o Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của sự vật hiện tượng của thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện t
Trang 1Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
a Khái niệm:
- Vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người
trong cảm giác,được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Ý thức: là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người, là hình ảnh chủ quan
về thế giới khách quan, là đặc tính của vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ não con người
b Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:
-Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng trong mối quan hệ này, vật chất
có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song, ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Vai trò của vật chất đối với ý thức:
- Vật chất quyết định nội dung của ý thức: nội dung của ý thức là sự phản ánh đối với vật chất
- Vật chất quyết định sự biến đổi phát triển của ý thức: sự biến đổi của ý thức là sự phản ánh đối với sự biến đổi của vật chất
- Vật chất quyết định khả năng phản ánh sáng tạo của ý thức
- Vật chất là nhân tố quyết định phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn
Vai trò của ý thức đối với vật chất:
- Trong mối quan hệ với vật chất ý thức có tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- Ý thức trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan trên cơ sở con người đề ra mục
tiêu giải pháp lựa chọn công cụ phù hợp để thực hiện mục tiêu từ đó con người cải tạo thế giới vật chất cho phù hợp với nhu cầu của mình
- Ý thức tác động đối với vật chất diễn ra theo 2 hướng:
Tích cực: Nếu Ý thức con người phản ánh đúng bản chất, quy luật vận động của thế giới khách
quan thì con người sẽ xác định được mục tiêu sử dụng đúng giải pháp, công cụ, phương tiện từ
đó cải tạo giới tự nhiên theo nhu cầu của mình
Tiêu cực: Nếu Ý thức con người phản ánh sai lệch với hiện thực khách quan thì con người không
thể cải tạo được thế giới hiện thực
c ý nghĩa phương pháp luận
- trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn đòi hỏi và xuất phát từ thực tế khách quan để đề ra mục tiêu đường lối xây dựng kế hoạch lựa chọn giải pháp thực hiện không được xuất phát từ ý muốn chủ quan
- phát huy tính năng động chủ quan đòi hỏi con người phải tôn trọng tri thức hóa học tích cực tìm tòi nghiên cứu để làm chủ trí thức khoa học
- phải tự giác tu dưỡng rèn luyện để hình thành củng cố nhân sinh quan cách mạng để có sự thống nhất giữa tính khoa học và tính nhân văn trong định hướng hành động
- thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí CN Kinh viện trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Trang 2Câu 2: Ba quan điểm rút ra từ 2 nguyên lý : nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về
sự phát triển.
o Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của sự vật
hiện tượng của thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới
- Ý nghĩa phương pháp luận
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại
giữa các bộ phận giữa các yếu tố giữa các mặt của chính các sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác xem xét toàn diện không có nghĩa là xem xét tràn lan cào bằng mà phải thấy vị trí của từng mối liên hệ từng mặt từng yếu tố trong tổng thể các
mối liên hệ quan điểm toàn diện đã bao hàm trong đó quan điểm lịch sử cụ thể nhận thức
về sự vật và tác động và sự vật phải chú ý đến hoàn cảnh lịch sử cụ thể môi trường cụ thể
mà trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển
o Nguyên lý về sự phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng
đi lên từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
- Phát triển là quá trình phát sinh giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật là quá
trình phủ nhận các nhân tố tiêu cực để kế thừa các nhân tố tích cực
- Ý nghĩa phương pháp luận
- Quan điểm phát triển nhận thức và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn một mặt cần phải
đặt sự vật hiện tượng theo khuynh hướng đi lên mặt khác con đường của sự phát triển là một quá trình biện chứng đầy mâu thuẫn vì vậy cần nhận thức được tính quanh co phức tạp của sự vật hiện tượng cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể trong nhận thức và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn phù hợp với tính chất phong phú đa dạng phức tạp của nó
Như vậy khi thực hiện quan điểm toàn diện và phát triển cần phải luôn luôn gắn với quan điểm lịch sử cụ thể thì mới có thể thực sự nhận thức chính xác được sự vật và giải quyết đúng đắn có hiệu quả với các vấn đề thực tiễn
Trang 3Câu 3: Quy luật lượng – chất.
- Vai trò của quy luật chỉ ra phương thức cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật
hiện tượng
- Khái niệm chất
- Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện
tượng là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính những yếu tố nào cho sự vật hiện tượng là nó chứ không phải cái khác
- Phạm trù lượng
- Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật hiện tượng về
mặt số lượng quy mô nhịp điệu của sự vật cũng như các thuộc tính của sự vật
- Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng mỗi sự vật hiện tượng là thể thống nhất của hai
mặt chất và lượng hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng trong sự vật tính quy định về chất không tồn tại nếu không có tính quy định về lượng
và ngược lại
o khi sự vật đang tồn tại chất và lượng Thống Nhất trong một độ nhất định độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật hiện tượng
- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
- so với chất lượng kém ổn định hơn thay đổi trước quá trình này diễn ra dần theo hướng
tăng hoặc giảm dần sự thay đổi của lượng trong khoảng giới hạn độ chưa làm thay đổi ngay chất của sự vật mà mới chỉ ảnh hưởng đến trạng thái của sự vật
- khi thay đổi đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật thay đổi
- bước nhảy kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật đồng thời là điểm mở đầu của một chu
kỳ mới
- Những thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng
- chất mới của sự vật ra đời sẽ à tác động trở lại lượng của sự vật làm thay đổi kết cấu quy
mô trình độ nhịp điệu của sự vật tạo ra một lượng mới phù hợp với nó
- Ý nghĩa phương pháp luận
- Tôn trọng quy luật biết từng bước tích lũy về lượng để thay đổi về chất trong tư tưởng chủ
quan nóng vội duy ý chí tả Khuynh
- khi đã tích lũy đủ về lượng phải có quyết tâm thực hiện bước nhảy chống tư tưởng bảo thủ
trì trệ Hữu Khuynh
- Cần có thái độ khách quan khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy biết vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy
Trang 4
Câu 4: Thực tiễn và vai trò của thực tiến đối với nhận thức
Khái niệm: thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã
hội của con người nhằm cải tạo biến đổi tự nhiên và xã hội
- Thực tiễn có 2 đặc trưng cơ bản:
- Tính mục đích là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích của con người
- Tính lịch sử xã hội hoạt động thực tiễn không phải là bất biến mà luôn có sự thay đổi trong
quá trình lịch sử
- Các hình thức cơ bản của thực tiễn:
o Hoạt động sản xuất vật chất
o Hoạt động chính trị xã hội
o Thực nghiệm khoa học
Khái niệm: nhận thức là quá trình phản ánh tích cực tự giác sáng tạo thế giới khách quan và
bộ óc con người nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới vật chất đó
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức :
Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức.
- thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức thực tiễn đề ra nhu cầu nhiệm vụ cách
thức và khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức
- Con người có nhu cầu giải thích thế giới và cải tạo thế giới nên tất yếu phải tác động vào các
sự vật hiện tượng bằng hoạt động thực tiễn của mình làm cho các sự vật hiện tượng bộc lộ những thuộc tính những mối liên hệ và quan hệ khác nhau giữa chúng đem lại những tài liệu cho nhận thức trên cơ sở đó mà hình thành nên các lý thuyết khoa học do đó mục đích của nhận thức không phải chỉ để nhận thức mà nhận thức là cải tạo thế giới
- Nhờ hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con người ngày càng hoàn thiện năng lực tư
duy logic không ngừng được củng cố và phát triển các phương tiện nhận thức ngày càng tinh vi hiện đại có tác dụng làm tăng thêm khả năng nhận thức của các giác quan của con người
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức
- Thực tiễn là thước đo chính xác nhất để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã được tích lũy
trong nhận thức xác nhận tri thức đó có phải là chân lý hay không
- Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn thực sự của chân lý nhận thức bao giờ cũng thông qua
con người những thế hệ người cụ thể trong giai đoạn lịch sử cụ thể
ý nghĩa phương pháp luận:
- Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi phải quán triệt quan điểm thực tiễn việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn
- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi với thực tiễn học phải đi đôi với hành
- Nhưng không được tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn vì dễ bị rơi vào chủ nghĩa thực dụng
- Rèn luyện khả năng nắm bắt thực tiễn nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu thực tiễn
Trang 5Câu 5: Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX.
Khái niệm
- LLSX là năng lực thực tiễn cải biến thế giới tự nhiên theo nhu cầu của con người và xã hội thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất thể hiện trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người
Kết cấu của LLSX gồm hai yếu tố
- Người lao động
- Tư liệu sản xuất: công cụ lao động và đối tượng lao động
Các yếu tố LLSX có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó người lao động đóng vai trò quyết định
- Ngày nay Khoa học trở thành LLSX trực tiếp
Khái niệm
- QHSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất
Kết cấu của QHSX
- Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
- Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất
- quan hệ trong phân phối sản phẩm trong sản xuất
những quan hệ này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất chi phối và tác động lẫn nhau trong đó quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ cơ bản nhất quyết định các mặt khác trong QHSX
Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
- LLSX và QHSX là hai mặt của phương thức sản xuất chúng tồn tại không tách rời nhau mà tác động biện chứng lẫn nhau tạo thành quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX quy luật này vạch rõ tính chất phụ thuộc khách quan của QHSX vào sự phát triển của LLSX và QHSX tác động trở lại đối với LLSX
- Sự phát triển của LLSX được đánh dấu bằng trình độ của LLSX
+ trình độ kinh nghiệm kỹ năng của người lao động
+ trình độ công cụ lao động
+ trình độ phân công lao động xã hội
+ Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất trình độ của LLSX gắn liền và tính chất của LLSX là
LLSX của hai tính chất là tính cá nhân và tính xã hội hóa
LLSX quyết định QHSX
- khi một phương thức sản xuất mới ra đời QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sự phù hợp này là trạng thái mà trong đó QHSX là hình thức phát triển của LLSX tất cả các mặt của QHSX tạo điều kiện cho LLSX phát triển
- LLSX là yếu tố động trong phương thức sản xuất Vì trong quá trình lao động con người không ngừng cải tiến công cụ lao động do kinh nghiệm luôn được tích lũy nhu cầu sản xuất không ngừng tăng lên trong khi đó QHSX có khuynh hướng bảo thủ ổn định
- khi LLSX phát triển đến một trình độ nhất định mâu thuẫn với QHSX cũ đang kìm hãm nó nó yêu cầu khách quan của sự phát triển LLSX tất yếu dẫn đến sự thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới khi
đó phương thức sản xuất cũ kết thúc phương thức sản xuất mới ra đời
QHSX đối với LLSX
- QHSX có tính độc lập tương đối do vậy Nó tác động trở lại đối với LLSX sự tác động này có thể diễn ra theo hai chiều hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của LLSX
+ khi QHSX tác động phù hợp với LLSX nó sẽ thúc đẩy LLSX phát triển
Trang 6+ khi QHSX lỗi thời không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX kìm hãm sự phát triển của LLSX
Ý nghĩa phương pháp luận
- Đây là quy luật chung phổ biến của sự phát triển của xã hội loài người là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự thay thế phát triển của lịch sử nhân loại từ phương thức sản xuất thấp tới phương thức sản xuất cao
- Nhận thức quy luật này là cơ sở lý luận để chống lại các quan điểm duy tâm tôn giáo về sự phát triển của lịch sử
- Quy luật này là cơ sở lý luận cho việc hoạch định các đường lối đúng phê phán các chủ trương việc làm sai lầm trong việc xây dựng phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Câu 6: Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
a Khái niệm CSHT là toàn bộ các quan hệ của sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội ở một
giai đoạn lịch sử nhất định bao gồm:
- QHSX thống trị của phương thức sản xuất thống trị
- QHSX tàn dư của phương thức sản xuất cũ
- QHSX mầm mống của phương thức sản xuất tương lai
- các QHSX tác động lẫn nhau thông qua các thành phần kinh tế do chính quy định lên thành cơ
cấu kinh tế của xã hội nhất định trong cơ cấu kinh tế đó thành phần kinh tế do QHSX thống trị tạo thành là thành phần kinh tế có vai trò chủ đạo quyết định đến nội dung khuynh hướng vận động của nền kinh tế quyết định các thành phần kinh tế khác có thành phần kinh tế không do QHSX thống trị tạo thành chỉ có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với nền kinh tế
Khái niệm KTTT là toàn bộ các quan niệm về tinh thần của xã hội cùng với các thiết chế xã hội
tương ứng
kết cấu của KTTT gồm
Hệ thống các hình thái ý thức xã hội
Các thiết chế chính trị xã hội tương ứng với chúng
- trong hệ thống KTTT thì chính trị gắn liền với nhà nước là thiết chế có vai trò quan trọng nhất
- thiết chế Chính trị cùng thiết chế nhà nước là bộ phận quan trọng nhất quyết định toàn bộ KTTT
của xã hội
b Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT
- mỗi CSHT sẽ hình thành nên một KTTT
- tính chất và mâu thuẫn trong KTTT là sự phản ánh những mâu thuẫn trong CSHT giai cấp nào
nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội thì đồng thời cũng là giai cấp nắm quyền lực chính trị và các mặt khác trong KTTT
- khi CSHT thay đổi thì KTTT sẽ thay đổi theo sự thay đổi đó diễn ra từ hình thái kinh tế xã hội hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác và diễn ra trong phạm vi của một hình thái kinh tế xã hội
- khi CSHT thay đổi thì tất cả các yếu tố của KTTT thay đổi theo trong đó có những yếu tố thay đổi tức thời như chính trị pháp quyền và có những yếu tố thay đổi chậm như đạo đức Tôn giáo nghệ thuật
- lực lượng sản xuất có vai trò làm thay đổi KTTT nhưng nó tác động gián tiếp thông qua việc làm
thay đổi CSHT
KTTT tác động lại CSHT
Trang 7 KTTT là do CSHT sinh ra nhưng đến lượt nó nó có tác động mạnh mẽ đến CSHT
KTTT có vai trò bảo vệ duy trì CSHT đã sinh ra nó sự tác động của KTTT đến CSHT diễn ra theo hai hướng
+ Nếu KTTT phù hợp với CSHT phản ánh đúng xu thế vận động khách quan của nền kinh tế thì nó
sẽ là động lực thúc đẩy sự sự phát triển của nền kinh tế
+nếu KTTT không phù hợp phản ánh sai lệch quy luật và xu thế vận động khách quan của nền kinh tế thì kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng sinh ra Vì vậy, phải xây dựng và hoàn thiện một hệ
thống pháp luật, cơ chế, chính sách, đầu tư chiến lược phù hợp với cơ sở hạ tầng, tức là phù hợp với quan hệ sản xuất hiện tồn và cơ cấu thành phần kinh tế nhằm kích thích sản xuất, nâng cao năng suất lao động
- Cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng Vì vậy, để củng cố kiến trúc thượng tầng vững mạnh thì cần phải mở rộng và phát huy vai trò của các quan hệ sản xuất trong đời sống xã hội
+ Nhà nước và các tổ chức xã hội cần có cơ chế, chính sách loại bỏ dần các quan hệ sản xuất tàn
dư, lạc hậu và củng cố vững chắc quan hệ sản xuất thống trị hiện tồn
+ Từng bước ưu tiên phát triển những quan hệ sản xuất mới tiến bộ, khoa học nhằm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động Qua đó, góp phần củng cố kiến trúc thượng tầng vững mạnh
Trang 8Câu 7: Khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
- Khái niệm.
hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
hai thuộc tính của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng hay tính hữu ích của một vật nhằm thỏa mãn nhu cầu
nào đó của con người
Đặc điểm
- giá trị sử dụng của hàng hóa là khác nhau do những thuộc tính tự nhiên của từng hàng hóa quy định nên
- giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn
- mỗi hàng hóa có thể có nhiều giá trị sử dụng và giá trị sử dụng của hàng hóa có thể được phát hiện ngay lập tức hoặc dần dần phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
o Lưu ý:
- trong nền kinh tế hàng hóa giá trị sử dụng không phải để cho người sản xuất mà để cho người khác tức giá trị đó phải mang là giá trị sử dụng xã hội
- vật mang giá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi
Giá trị của hàng hóa
- giá trị trao đổi của hàng hóa là quan hệ về số lượng tỉ lệ giữa một giá trị sử dụng loại này với một giá trị sử dụng loại khác
Đặc điểm
- giá trị là nội dung bên trong của hàng hóa giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của hàng hóa
- giá trị hàng hóa làm cho các hàng hóa trở nên giống nhau Do đó có thể mang ra trao đổi với nhau
- giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Mối quan hệ giữa hai thuộc tính
Thống nhất hai thuộc tính phải đồng thời tồn tại trong một hàng hóa tức là một vật phải có cả
hai thuộc tính đó thì mới là hàng hóa
Mâu thuẫn
- thứ nhất các hàng hóa vừa không đồng nhất giá trị sử dụng vừa đồng nhất về chất giá trị
- thứ hai giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại trong một hàng hóa nhưng chúng lại tách rời nhau trong quá trình thực hiện về thời gian và không gian
Câu 8: Quy luật giá trị
- Quy luật sản xuất và trao đổi phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội cần thiết
- yêu cầu
trong sản xuất người sản xuất phải làm sao cho chi phí cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng chi phí
xã hội
trong lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá
Trang 9- quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa biểu hiện thông qua sự biến
động của giá cả hàng hóa trên thị trường
- biểu hiện trên thị trường của quy luật
đối với một hàng hóa giá cả có thể lên xuống nhưng phải xoay quanh trục giá trị của hàng hóa
đối với tổng hàng hóa trên phạm vi toàn xã hội tổng giá cả hàng hóa sau khi bán bằng tổng giá trị hàng hóa trong sản xuất
tác động của quy luật giá trị
điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
- điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác theo sự tác động của giá cả
- điều tiết hàng hóa ra từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao
kích thích cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm
- người sản xuất muốn có lãi thì phải hạ giá trị cá biệt của hàng hóa của mình thấp hơn giá trị xã hội do đó phải cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động
phân hóa giàu nghèo
- người có điều kiện sản xuất thuận lợi và thường xuyên Thắng thế trong cạnh tranh thì trở thành giàu có ngược lại không có điều kiện sản xuất thuận lợi lại gặp rủi ro thì thua lỗ phá sản nghèo khổ
Câu 9: hàng hóa sức lao động sức lao động
Khái niệm sức lao động là toàn bộ thể lực trí tuệ tâm lực được đưa ra sử dụng trong quá trình
lao động Tạo ra những vật có ích
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
- người có sức lao động phải được tự do về thân thể có khả năng chi phối sức lao động của mình
và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa
- người có sức lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất và không còn tài sản nào khác buộc phải bán sức lao động của mình để sống
Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
giá trị hàng hóa sức lao động do lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tài sản
xuất ra sức lao động
cơ cấu giá trị chị hàng hóa sức lao động gồm
- giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động
- chi phí đào tạo người lao động
- giá trị tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đình của người lao động
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia trong những thời kỳ lịch sử nhất định
giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là sự thỏa mãn nhu cầu của nhà tư bản có thể tạo ra
giá trị thặng dư
- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được thể hiện trong quá trình tiêu dùng nó
- Trong quá trình sử dụng sức lao động đã tạo ra một hàng hóa nào đó đồng thời lại tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của chính bản thân nó chính là giá trị thặng dư hàng
- Hóa sức lao động là một hàng hóa đặc biệt nó là nguồn gốc sinh ra giá trị
Trang 10- Sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động là điều kiện để tiền chuyển hóa thành tư bản là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
Câu 10: Sản xuất giá trị thặng dư quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản
Nội dung quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm
thuê tái sản xuất mở rộng tích lũy tư bản
- Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản điều đó muốn nói cái quy luật này bài quy định sự xuất hiện phát triển và diệt vong của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đồng thời phản ánh bản chất của nó
- Tác động của quy luật
là động lực thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển
làm sâu sắc mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản đưa chủ nghĩa tư bản đến chỗ diệt vong và thay thế bằng một xã hội cao hơn
Biểu hiện
phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của chủ nghĩa tư bản quan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làm thuê
phản ánh mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị thặng
dư theo đuổi giá trị thặng dư tối đa vừa là mục đích vừa là động cơ thúc đẩy hoạt động của mỗi nhà tư bản và toàn bộ xã hội tư bản
quy luật này cũng vạch rõ những thủ đoạn để đạt được mục đích đó tăng cường bóc lột công nhân làm thuê trên cơ sở các phương tiện kỹ thuật và quản lý
trong điều kiện của chủ nghĩa Tư Bản ngày nay sản xuất giá trị thặng dư có những đặc điểm mới
- khoa học kỹ thuật hiện đại được áp dụng rộng rãi vào sản xuất nên khối lượng giá trị thặng dư được tạo ra chủ yếu nhờ vào tăng năng suất lao động
- cơ cấu lao động xã hội có nhiều biến đổi lao động trí tuệ tăng thay thế lao động giản đơn
- ở các nước tư bản phát triển sản xuất giá trị thặng dư nếu mở rộng trên phạm vi quốc tế dưới nhiều hình thức xuất khẩu tư bản Trao đổi không ngang giá