1/ Kiến thức: Học sinh nắm được sự phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới II - nguyên nhân sự phát triển thần kì của Nhật.. Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới
Trang 1Bài 8 : NHẬT BẢN
I/ Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức:
Học sinh nắm được sự phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới II - nguyên nhân sự phát triển thần kì của Nhật Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới (đặc biệt là châu Á)
2/ Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và so sánh
2/ Thái độ:
Khâm phục và tự hào về khả năng sáng tạo của con người, ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hoá của đất nước
II TRỌNG TÂM: Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản
III CHUẨN BỊ
GV:
- Bản đồ Nhật Bản hoặc bản đồ châu Á
- Tư liệu về nước Nhật “Nhật Bản từ năm 1970”
HS: Học bài và chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.
IV Tiến trình tổ chức dạy và học
1/ Ổn định: Ổn định trật tự kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Tình hình Tây Âu từ 1945-1973
+ Tây Âu từ 1973-2000
+ Sự hình thành và phát triển của EU
3 Dẫn nhập vào bài mới: Giáo viên sử dụng bản đồ xác định vị trí Nhật Bản (điều kiện tự nhiên-điều
kiện lịch sử)
Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân 1 Sự phát triển “thần kỳ“ của nền kinh tế Nhật Bản và
Trang 2H: Tình hình Nhật sau CTTG thứ II
như thê nào ?
- Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, gần như
đổ nát hoàn toàn sau CT Ba khó khăn lớn
nhất bao trùm cả đất nước Nhật Bản là:
Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hóa,
lương thực, thực phẩm.Thất nghiệp trầm
trọng (13 triệu người) Lạm phát với tốc
độ phi mã
- Cuối tháng 8/1945, quân đội Mĩ dưới
danh nghĩa Đồng minh tiến vào chiếm
đóng NB
H: Liên minh Mỹ-Nhật được thể hiện như
thế nào?
- Mỹ đặt 179 căn cứ quân sự và hơn 28
vạn quân ở Nhật
Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân
H: Nêu số liệu vềsự phát triển thần kì
của kinh tế Nhật từ 1960-1973?
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm của NB từ 1960-1969 là 10,8%
GNP 1950, đạt 20 tỷ $; năm 1968 đạt 183
tỷ $, năm 1973 đạt 402 tỷ $
+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng
năm gấp 6 lần Mỹ
+ Từ 1950-1971, xuất khẩu tăng 30 lần,
nhập khẩu tăng 21 lần
Hoạt động 2: Cả lơp - cá nhân
H: Phân tích những nguyên nhân của
sự phát triển thần kì đó?
- Yếu tố con người là yếu tố quyết định
ban đầu
những nguyên nhân của nó.
* Kinh tế.
Từ một nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật tập trung phát triển kinh tế và đã đạt nhiều thành tựu, được thế giới đánh giá là “thần kỳ”:
- Từ năm 1952 đến 1973 kinh tế Nhật có tốc độ phát triển liên tục nhiều năm ở 2 con số (1960 -1969, là 10,8%)
- Tới năm 1968, kinh tế Nhật vượt các cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng thứ 2 thế giới sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
* Giáo dục và khoa học kỹ thuật, rất coi trọng giáo dục
và khoa học kỹ thuật với việc tập trung vào các lĩnh vực khoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô, đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu
và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)
* Nguyên nhân phát triển
-Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, có kiến thức, cần cù và tiết kiệm… con người được xem là vốn quý, là nhân tố quyết định hàng đầu
-Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước và các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực sức cạnh tranh cao
-Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành
Trang 3- Vai trị lãnh đạo, quản lý của Nhà nước
cĩ hiệu quả
- Các cơng ti cĩ tầm nhìn xa, quản lí tốt,
sức cạnh tranh cao
- Aùp dụng thành cơng các thành tựu
khoa học-kĩ thuật hiện đại vào sx
- Chi phí quốc phịng thấp ( dưới 1%
GDP)
- Biết tận dụng các yếu tố bên ngồi: …
H: Vì sao yếu tố quan trọng nhất là con
người ?
+ Người Nhật chăm chỉ làm việc và được
đào tạo chu đáo, họ chú ý tỉ mỉ từ những
cái nhỏ nhất, điều tra kĩ càng trước khi ra
quyết định; họ đặc biệt coi trọng chữ tín;
cĩ ý thức cộng đồng, trước hết là từ đơn
vị, cơng ti của mình; khơng dựa vào họ
hàng theo kiểu “một người làm quan, cả
họ được nhờ” …
Hoạt động 3: Cá nhân
H: Những khĩ khăn trong nền kinh tế
Nhật
- Khĩ khăn của điều kiện tự nhiên (lãnh
thổ khơng lớn, dân số đơng, nghèo tài
nguyên khống sản; thường xảy ra động
đất, núi lửa Phải nhập khẩu nguồn
nguyên, nhiên liệu, lương thực, thực
phẩm)
- Cơ cấu vùng k/t thiếu cân đối, tập trung
chủ yếu vào 3 trung tâm: Tơkiơ, Ơxaka,
Nagơia, giữa CN và nơng nghiệp cũng cĩ
sự mất cân đối
- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây
Aâu và các nước CN mới (NICs)
- NB khơng giải quyết được những mâu
sản phẩm, sức cạnh tranh hàng hố cao
-Chi phí cho Quốc phịng thấp (1% GDP) nên cĩ điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
-Nhật Bản đã tận dụng các yếu tố bên ngồi để phát triển như nguồn vốn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều tiên (1950 -1953), Việt Nam (1954 -1975) để làm giàu
2 Tình hình chính trị - xã hội.
+ Cơng cuộc cải cách dân chủ về kinh tế:
Với 3 cuộc cải cách lớn: Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Daibátxư”; Cải cách rộng đất, địa chủ khơng được sở hữu quá 3ha; Thực hiện các quyền tự
do dân chủ như: luật lao động, luật cơng đồn, tự do bầu
cử, ngơn luận, nam nữ bình đẳng
+ Những cải cách về chính trị:
Trong thời gian chiếm đĩng, Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng đồng minh (SCAP) đã tiến hành:
Loại bỏ chủ nghĩa quân Phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật
Ban hành hiến Pháp mới với những qui định quan trọng: Nhật là nước quân chủ lập hiến (dân chủ đại nghị), cam kết từ bỏ chiến tranh, khơng duy trì quân đội thường trực (điều 9 HP) Đây là một bản hiến pháp dân chủ, tiến
bộ của người Nhật
+ Nền chính trị nước Nhật trong một thời gian dài từ 1955 – 1993, đảng Dân chủ tự do liên tục cầm quyền dẫn dắt sự phát triển của đất nước Từ sau 1993 tình hình chính trị Nhật cĩ lúc khơng ổn định, nội các luân thay đổi
Trang 4thuẫn cơ bản nằm ngay trong bản thân
nền kinh tế TBCN
Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân
Kinh tế: từ 1973- đầu 1980: sự phát triển
đi kèm với khủng hoảng và suy thoái
Trong giai đoạn này, lần đầu tiên từ sau
CTTG thứ 2, nền kinh tế NB không còn
tăng trưởng theo hai con số và đã “ nếm
mùi” suy thoái
Từ nửa sau những năm 1980, Nhật Bản
trở thành siêu cường tài chính đứng đầu
thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3
lần Mĩ, 1,5 lần CHLB Đức Nhật Bản
cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới
Chính trị : Đảng Dân chủ Tự do tiếp tục
cầm quyền
*Đối ngoại: Năm 1973, thiết lập quan hệ
ngoại giao với VN, bình thường hóa quan
hệ với TQ
- Nội dung chính của “Học thuyết
Phucưđa” (8-1977) là củng cố mối quan
hệ với các nước ĐNA trong các lĩnh vực
kinh tế, chính trị , văn hóa, xã hội và là
bạn hàng bình đẳng của các nước A
SEAN
- Học thuyết Kaiphu (1991) là sự phát
triển tiếp tục của Học thuyết Phucưđa
trong điều kiện lịch sử mới
Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân
H: Những nét mới trong quan hệ đối
ngoại của Nhật thời kì 1991-2000?
- Nhật Bản cố gắng thực hiện chính sách
đối ngoại tự chủ, thoát dần sự lệ thuộc
vào Mĩ, nhưng vẫn trên cơ sở đồng minh
chiến lược
3 Chính sách đối ngoại.
+ Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật là
liên minh chặt chẽ với Mỹ Nhờ đó Nhật ký với Mỹ Hiệp
ước hòa bình Xan phan-xi-cô và Hiệp ước an ninh
Mĩ-Nhật (9/1951), gia hạn nhiều lần, tháng 4- 1996 hai nước
ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn
+ Trong bối cảnh mới của tình hình sau chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn,
mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với Châu
Á và các nước Đông Nam Á
+ Ngày nay Nhật đang nỗ lực vươn lên để trở thành một cường quốc chính trị, nhằm tương xứng với sức mạnh kinh tế (Nhật đề nghị mở rộng thành viên thường trực của Hội đồng bảo an LHQ)
Trang 5- Mở rộng q/hệ đối ngoại trên phạm vi
toàn cầu
- Phát triển quan hệ với các nước NICs và
ASEAN Tăng cường quan hệ buôn bán,
đầu tư, viện trợ, kí hết các hiệp định
thương mại
- Q/hệ Nhật-Việt có nhiều chuyển biến
tích cực
- Học thuyết Miyadaoa (1/1993) và học
thuyết Hasimôtô ((1/1997) của Nhật vẫn
coi trong quan hệ với Tây Âu
4 Củng cố :
1.Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Từ một nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật tập trung phát triển kinh tế và đã đạt
nhiều thành tựu, được thế giới đánh giá là “thần kỳ”:
- Từ năm 1952 đến 1973 kinh tế Nhật có tốc độ phát triển liên tục nhiều năm ở 2 con số (1960 -1969,
là 10,8%)
- Tới năm 1968, kinh tế Nhật vượt các cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng thứ 2 thế giới sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
2.Thời kỳ 1952 – 1973 nền kinh tế Nhật cónhững bước pt như thế nào? Tại sao ?]
Từ một nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật tập trung phát triển kinh tế và đã đạt
nhiều thành tựu, được thế giới đánh giá là “thần kỳ”:
- Từ năm 1952 đến 1973 kinh tế Nhật có tốc độ phát triển liên tục nhiều năm ở 2 con số (1960 -1969,
là 10,8%)
- Tới năm 1968, kinh tế Nhật vượt các cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng thứ 2 thế giới sau Mĩ,
trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
* Giáo dục và khoa học kỹ thuật, rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật với việc tập trung vào
các lĩnh vực khoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô, đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới
biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)
- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế thế giới thứ hai đến nay?
5 Dặn dò:
Tiết này : Phải năm được sự phát triển thàn kì của nề kinh tế nhật Bản?
Trang 6về học bài xem trước phần “ Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh.
IV Rút kinh nghiệm :
- Nội dung kiến thức :
- phương pháp -Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học :