Thường đúc trong khuôn cát và trong khuôn kim loại. - Nhôm co nhiều nên hỗn hợp làm khuôn phải có tính lún tốt, độ bền cao, tăng chất dính và chất phụ.
Trang 1CHƯƠNG IV CÔNG NGHỆ LÀM KHUÔN VÀ LÕI
I/ Vật liệu làm khuôn và lõi
1 Yêu cầu
2 Các loại vật liệu
II/ Công nghệ làm khuôn
A Phương pháp làm khuôn bằng tay
B Làm khuôn bằng máy
Trang 2I/ Vật liệu làm khuôn và lõi
1 Yêu cầu:
Độ bền : Cát hạt nhỏ,hàm lượng chất sét cộng chất dính kết cao.Độ bền phụ thuộc độ đầm chặt
Độ dẻo : dùng nhiều hàm lương chất sét dính kết
Trang 3Tính lún (co bóp) : Phải thêm nhiều chất phụ gia(như mùn cưa, bột than, rơm bột )
Tính thông khí tăng : Cát hạt to, tròn, độ đầm chặt
giảm
Tính bền nhiệt : Khả năng của vật liệu ở nhiệt độ cao mà không bị nóng chảy, dính bám trên bề mặt vật đúc gây khó khăn cho gia công cắt gọt.Tính bền nhiệt tăng
Độ ẩm: Để làm khuôn, in hình:
Tính bền lâu :
Trang 42.Các loại vật liệu :
Thành phần chủ yếu :
Cát: SiO2 (thạch anh)
Độ hạt:
Kích thước vật đúc càng lớn thì độ hạt càng lớn Tính thù hình
Đất sét: Cao lanh, Al2O3.2 SiO2 2H2O, Bentorit : Al2O3.4 SiO2 nH2O
Trang 5Chất dính kết :
- Dùng các loại thực vật, khoáng vật
- Rỉ mật.
- Nước bã giấy(kiềm sunfat).
- Nước thuỷ tinh:
•Na 2 On SiO 2 mH 2 O + cát ( K 2 O.n SiO 2 mH 2 O). Sấy 200 220
Hoặc thổi CO 2
n SiO 2 (m-9)H 2 O
Trang 6Chất phụ :
gang, hợp kim đồng
Đúc khuôn bằng kim loại:
* Sơn khuôn làm tăng tuổi thọ cho khuôn, giảm tốc độ dẫn nhiệt thành khuôn
* Rơm bột, bột than, mùn cưa làm lõi
Quay về
Trang 7II/ Công nghệ làm khuôn:
A.Phương pháp làm khuôn bằng tay :
Những khuôn đúc có các kích thước, độ phức tạp tuỳ ý
và thường áp dụng cho sản xuất đơn chiếc, hàng loạt
nhỏ,vừa
1.Phương pháp làm khuôn trong hai hòm khuôn
lỏng
nên yêu cầu chất lỏng không cao, thường làm vật liệu cũ trộn thêm với nước
Trang 8Lắp ráp khuôn lõi trước khi rót kim loại
c)
d)
Trang 9• 1-Sỏi hoặc than cốc để thông khí; 2-Các ống thông khí để thoát khí cho khuôn dưới;3- Hỗn hợp làm khuôn ;4- Khuôn tiện ;5- Chốt nêm để định vị khuôn trên và khuôn dưới;6- Rãnh dẫn.;7- Cốc rót;8- Đậu hơi.
2 •Để đúc vật đúc lớn nếu thiếu hòm khuôn có kích thước lớn thì Làm khuôn trên nền xưởng
thay thế khuôn dưới bằng nền xưởng.
Trang 103.Làm khuôn xén:
Để làm khuôn trong hai hòm khuôn nhưng mẫu nguyên thành một khối do đó phải xén bớt phần khuôn cát ở dưới cản trở việc rút mẫu ở khuôn dưới và tạo
phù lại ở khuôn trên Do vậy, mặt phân khuôn thường là bậc hoặc cong
Trang 114 Làm khuôn bằng mẫu có miếng tời
sau này rút ra sau mẫu và lấy theo phương ngang cá mặt phân khuôn là mặt bậc hoặc cong
Làm khuôn có miếng tời
Trang 12• B Làm khuôn bằng máy
• Đầm chặt hỗn hợp và rút mẫu.
• 1- Làm khuôn trên máy ép : có hai loại
• Máy ép từ trên xuống.
• Máy ép từ dưới lên
6.Chày ép; 7.Van khí ; 8.Pittông; 9.Xilanh.
Trang 13Nguyên lý làm việc của máy ép làm khuôn
Máy ép từ trên xuống Máy ép từ dưới lên
1.Bàn máy; 2.Mẫu; 3.Hòm khuôn (độ cao H); 4.Hòm khuôn phụ(độ cao H); 5.Xà ngang; 6.Chày ép; 7.Van khí ; 8.Pittông; 9.Xilanh
Trang 14• - Xà ngang 5 gắn với chày ép 6 được quay đến vị trí
làm việc Bàn máy 1 gắn chặt với mẫu 2 Hòm khuôn
3, khuôn phụ 4 tất cả được gắn trên pittông 8 Khí nén
đi vào van 7, sẽ đẩy toàn bộ pitông bàn máy Chuyển động đi lên chày ép sẽ lún sâu đến mặt trên của khuôn
3 quá trình ép dừng lại, khí nén thoát ra ngoài toàn bộ phần rên hạ xuống cùng với pittông Thời gian ép từ
9÷15 giây/ 1 khuôn Để khắc phục hiện tượng độ đầm chặt gần mẫu nhỏ, xa mẫu lớn dùng phương pháp ép từ dưới lên ở hình sơ đồ máy ép làm khuôn.
•- Mẫu vừa tạo ra lồng khuôn, vừa làm nhiệm vụ chày ép không có bộ phận chày ép 6.
•2-Làm khuôn trên máy dằn (1 cung).
•3-Làm khuôn bằng cách phun cát.
Trang 15C Các phương pháp làm lõi
Bằng tay :
Trang 16KEÁT THUÙC CHÖÔNG IV
Quay veà chöông IV