1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 33 Su khuc xa anh sang2

13 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự khúc xạ ánh sáng
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tượng trên gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng và tia sáng đi trong môi trường nước gọi là tia khúc xạ... * Định nghĩa: Hiện tượng khi ánh sáng truyền qua một mặt phân cách giữa hai

Trang 1

Sự khúc xạ ánh sáng

1.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

Trước khi trả lời câu hỏi: sự khúc xạ ánh sáng là

gì? Xin mời các bạn quan sát thí nghiệm sau:

* Thí nghiệm:

Chiếu một tia sáng (tia màu đỏ) từ môi trường không khí vào môi trường nước đựng trong một bình thuỷ tinh Các bạn hãy quan sát thí nghiệm và cho nhận xét về hiện tượng xảy ra?

Trang 2

+) Hiện tượng: Tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường

Hiện tượng trên gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

và tia sáng đi trong môi trường nước gọi là tia khúc xạ

Câu hỏi: Vậy theo các bạn hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

N S

I

K

Trang 3

* Định nghĩa:

Hiện tượng khi ánh sáng truyền qua một mặt

phân cách giữa hai môi trường trong suất, tia sáng

bị gãy khúc(hay đổi hướng đột ngột) ở mặt phân cách gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Trang 4

Qua thí nghiệm trên các bạn đã biết thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng Vậy hiện tượng khúc xạ ánh sáng có tuân theo địng luật nào không? Mời các bạn nghiện cứu phần tiếp theo:

2 Định luật khúc xạ ánh sáng:

a) Các thí nghiệm:

* Thí nghiệm 1: Trong thí nghiệm trên, ta đặt

bảng gỗ vuông góc với mặt nước và cho tia tới SI quét là là mặt bảng

Kết quả: Ta thấy tia khúc xạ IK cũng quét là là

mặt bảng đó

Trang 5

Câu hỏi: Các bạn có nhận xét gì về hiện tượng trên?

Trả lời: Tia khúc xạ và tia tới luôn nằm trong cùng một mặt phẳng vuông góc với mặt phân cách (gọi là mặt phẳng tới) Mặt phẳng tới là mặt phẳng chữa tia tới và pháp tuyến IN của mặt phân cách

Sau đây xin mời các bạn quan sát tiếp thí nghiệm sau:

* Thí nghiệm 2: Cũng trong thí nghiệm trên, chúng

ta thay đổi góc tới i Các bạn hãy quan sát thí

nghiệm và cho nhân xét về góc khúc xạ?

Trang 6

Kết quả: Góc khúc xạ cũng thay đổi.

Điều đó chứng tỏ rằng: góc tới và góc khúc xạ có liên hệ với nhau Và tới năm 1621, Xnen (người Hà Lan) bằng thực nghiệm phát hiện ra là sin góc khúc xạ tỉ lệ với sin góc tới

Từ hai thí nghiệm trên chúng ta có định luật khúc xạ ánh sáng được phát biểu như sau:

Trang 7

b) Định luật khúc xạ ánh sáng:

+) Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới

+) Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin của góc tới ( sini ) với sin góc khúc xạ ( sinr ) luôn luôn là một số không đổi Số không

đổi này phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường và

được gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ ( môi trường 2 ) đối với môi trường chứa tia tới ( môi trường 1 ), kí hiệu là n21 :

sini/sinr = n21

Trang 8

Từ định luật trên xin mời các bạn xét một thí dụ sau:

+) Khi ánh sáng truyền từ không khí vào thuỷ tinh:

sini/ sinr = n KK-TT = 3/2 => i > r

+) Khi ánh sáng truyền từ thuỷ tinh ra không khí:

sini/ sinr = nTT-KK = 2/3 => i < r

* Nhận xét:

* Thí dụ:

+) Nếu n21 > 1 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1

+) Nếu n21 < 1 thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới Ta nói

môi trường 2 chiết quang kém hơn môi trường 1

+) Nếu i = 0 => r = 0 +) n21= 1/n12

Trang 9

ở trên chúng ta có nói đến chiết suất của môi trường Với chiết suất của một môi trường là gì? Mời các bạn

nghiên cứu tiếp phần 3:

3) Chiết suất tuyệt đối:

Qua thí dụ trên chúng ta thấy: n21 = 3/2 = nthủy tinh

Ta có: chiết suất của không khí gần bằng chiết suất của

chân không , và bằng 1

Câu hỏi: Vậy chiết suất tuyệt đối của một môi trường là gì?

Trả lời: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết

suất của nó đối với chân không

Giữa chiết suất tỷ đối n21 của môi trường 2 đối với môi

trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2 và n1 của chúng, ta có: n

Trang 10

+) Dựa vào thuyết về bản chất sóng của ánh sáng mà Huyghen đề ra người ta đã chứng minh được rằng:

+) Nếu môi trường 1 là chân không thì ta có:

n1= 1 và v1= c = 3.108 m/s suy ra:

n2 = c / v2 hay v2 = c / n2 (*)

+) Vì vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường đều nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không, nên chiết suất tuyết đối của các môi trường luôn lớn hơn 1

Từ biểu thức (*) ta có nhận xét sau:

Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suất

tỷ lệ nghịch với vận tốc truyền của ánh sáng trong các môi trường đó: n2 / n1 = v2 / v1

Trang 11

Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suất cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường

đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân

không bao nhiêu lần.

*Nhận xét:

Trang 12

Vậy trong bài hôm nay chúng ta đã biết thế nào

là hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng

khúc xạ ánh sáng tuân theo những định luật nào

Để áp dụng cho các định luật đó về nhà các bạn làm các bài tập 4, 5, 6, trong SGK.

Trang 13

Bài 33:

sự khúc xạ ánh sáng

Người thực hiện: sv Ngô Mạnh Cường

Lớp: Lý A K36 Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên

Ngày đăng: 05/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gỗ vuông góc với mặt nước và cho tia tới  SI  quét là là mặt bảng. - Bai 33 Su khuc xa anh sang2
Bảng g ỗ vuông góc với mặt nước và cho tia tới SI quét là là mặt bảng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w