1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thuc tap xuong dien

39 214 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Xưởng Điện
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập xưởng điện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Học tập trên cả lý thuyết và thực hành là rất quan trọng đối vớisinh viên tất cả các khoa Đặc biệt đối với sinh viên khoa Điện thìđiều này càng quan trọng Do điều kiện khó khăn của trường nóiriêng cũng như cả nước nói chung, việc tạo điều kiện cho sinh viênứng dụng lý thuyết vào thực tế gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên nhờ

sự cố gắng của nhà trường và các thầy cô giáo, sinh viên đã đượcthực hành một số nội dung quan trọng Đây là cơ hội rất quý báucủa chúng em

Ba tuần thực tập tại xưởng điện, bộ môn Thiết bị điện-điện

tử, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức mới mẻ, bổ ích mà nếu chỉhọc lý thuyết thì không thể biết được Những kiến thức đó chắcchắn sẽ giúp ích em rất nhiều trong quá trình làm việc sau này

Sau đây, em xin trình bày tóm tắt những kiến thức, cũng nhưbài học kinh nghiệm mà em học được qua 3 tuần thực tập

Nội dung bản báo cáo gồm 3 phần chính:

A – CƠ SỞ LÝ THUYẾT

- Giới thiệu chung về máy điện, nguyên lý hoạt động, vật liệu kỹthuật điện

- Máy biến áp và cơ sở thiết kế máy biến áp

- Máy điện không đồng bộ và cơ sở thiết kế dây quấn cho động cơ

3 pha

B- THỰC HÀNH

Các bài tập thực hành về :

-Dây quấn máy biến áp

-Dây quấn động cơ không đồng bộ roto lồng sóc

C – KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 2

A - CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I./> CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÁY ĐIỆN

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN

1.1 Định nghĩa: máy điện là những thiết bị điện từ, họat động dựa vào nguyên lý cảm ứng điện từ dùng để biến đổi cơ năng thànhđiện năng và ngược lai, biến đổi các thông số của năng lượng điện Máy điện là thiết bị điện từ hoạt động dựa trên nguyên lý cảmứng điện từ

a Định luật về cảm ứng điện từ:

- Biểu thức: e =

-d dt

l: chiều dài thanh dẫn trong từ trườngv: tốc độ chuyển động theo hướng vuông góc của thanhdẫn

l: chiều dài đoạn dây

i: cường độ chạy trong thanh dẫn

: góc giữa vecto từ cam B và dòng điện io trong dây dẫn-Phát biểu: Thanh dẫn dài l mang dòng điện i đặt trong từ trường từ

Trang 3

thức trên, chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái.

1.2 Về cấu tạo:

Máy điện gồm mạch từ ( lõi thép ) và mạch điện ( các dâyquấn) dùng để biến đổi các dạng năng lượng khác như cơ năngthành điện năng ( máy phát điện) hoặc ngược lại, biến đổi điệnnăng thành cơ năng (động cơ điện ) hoặc dùng để biến đổi cácthông số điện áp dòng điện, tần số, pha

Sự biến đổi cơ điện trong máy điện dựa trên nguyên lý về điện

từ Nguyên lý này cũng đặt cơ sở cho sự làm việc của các bộ biếnđổi cảm ứng, dùng để biến đổi cảm ứng đơn giản, dùng để biến đổidòng điện xoay chiều từ điện áp này thành dòng điện xoay chiều

có điệp áp khác Các dây quấn và mạch từ của nó đúng yên và quátrình biến đổi từ trường để sinh ra sức điện động cảm ứng trongcác dây quấn được thực hiện bằng phương pháp điện

1.3 Phân loại:

Máy điện có nhiều loại, được phân loại theo nhiều cách khácnhau, phân loại theo công suất, theo cấu tạo, theo chức năng, theodòng điện ( một chiều hoặc xoay chiều ), theo nguyên lý làm việc

Ở đây ta sẽ phân loại theo nguyên lý biến đổi năng lượng :

a Máy điện tĩnh:

Máy điện tĩnh thường gặp là các loại máy biến áp Máy điệntĩnh làm việc dựa trên các hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biếnthiên từ thông, giữa các cuộn dây không có sự chuyển động tươngđối với nhau

Máy điện tĩnh thường dùng để biến đổi thông số điện năng Dotính chất thuận nghịch của các quy luật cảm ứng điện từ, quá trìnhbiến đổi có tính chất thuận nghịch

Ví dụ :

Máy biến áp biến đổi điện năng có các thông số U1, I1, t1

thành điện năng có các thông số mới U2,I2,t2 hoặc ngược lại, biếnđổi hệ thống điện U2, I2,t2 thành hệ thống điện U1,I1,t

Trang 4

b Máy điện quay:

Nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, lựcđiện từ do từ trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyểnđộng tương đối với nhau gây ra Loại máy điện này thường dùng

để biến đổi năng lượng

Ví dụ : Biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện ) hoặc biếnđổi cơ năng thành điện ( máy phát điện ),

Quá trình biến đổi có tính chất thuận nghịch nghĩa là máy điện cóthể làm việc ở chế độ máy phát hoặc động cơ điện

Tùy theo cách tạo ra từ trường, kết cấu mạch từ và dây quấn

mà ta có 4 loại máy điện quay cơ bản sau:

-Máy điện không đồng bộ

-Máy điện đồng bộ

-Máy điện một chiều

-Máy điện xoay chiều

1.4-Các thông số chính của máy phát điện:

Mỗi máy đều có một bộ thông số định mức để đảm bảo khivận hành, máy đạt hiệu suất cao nhất, ổn định và an toàn nhất, đảmbảo độ bền và tuổi thọ của máy Đồng thời qua thông số của máy

để chọn loại máy phù hợp với yêu cẩu sử dụng

Các thông số nói chung thường dung: điện áp định mức,dòng định mức, công suất định mức và tốc độ định mức

2. NGUYÊN LÝ MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN

Tính thuận nghịch cúa máy điện: Máy điện có tính thuậnnghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc động

cơ điện

2.1 - Chế độ máy phát điện: Cho cơ năng tác động lên thanh dẫn.Thanh dẫn sẽ chuyện động với tốc độ v trong từ trường của namchâm N-S, trong thanh dẫn sẽ cảm ứng một sức điện động e Nếunối hai cực của thanh dẫn với điện trở R của tải thì dòng điện i sẽchạy trong thanh dẫn cung cấp điện cho tải Nếu bỏ qua điện trởcủa thanh dẫn thì điện áp đặt vào tải u=e Công suất điện của máy

Trang 5

sẽ chịu tác dụng của lực điện từ F.dt = B.i.l.

Khi máy quay với tốc độ không đổi, lực điện từ sẽ cân bằng vớilực sơ cấp của động cơ sơ cấp

Fcơ = F.dt => Fcơ.v = F.dt v = B.i.l.v = e.i

Như vậy công suất của động cơ sơ cấp Pcơ = pcơ.v đã được biếnđổi thành công suất điện Pđ = e.i nghĩa là cơ năng đã được biến đổithành điện năng

2.2 - Chế độ động cơ điện :

Cung cấp điện cho máy điện điện áp U của nguồn điện sẽ gây ra dòng điện i trong thanh dẫn dưới tác dụng của từ trường sẽ có lực

điện từ Fdt=B.i.l

tác dụng lên thanh dẫn làm thanh dẫn chuyển động với tốc độ v

Công suất điện đưa vào động cơ:

P = u.i=e.i=B.l.v.i=F.dt.v

Như vậy công suất điện Pđ = u.i đưa vào động cơ đã biến thànhcông suất cơ Pcơ = F.dt.v trên trục động cơ

Điện năng đã biến thành cơ năng

Ta nhận thấy cùng một thiết bị điện từ, tuỳ theo dạng năng lượngđưa vào mà máy điện có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặcđộng cơ điện đây chính là tính chất thuận nghịch của mọi loại máyđiện

3. SƠ LƯỢC VỀ CÁC VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN:

Các vật liệu dùng để chế tạo có thể chia làm 3 loại :

Trang 6

a- Vật liệu dẫn từ :

Người ta chủ yếu sử dụng thép lá kỹ thuật điện, có hàmlượng silic khác nhau nhưng không được vượt quá 4,5% Hàmlượng silic này dùng để hạn chế tốn hao do từ trễ và tăng điện trởcủa thép để giảm tổn hao do dòng điện xoáy (tổn hao fuco)

Lá thép hay được sử dụng là loại lá thép dày 0,35mm dùng trongmáy biến áp và 0,5mm dùng trong máy điện quay ghép lại làm lõithép để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên Tuỳ theo cáchchế tạo người ta phân lõi thép kỹ thuật điện ra làm hai loại: cánnóng và cán nguội

+ Loại cán nguội có đặc tính từ tốt hơn như độ từ thẩm cao hơn,tổn hao thép ít hơn loại cán nóng Thép lá cán nguội lại chia làmhai loại: đẳng hướng và vô hướng Loại đẳng hướng có đặc điểm làdọc theo chiều cản thì tính năng từ tính tốt hơn hẳn so với ngangchiều cán, do đó thường được sử dụng trong máy biến áp Loại vôhướng thì đặc tính từ theo mọi hướng nên thường được dùng trongmáy điện quay

+ Loại cán nóng có tính đẳng hướng nhưng độ từ thẩm thấp hơnloại cán nguội, tổn hao lớn hơn so với thép cán nguội

b - Vật liệu dẫn điện:

Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo các bộ phận dẫn điện Vậtliệu dẫn điện dùng trong máy tốt nhất là đồng vì chúng không đắtlắm và có điện trở suất nhỏ Ngoài ra, còn dùng nhôm và các hợpkim khác như đồng thau, đồng phốt pho Để chế tạo dây quấn tathường sử dụng đồng, đôi khi dùng nhôm Dây đồng và dây nhômđược chế tạo theo tiết diện tròn hoặc chữ nhật, có bọc cách điệnkhác nhau như sợi vải, sợi thuỷ tinh, giấy, nhựa hoá học, sơn emay Với các loại máy có công suất nhỏ và trung bình, điện áp dưới700V thường dùng sơn emay vì lớp cách điện của dây mỏng, đạt

độ bền yêu cầu Đối với các bộ phận khác như vành đổi chiều, lồngsóc hoặc vành trượt, ngoài đồng, nhôm Người ta còn dùng các hợpkim của đồng hoặc nhôm hoặc có chỗ dùng cả thép để tăng độ bền

cơ học và giảm kim loại màu

Trang 7

Vật liệu kết cấu là vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết chịutác động cơ học như trục, ổ trục, vỏ máy, nắp máy, các bộ phận vàchi tiết truyền động hoặc kết cấu của máy theo các dạng cần thiết,đảm bảo cho máy điện làm việc bình thường Người ta thườngdùng gang, thép, các kim loại màu, hợp kim và các vật liệu bằngchất dẻo.

3.3 - Vật liệu cách điện

Để cách điện các bộ phận mang điện trong máy người ta sửdụng vật liệu cách điện Trong máy điện,vật liệu cách điện phải cócường độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, tản nhiệt tốt, chống ẩm vàbền về cơ học Độ bền về nhiệt của chất cách điện bọc dây dẫnquyết định nhiệt độ cho phép của dây và do đó quyết định tải của

nó Nếu tính năng chất cách điện càng cao thì lớp cách điện càngmỏng dẩn đến kích thước của máy giảm

Chất cách điện chủ yếu ở thể rắn, gồm 4 nhóm :

+ Chất hữu cơ thiên nhiên như giấy ,vải lụa

+Chất vô cơ như cimiăng ,mica,sợi thuỷ tinh

+Các chất tổng hợp

+Các loại men,sơn cách điện

Chất cách điện tốt nhất là mica,song tương đối đắt nên chỉdùng trong các máy có điện áp cao, do đó thường dùng các vật liệu

có sợi như giấy, vải, sợi Chúng có độ bền cơ học tốt, mềm và rẻtiền nhưng dẫn nhiệt kém, hút ẩm, cách điện kém Do đó dây dẫncách điện sợi phải được sấy tẩm để cải thiện tính năng của vật liệucách điện Ngoài ra còn có chất cách điện ở thể khí (không khí,hydro, khí nitơ hoặc thể lỏng (dầu MBA)

- Vật liệu khí: không khí là 1 chất cách điện tốt tuy nhiên để cáchđiện tốt hơn người ta thường dùng khí trơ, hydro được sử dụngtrong trường hợp cần cách điện và làm mát bên trong vật liệu

- Vật liệu lỏng: (dầu MBA) đây là loại vật liệu cách điện rất quantrọng trong máy điện vì nó có thể len lỏi vào các khe rất nhỏ vàcòn có thể sử dụng để dập hồ quang

Trang 8

4 PHÁT NÓNG VÀ LÀM MÁT MÁY ĐIỆN:

Trong quá trình làm việc có tổn hao công suất Tổn hao nănglượng trong máy điện gồm tổn hao sắt từ ( do hiện tượng từ trễ vàdòng xoáy ) trong thép, tổn hao đồng trong điện trở dây quấn vàtổn hao do ma sát (ở máy điện quay ) Tất cả tổn hao năng lượngđều biến thành nhiệt năng làm nóng máy điện Khi đó, do tác độngcủa nhiệt độ, chấn động và các tác động lý hoá khác lớp cách điện

sẽ bị lão hoá, nghĩa là mất dần các tính bền về điện và cơ

Ở nhiệt độ làm việc cho phép tốc độ tăng nhiệt của các phần tửkhông vượt quá độ tăng nhiệt cho phép, tuổi thọ trung bình của vậtliệu cách điện vào khoảng 10 đến 15 năm Khi máy làm việc quátải, độ tăng nhiệt độ sẽ vượt quá nhiệt độ cho phép Vì vậy khi sửdụng máy điện cần tránh để máy quá tải làm nhiệt độ tăng caotrong một thời gian dài

Để làm mát máy điện, phải có biện pháp tản nhiệt ra ngoài môitrường xung quanh Sự tản nhiệt không những phụ thuộc vào bềmặt làm mát của mặt máy mà còn phụ thuộc vào sự đối lưu củakhông khí xung quanh hoặc của môi trường làm mát khác như dầumáy biến áp Thông thường, vỏ máy điện được cấu tạo có cáccánh tản nhiệt và máy điện có hệ thống quạt gió để làm mát

II./> MÁY BIẾN ÁP

1.Khái niệm chung:

Để dẫn điện từ các trạm tới các hộ tiêu thụ cần phải có đườngdây tải điện Nếu khoảng cách giữa nơi sản xuất điện và hộ tiêu thụlớn thì ta cần phải giải quyết một vấn đề quan trọng là : việc truyềntải điện năng đi xa phải đảm bảo tính kinh tế cao nhất

Như ta đã biết cùng một công suất truyền tải trên đường dây,nếu điện áp được tăng cao thì dòng điện chạy trên cuộn dây sẽgiảm xuống, như vậy có thể làm giảm xuống tiết diện dây do đó

Trang 9

sẽ giảm xuống Vì thế muốn truyền tải công suất đi xa ít tổn hao vàtiết kiệm kim loại màu trên đường dây truyền tải, người ta phảidùng điện áp cao ( 35,110,220, và 500kV )

Trên thực tế, các máy phát điện không có khả năng tạo ra các điện

áp cao như vậy ( thường chỉ 3 kV đến 21kV ) do vậy phải có cácthiết bị tăng áp ở đầu đường dây lên Mặt khác, các hộ tiêu thụthường yêu cầu điện áp thấp từ 0,4kV đến 0,6kV nên tới các hộtiêu dùng cần phải có thiết bị giảm điện áp xuống Để thực hiệnbiến đỏi điện áp của dòng điện xoay chiều từ điện áp cao xuốngđiện áp thấp hoặc ngược lại, từ điện áp thấp lên điện áp cao ta sửdụng máy biến áp Thực tế, trong hệ thống điện lực, muốn truyềntải và phân phối công suất từ nhà máy điện đến tận các hộ tiêu thụmột cách hợp lý, thường phải qua 3,4 lần tăng và giảm điện áp nhưvậy Chính vì thế, tổng công suất của các máy biến áp trong hệthống điện thường cao gấp 3, 4 lần công suất của trạm phát điện.Những máy biến áp dùng trong hệ thống điện lực gọi là máy biến

áp điện lực hay máy biến áp công suất

Từ đó ta thấy rõ máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặcphân phối năng lượng, không thực hiện việc chuyển hoá nănglượng

2 Định nghĩa:

Máy biến áp là thiết bị từ tĩnh, lam việc dựa trên nguyên lýcảm ứng điện từ, dùng để biến đổi các thông số ( U,I ) của dòngđiện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số

3. Nguyên lý làm việc:

Nguyên lý làm việc dựa trên định luật cảm ứng điện từ:

e =

-d dt

Trang 10

cuộn sơ cấp, trong đó sẽ xuất hiện dòng điện i1 Trong lõi thép sẽ

sinh ra từ thông móc vòng với cả hai dây quấn sơ cấp và cuộn dây

thứ cấp, cảm ứng sẽ sinh ra sđđ e1 và e2

3

u2 w2

w1 u1

Cuộn thứ cấp có sức điện động sẽ sinh ra dòng điện i2 đưa ra tải

với điện áp u2 Như vậy năng lượng điện chuyển từ cuộn sơ cấp

sang cuộn thứ cấp

Giả sử điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là điện áp xoay chiều có

tín hiệu hình sin thì từ thông do nó sinh ra cũng là một hàm hình

sin : S  = msin t

Do đó theo định luật cảm ứng điện từ, sđđ cảm ứng trong các

dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp là:

Trang 11

d dt

Tỉ số biến đổi máy biến áp: k=E1/E2  w1/ w2

Nếu bỏ qua điện áp rơi trên các dây quấn thì có thể coi U1 E1, U2 

E2.

Do công suất không đổi : U1 I1 = U2 I2 => I1/ I2 = U2/ U1 = 1/k Nếu nối cuộn thứ cấp với phụ tải thì dòng điện thứ cấp i2 xuấthiện Phụ tải càng tăng, dòng i2 càng tăng làm dòng i1 càng tăngtheo tương ứng để giữ ổn định từ thông không đổi Đây chính lànguyên lý làm việc của máy biến áp hai cuộn dây

Nhận xét:

k= E1/ E2 =U1/ U2

Nếu: + k>1: máy hạ áp

+k<1: máy tăng áp+k=1: máy không có chức năng biến đổi giá trị năng lượng mà chỉ có chức năng cách điện

2.Cấu tạo và phân loại máy biến áp:

Máy biến áp có hai bộ phận chính : lõi thép và dây quấn

2.1- Lõi thép máy biến áp :

Trang 12

Lõi thép máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máyđược chế tạo từ những vật liệu dẫn từ tốt (thường là lá thép kỹthuật điện) Lõi thép gồm hai bộ phận:

- Trụ là phần lõi thép có dây quấn

- Gông là phần lõi thép nối các trụ lại với nhau thành mạch từkín Mạch từ được ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện mỏng ( 0,35

mm ÷ 0,5 mm ) Hai mặt có sơn cách điện, có chứa hàm lượng silic

từ 1 ÷ 4% nhằm hạn chế tổn hao điện năng trong mạch từ do tácdụng của dòng điện xoáy Fucô và hiện tượng từ trễ làm phát nhiệt

Có hai dạng mạch từ chính:

- Mạch từ kiểu bọc dạng E I: mạch từ được phân nhánh ra haibiên và bọc lấy cuộn dây quấn trên cột từ chính, từ đó làm giảm từthông tản Dạng mạch từ này dùng trong máy biến áp 1 pha côngsuất nhỏ như MBA gia dụng, MBA cấp điện trong máy tăng âmthu thanh

- Mạch từ kiểu trụ hoặc kiểu lõi có dạng U, thường do nhiều

lá thép hình chữ I ghép lại Dạng mạch từ này được dùng trong cácmáy biến áp có công suất trung bình trở lên, loại máy biến áp 1 pha

và 3 pha như máy hàn điện nhưng khó gia công, giá thành lạicao

Trang 13

2.2 - Dây quấn :

Dây quấn máy biến áp có nhiệm vụ tăng, giảm điện áp, gồm

có cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp Các máy biến áp công suất nhỏ,dây quấn thường dùng dây tròn, có đường kính không quá 3mm.Đối với dây chịu tải dòng điện lớn ở Máy biến áp công suất lớndùng dây dẹp, tiết diện vuông hoặc chữ nhật

Dây quấn gồm có nhiều vòng dây lồng vào trụ lõi thép, giữa cácvòng dây và giữa các dây quấn có cách điện với nhau và dây quấn

có cách điện với lõi thép Máy biến áp thường có hai hoặc nhiềucuộn dây, theo cách sắp xếp dây quấn cao áp và hạ áp, người tachia ra làm hai loại quấn dây chính: Dây quấn đồng tâm và dâyquấn xen kẽ

- Dây quấn đồng tâm

Trang 14

12 11 10 9 8 7 6

5 4 3 2 1

6 5 4 3 2 1

7 8 9 10

11 12

a dây tròn nhiều lớp b dây bẹt hai lớp

Trang 15

Dây quấn đồng tâm hình xoắn

ha ca

Dây quấn xen kẽ

2.3- Vỏ máy:

Chính là phần vỏ và nắp thùng, có chức năng bảo vệ và làmmát máy Để làm mát và tăng cường cách điện cho máy biến áp,người ta thường đặt lõi thép và dây quấn trong 1 thùng dầu máybiến áp Đối với máy biến áp công suất lớn, vỏ thùng dầu có cánhtản nhiệt Ngoài ra còn có các sứ xuyên ra để nối các đầu dây quấn

ra ngoài, bộ phận chuyển mạch để điều chỉnh điện áp, rơle ơi bảo

vệ máy, bình giãn dầu, ống bảo vệ, thiết bị chống ẩm

2.4- Phân loại máy biến áp:

Trang 16

- Theo số pha: máy biến áp 1 pha và biến áp 3 pha

3 Tính toán số liệu máy biến áp

3.1 Các thông số :

Q: tiết diện lõi sắt

S: công suất của máy biến áp

Δi : Mi : Mật độ dòng điện máy biến áp 2,5 ÷ 3 A/mm2

d: đường kính dây, tính theo công thức d=

4S

 ( đối với dâydẫn tiêt diện tròn)

b: tiết diện dây

3.2 Các bước tính số liệu dây quấn MBA một pha

* Bước 1: Xác định tiết diện Q của lõi thép:

Q = a.b ( cm2 )

Q = S (đối với lõi chữ O )

Q = 0,7 S (đối với lõi chữ E )

Trang 18

* Bước 3: Tiết diện dây, đường kính dây sơ cấp và thứ cấp.

Khi tính tiết diện dây dẫn nên căn cứ vào điều kiện làm việc củamáy biến áp, công suất mà chọn mật độ dòng biến áp Δi : Mi cho phùhợp để khi máy biến áp vận hành định mức, dây dẫn không phátnhiệt quá 800C Nếu máy biến áp làm việc ngắn hạn 3÷ 5h, thônggió tốt , nơi để máy biến áp thì có thể chọn Δi : Mi = 5 (A/mm2) để tiếtkiện khối lượng dây đồng

Thông thường ta chọn Δi : Mi = 2,5 ÷ 3 (A/mm2)

 Tiết diện dây sơ cấp, được chọn theo các công thức:

i

nV

S S

1

2 1

d

d S

4 4

4

1 1

η: hiệu suất máy biến áp ( khoảng 0,85 ÷ 0,90 )

U1: Nguồn điện áp nguồn

3.3 Quấn dây:

Máy biến áp tự ngẫu có đặc điểm là dây quấn thứ cấp là một

bộ phận của dây cuấn sơ cấp, nên ngoài sự liên hệ qua hỗ cảm cácdây quấn sơ cấp và thứ cấp còn có sự liên hệ trực tiếp về điện

Cách quấn dây được trình bày ở phần thực hành

III./> MÁY ĐIỆN QUAY

1. Khai niệm chung:

Máy điện quay dùng để biến đổi các dạng năng lượng cơnăng thành điện năng và ngược lại Máy điện quay có thể làm việcthuận nghịch, có hai chế độ làm việc

- Chế độ động cơ: Biến đổi đông cơ thành cơ năng

- Chế độ máy phát: Biến đổi cơ năng thành điện năng

Do tính thuận nghịch của máy điện quay nên ta không xétriêng từng loại mà xét chung cảc hai loại trên

Trang 19

2. Định nghĩa:

Máy điện quay là thiết bị điện từ quay, làm việc dưa trênnguyên lý cảm ứng điện từ, dùng đêt biến đổi cơ năng thành điệnnăng và ngược lại

4 Cấu tạo và vật liệu:

Cấu tạo: Máy phát điện quay có hai bộ phận chính là phần tĩnh( Stato ) và phần động ( roto) Ngoài ra còn có vỏ máy và lắp máy

- Phần tĩnh ( Stato ) và phần động ( roto ) làm bằng vật liệu kếtcấu, thép kĩ thuật điện…

*Stato: gồm lõi thép và dây quấn có nhiệm vụ tạo từ trường.+Lõi thép : hình trụ, do các lá thep kỹ thuật điện được rập thànhrãnh bên trong gép lại với nhau tạo thành các rãnh để quấn dâytheo hứng trục máy

+Dây quấn: làm bằng đồng ( hoặc bằng nhôm ) được bọccách điện với nhau, và được đặt trong các rãnh stato

*Roto: có dạng khối trụ, gồm lõi thép , dây quấn phần cảmtruc máy

+Lõi thép: làm băng các lá thép kỹ thuật điện có lỗ để lắptrục và rãnh để quấn dây phần cảm ( đối với roto dây quấn)

+Dây quấn: chỉ có đối với roto dây quấn, làm bằng đồnghoặc bằng nhôm, quấn theo các rãnh của roto Riêng đối với loạiroto lồng sóc dây quấn là các thanh đồng được nối gắn mạch vớinhau bằng hai vành đồng tạo thành lồng sóc

Ngày đăng: 05/09/2013, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dây quấn đồng tâm hình xoắn - thuc tap xuong dien
y quấn đồng tâm hình xoắn (Trang 15)
Khuôn máy biến áp nhằm mục đích định hình cho cuộn dây - thuc tap xuong dien
hu ôn máy biến áp nhằm mục đích định hình cho cuộn dây (Trang 29)
w