1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TCVN 11859 2017 (final)

203 809 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 7,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.6 Kiểm tra hiện trạng dự án Inspectiopn of Project Status Xác nhận hình dạng, kích thước, chất lượng và số lượng các hạng mục của công trình dựa trên các kết quả đo đạc phù hợp với q

Trang 1

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

TCVN 11859:2017

CÔNG TRÌNH CẢNG BIỂN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Marine Port Facilities - Constructions and Acceptances

HÀ NỘI - 2017 TCVN

Trang 3

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 4

1 Phạm vi áp dụng 5

2 Tài liệu viện dẫn 5

3 Thuật ngữ, định nghĩa 9

4 Nguyên tắc chung 11

4.1 Yêu cầu chung 11

4.2 Công tác chuẩn bị 14

4.3 Công tác kỹ thuật dưới nước 16

5 Yêu cầu về vật liệu 18

5.1 Yêu cầu chung 18

5.2 Đất 18

5.3 Cát và đá 18

5.4 Cốt liệu 19

5.5 Thép 20

5.6 Xi măng và phụ gia 22

5.7 Sản phẩm bê tông đúc sẵn 23

5.8 Vật liệu bitum 23

5.9 Vật liệu bịt khe nối 23

5.10 Vật liệu bảo vệ chống ăn mòn 23

5.11 Đệm tàu cao su 24

5.12 Trụ neo và bích neo 25

5.13 Gờ chắn, tấm góc 25

5.14 Tấm thảm 26

5.15 Vật liệu khác 26

6 Yêu cầu về thi công 27

6.1 Thi công bê tông và bê tông cốt thép 27

6.2 Thi công các bộ phận và hạng mục công trình 41

6.3 Thi công luồng tàu và khu nước cảng 86

6.4 Thi công đê chắn sóng 86

6.5 Thi công các dạng công trình bến 89

7 Yêu cầu về nghiệm thu 94

7.1 Yêu cầu về nghiệm thu chất lượng 94

7.2 Yêu cầu nghiệm thu về kích thước hình dạng 106

Phụ lục A (Tham khảo) Các biểu mẫu kiểm tra chất lượng 140

Phụ lục B (Tham khảo) Các biểu mẫu nghiệm thu về hình dạng kích thước 152

Thư mục các tài liệu tham khảo……… ……….…….189

Trang 4

Lời nói đầu

TCVN 11859: 2017 được biên soạn dựa trên “Tiêu chuẩn kỹ thuật về xây dựng

Cảng và Bến cảng” (Standard Specifications For Port and Harbor Work) của Nhật Bản, do SCOPE (Service Centrer of Port Engineering) biên soạn năm 2013; dựa trên các QCVN, TCVN, TCCS có liên quan và điều kiện thực tế xây

dựng công trình cảng biển ở nước ta

TCVN 11859: 2017 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải chủ trì

biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Trang 5

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN 11859:2017

Công trình cảng biển - Thi công và nghiệm thu

Marine Port Facilities - Constructions and Acceptances

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này được áp dụng trong thi công và nghiệm thu khi xây dựng mới và bảo trì các loại công trình cảng biển gồm luồng tàu và khu nước của cảng, đê chắn sóng, công trình bến và kè bờ, bãi

và đường vào cảng được xây dựng tại vùng biển, cửa sông ven biển

1.2 Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để xây dựng, bảo trì, sửa chữa các loại công trình hạ tầng khác tương tự về kết cấu, về vật liệu và công nghệ xây dựng

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 200: 1997, Nhà cao tầng - Kỹ thuật bơm bê tông;

TCVN 296: 2004, Giàn giáo - Yêu cầu về an toàn;

TCVN 385: 1970, Vật đúc bằng gang xám - Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng - Lượng dư cho gia công cơ;

TCVN 386: 1970, Mẫu đúc - Độ nghiêng thoát khuôn;

TCVN 1592: 2006, Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phép thử vật lý; TCVN 1595-1: 2007, Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng;

TCVN 1651-1: 2008, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn;

TCVN 1651-2: 2008, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn;

TCVN 1651-3: 2008, Thép cốt bê tông - Phần 3: Lưới thép hàn;

TCVN 1765: 1975, Thép các bon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật;

Trang 6

TCVN 2682: 2009, Xi măng pooclan - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 2683: 2012, Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu;

TCVN 3015: 1993, Phương pháp lấy mẫu và bảo dưỡng mẫu thử cho bê tông;

TCVN 3106: 1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt;

TCVN 3111: 1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí;

TCVN 3118: 1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén;

TCVN 3223: 2000, Que hàn điện dùng cho thép Cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung;

TCVN 3255: 1986, An toàn nổ - Quy định chung;

TCVN 3734: 1989, Que hàn nóng chảy hàn hồ quang tay - Ký hiệu;

TCVN 4033: 1995, Xi măng poóc lăng puzôlan - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 4055: 2012, Tổ chức thi công;

TCVN 4195: 2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm; TCVN 4196: 2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm;

TCVN 4197: 2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm;

TCVN 4198: 2014, Đất xây dựng - Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm; TCVN 4199: 1995, Đất xây dựng - Phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng;

TCVN 4200: 2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;

TCVN 4201: 2012, Đất xây dựng Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm; TCVN 4202: 2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm; TCVN 4245: 1996, Yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng oxy;

TCVN 4316: 2007, Xi măng pooclan xỉ lò cao - Yêu cầu kỹ thuật;

Trang 7

TCVN 4447: 2012, Công tác đất - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;

TCVN 4453: 1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu; TCVN 4506: 2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 4509: 2013, Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo; TCVN 4586: 1997, Vật liệu nổ công nghiệp - Yêu cầu về an toàn bảo quản vận chuyển và sử dụng; TCVN 5408:2007 (ISO 01461:1999), Lớp phủ kẽm nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

TCVN 5439: 2004, Xi măng - Phân loại;

TCVN 5585:1991, Công tác lặn Yêu cầu an toàn;

TCVN 6008: 2010, Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

TCVN 6067: 2004, Xi măng pooclan bền Sun phát - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 6260: 2007, Xi măng pooclan hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 6284-1÷5:1997, Thép cốt cho bê tông cốt thép dự ứng lực;

TCVN 6522: 2008, Thép tấm kết cấu cán nóng;

TCVN 6526: 2006, Thép tấm băng kết cấu cán nóng;

TCVN 6527: 2006, Thép dải khổ rộng kết cấu cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng;

TCVN 6700-1: 2000, Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép;

TCVN 6735: 2000, Kiểm tra các mối hàn bằng siêu âm - Các phương pháp kiểm tra bằng tay các mối hàn nóng chảy trong thép ferit;

TCVN 7493: 2005, Bitum - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 7507: 2005, Kiểm tra không phá huỷ mối hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt thường;

TCVN 7508: 2005, Kiểm tra không phá huỷ mối hàn - Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ - Mức chấp nhận;

TCVN 7570: 2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 7571: 2006, Thép hình cán nóng;

TCVN 7572: 2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử;

TCVN 7665: 2007 (ISO-1460-1992), Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu thép - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích;

TCVN 7711: 2007, Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sulfat;

TCVN 7888: 2014, Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước;

Trang 8

TCVN 7934: 2009, Thép phủ Epoxy dùng làm bê tông cốt thép;

TCVN 7935: 2009, Cáp phủ Epoxy bê tông dự ứng lực;

TCVN 8730: 2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ chặt của đất sau đầm nén tại hiện trường;

TCVN 8789: 2011, Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

TCVN 8790: 2011, Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu;

TCVN 8791: 2011, Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu;

TCVN 8819: 2011, Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu;

TCVN 8826: 2011, Phụ gia hóa học cho bê tông;

TCVN 8827: 2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn;

TCVN 8828: 2011, Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;

TCVN 8859: 2011, Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu;

TCVN 8868: 2011, Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - không thoát nước và cố kết - thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục;

TCVN 8869: 2011, Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất;

TCVN 9035: 2011, Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong xây dựng;

TCVN 9114: 2012, Sản phẩm BT ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận;

TCVN 9115: 2012, Kết cấu BT và BTCT lắp ghép - Thi công và nghiệm thu;

TCVN 9153: 2012, Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất;

TCVN 9205: 2012, Cát nghiền cho BT và vữa;

TCVN 9245: 2012, Cọc ống thép;

TCVN 9246: 2012, Cọc ván thép - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 9340: 2012, Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá và nghiệm thu;

TCVN 9346: 2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển;

TCVN 9347: 2012, Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí nghiệm gia tải đẻ đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt;

TCVN 9355: 2013, Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước;

Trang 9

TCVN 9394: 2012, Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu;

TCVN 9395: 2012, Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu;

TCVN 9436: 2012, Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu;

TCVN 9438: 2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ bền nén một trục nở hông;

TCVN 9685: 2013, Cọc ván thép cán nóng - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 9686: 2013, Cọc ván thép hàn được - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 9844: 2013, Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trên nền đắp trên trên nền đất yếu;

TCVN 9846: 2013, Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước rỗng (CPTu);

TCVN 10263: 2013, Anốt hy sinh - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 10264: 2014, Bảo vệ ca tốt cho các kết cấu thép của cảng biển và công trình biển - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 10302: 2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;

TCVN 10318: 2014, Cọc ống thép và cọc ván ống thép sử dụng trong xây dựng công trình cảng - Thi công và nghiệm thu;

SSPHW: 2013, Standard Specifications for Port and Harbord Works (Tiêu chuẩn kỹ thuật về xây dưng cảng và bến cảng);

JIS A 1144, Method of test for clorid concentration in water of fresh concrete (Phương pháp thí nghiệm hàm lượng clorid trong nước của bê tông tươi);

JIS A 5006, Rubles (Đá hộc);

JIS A 5526, Steel H piles (Cọc thép chữ H);

JIS K 6259 (ASTM D4575), Rubber vulcanized or thermoplastic - Determination of ozone resistance (Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sức kháng o zôn);

CIRIA C683, The Rock Manual - The use of rock in hydraulic engineering (Sổ tay đá - Sử dụng đá trong xây dựng công trình thủy)

3 Thuật ngữ, định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Hồ sơ thiết kế (Design Documeents)

Bao gồm các tài liệu: Thuyết minh thiết kế, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, bảng khối lượng, các tài liệu đấu thầu và câu trả lời cho các câu hỏi liên quan đến các tài liệu này

Trang 10

3.2

Bản vẽ (Drawings)

Bản vẽ là một thành phần của Hồ sơ thiết kế bao gồm:

- Đối với thiết kế 2 bước: Gồm các bản vẽ của Thiết kế cơ sở và Thiết kế bản vẽ thi công

- Đối với thiết kế 3 bước: Gồm các bản vẽ của Thiết kế cơ sở, Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản

Bảng khối lượng (Bill of Quantities)

Số liệu về khối lượng tương ứng với các loại công việc và các hạng mục công trình đã được hoàn thành trong thi công

3.5

Kiểm tra vật liệu (Inspection of Materrials)

Tiến hành quan sát, kiểm tra hoặc thí nghiệm vật liệu, sản phẩm hàng hóa phù hợp với quy định trong

Hồ sơ thiết kế và các Quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm và hàng hóa

3.6

Kiểm tra hiện trạng dự án (Inspectiopn of Project Status)

Xác nhận hình dạng, kích thước, chất lượng và số lượng các hạng mục của công trình dựa trên các kết quả đo đạc phù hợp với quy định của Tiêu chuẩn này hoặc Hồ sơ thiết kế

3.7

Kiểm tra kỹ thuật (Technical Inspectiopn)

Kiểm tra và xác nhận tình trạng của các hạng mục công trình đang thi công và đã hoàn thành so với yêu cầu kỹ thuật của Tiêu chuẩn này hoặc Hồ sơ thiết kế

3.8

Kiểm tra hoàn thành dự án (Inspectiopn of Project Completion)

Kiểm tra và xác nhận tình trạng kỹ thuật của toàn bộ Dự án đã thi công và hoàn thành so với các yêu cầu kỹ thuật Tiêu chuẩn này hoặc Hồ sơ thiết kế, để phục vụ cho việc bàn giao và đưa vào sử dụng

3.9

Chất lượng tương đương hoặc cao hơn (Quanlity Equivalent or Superior)

Trang 11

Chất lượng có giá trị bằng hoặc cao hơn so với các thông số kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này, được xác nhận bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn

3.10

Công trình chính (Permanent Works)

Công trình phải thực hiện theo mục tiêu của hợp đồng phù hợp với Hồ sơ thiết kế

3.11

Công trình tạm (Temporary Works)

Công trình cần thiết để phục vụ cho việc thực hiện và hoàn thành thi công công trình chính

3.12

Hiện trường dự án (Project Site)

Vị trí xây dựng công trình và các khu vực khác cần thiết để thực hiện dự án được quy định trong Hồ sơ thiết kế

3.13

Khắc phục hậu quả (Remedial Work)

Biện pháp cần phải thực hiện nhằm khắc phục những khiếm khuyết của công trình, được phát hiện trong quá trình kiểm tra

3.14

Kích thước hình dạng (Shape Size)

Số đo được chấp nhận cuối cùng của công trình được xác định bằng các phương pháp quy định tiêu chuẩn này hoặc trong Hồ sơ thiết kế

4 Nguyên tắc chung

4.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật về thi công và nghiệm thu được nêu trong tiêu chuẩn này là yêu cầu tối

thiểu Khi trong Hồ sơ thiết kế được duyệt có các quy định riêng thì việc thi công và nghiệm thu các công trình cảng biển phải tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật

4.1.2 Trước khi tiến hành thi công, phải tiến hành việc bàn giao giữa các bên có liên quan về hệ

thống mốc để định vị công trình Định kỳ theo quy định, phải tiến hành kiểm tra lại hệ thống mốc định vị công trình Nếu phát hiện thấy những sai lệch về tọa độ và cao độ hoặc sự hư hỏng của mốc, thì phải tiến hành ngay những biện pháp khắc phục, sửa chữa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

4.1.3 Khi xây dựng mới cũng như cũng như khi cải tạo, nâng cấp các công trình bến, việc thi công

cần được thực hiện theo các chỉ dẫn trong chỉ dẫn kỹ thuật, bằng các phương pháp xây dựng bảo đảm

Trang 12

an toàn cho các công trình đã có ở gần đó, cho giao thông dưới nước cũng như trên mặt đất trong khu vực thi công, sao cho không phải di chuyển hoặc hạn chế tối đa sự gián đoạn thời gian khai thác của các công trình này

4.1.4 Tiến độ thi công dự kiến trong thiết kế tổ chức thi công cần được xác định một cách hợp lý

nhằm hạn chế tối đa các thiệt hại do bão và mưa lũ gây ra cho công trình

4.1.5 Tại khu vực có tàu thuyền qua lại, trình tự và biện pháp thi công cần phải bảo đảm an

toàn cho việc thông tàu và các phương tiện nổi trong thời gian xây dựng Đồng thời, khu nước thi công phải được giới hạn bằng các phao báo hiệu phù hợp với các quy định hiện hành về báo hiệu hàng hải

và đường thuỷ nội địa

4.1.6 Nơi neo đậu của các phương tiện thi công nổi cần được bố trí ven bờ, được bảo vệ tự

nhiên hay nhân tạo khỏi sóng và dòng chảy

4.1.7 Trên các tàu và phương tiện nổi dùng cho thi công cần được trang bị phương tiện chuyên dụng

để nhận các thông tin báo bão hoặc khẩn cấp khác liên quan đến đảm bảo làm việc an toàn

4.1.8 Thi công các công trình cảng biển ở vùng ven bờ hở, về nguyên tắc, phải tính đến việc xây

dựng các công trình che chắn (đê chắn sóng, đê) hoặc các bộ phận của chúng nếu có quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật

4.1.9 Khi thi công các công trình cảng biển có sử dụng các phương tiện nổi ở trong các khu nước

không được che chắn sóng, cần bố trí các tàu lai dắt để đảm bảo an toàn Số lượng, công suất của tàu cần được nêu trong thiết kế tổ chức thi công và phải phù hợp với các yêu cầu về đảm bảo an toàn hàng hải trong khu vực thi công

4.1.10 Các công tác có sử dụng các phương tiện nổi trong xây dựng các công trình cảng biển chỉ

được phép tiến hành khi các thông số sóng, gió không vượt quá các trị số cho trong Bảng 1

Trang 13

Bảng 1 - Các thông số cho phép về sóng, gió, dòng chảy

khi thi công các hạng mục công trình

TT Loại công việc

chảy (m/s)

Tốc độ (m/s)

1 Đổ đá tạo nền bằng xà lan mở đáy 4 1,0 5 8-10,7 1,5

8 Hạ các thùng khối lớn vào vị trí thiết kế 3 0,6 4 5,5-7,9 1,2

9 Đổ bê tông vào các thùng có dùng cần cẩu

4.1.11 Việc quan trắc biến dạng của các công trình cảng biển (độ lún, lún lệch, góc xoay, chuyển vị

ngang) cần được tiến hành bằng các thiết bị phù hợp trong toàn bộ quá trình xây dựng Khi tăng hoặc giảm tải trọng, nếu xuất hiện vết nứt và biến dạng kết cấu thì cần phải tiến hành đo đột xuất độ lún Trong trường hợp xuất hiện biến dạng vượt quá cho phép thì cần phải ngừng thi công để làm rõ nguyên nhân và đề ra các biện pháp cần thiết nhằm loại bỏ các biến dạng của công trình trong tương lai

Trang 14

Trong trường hợp quá trình thi công bị gián đoạn vì bất cứ lý do nào thì cần phải tiến hành quan trắc

biến dạng ngay khi dừng và trước khi tiếp tục lại công việc

4.2.1 Các công tác chuẩn bị trong quá trình thi công công trình bến cần được thực hiện tuân theo các

yêu cầu của TCVN 4055: 2012 và các yêu cầu dưới đây

4.2.2 Tại các khu nước dự kiến tập kết các phương tiện nổi thi công, khi khảo sát, nếu phát hiện

được các chướng ngại vật có thể gây nguy hiểm cho hoạt động hàng hải bình thường thì cần phải tiến

hành dọn sạch Trong trường hợp không thể dọn sạch được, cần bố trí báo hiệu chướng ngại vật phù

hợp với các quy định về báo hiệu hàng hải và đường thuỷ nội địa

4.2.3 Để đảm bảo chỉ đạo điều độ và kiểm tra công việc thực hiện, cần tổ chức mạng liên lạc vô

tuyến khép kín của tất cả các phương tiện thi công nổi với các trung tâm điều độ trên bờ trong suốt giai

đoạn sử dụng các phương tiện này

4.2.4 Khi thực hiện các công tác thi công trên các vùng ven bờ không được che chắn sóng, trong giai

đoạn chuẩn bị, về nguyên tắc cần phải bố trí các chỗ đỗ an toàn, có che chắn nhân tạo và các thiết bị

lai dắt phù hợp để đảm bảo an toàn cho các phương tiện thi công nổi khi có bão hoặc thời tiết xấu

4.2.5 Trong giai đoạn chuẩn bị, tại từng hạng mục thi công của công trình bến cần bố trí bến tạm và

các phương tiện chuyên chở cán bộ và công nhân viên trong quá trình thi công

4.2.6 Đối với các công trình nằm trên các khu vực không có khả năng xây dựng các mốc cơ sở trên

bờ thì cần phải xây dựng các mốc đo đạc cơ sở dưới nước bằng cọc hay các khối xây Cao trình đỉnh

các mốc đo đạc cần đặt cao hơn mực nước cao nhất không ít hơn 50 cm

4.2.7 Độ chính xác của công tác đo đạc cần nằm trong các giới hạn nêu ở Bảng 2

Bảng 2 - Sai số tương đối khi đo dài của công trình

Loại

công trình

Vị trí của mỗi đầu trụ (mm)

vệ và gia cố bờ

bên ngoài

250 120 1/800 1/1600 1/2400 1/3200 1/4000

4.2.8 Sai số cho phép khi xác định cao độ của các mốc đo cao cần phải nằm trong giới hạn:

a) Đối với đường cơ sở: ≤ 2 mm

b) Đối với các mốc bổ sung: ≤ 4 mm

c) Đối với các mốc bổ trợ: ≤ 10 mm

Trang 15

4.2.9 Để xác định mực nước tại khu vực thi công cần có máy tự đo mực nước với độ chính xác được

đảm bảo với chiều cao sóng bất kỳ

Tại địa điểm thi công cần đặt các thước đo nước để xác định gần đúng mực nước Máy đo mực nước và các thước đo nước cần được gắn với mức nước không của công trình do thiết kế quy định

Độ chính xác của cao độ số "0" của các thước đo nước cần được kiểm tra theo các mốc đặt trên bờ, không ít hơn một lần trong một tháng

4.2.10 Đối với các công trình có mặt cắt ngang đối xứng thì cần lấy đường truyền chính theo đường

trục dọc của nó Đối với các công trình ngăn thường có tiết diện ngang không đối xứng cần lấy tuyến mặt công trình nằm phía sóng tác động làm đường truyền chính

Đối với các công trình trên các gối độc lập và các phần đầu đê của các công trình ngăn, việc đo đạc được gắn vào các điểm giữa và các trục chính của từng gối hay đầu đê

Đường truyền chính khi xây dựng công trình bến cần lấy trùng với đường tuyến bến

4.2.11 Trước khi bắt đầu thi công, cần phóng các tuyến đo đạc chi tiết cho các công tác theo bảng 3

Bảng 3 - Tuyến đo đạc chi tiết cho các công tác

TT Hạng mục Tuyến đo đạc chi tiết

1 Thi công hố móng Trục công trình hay hố móng và các giới hạn đào

2 Thi công nền đá Trục và biên của nền đá

3 Đặt các khối Tuyến mặt phía dưới của lớp khối đầu tiên (tuyến chịu

sóng) và tuyến mặt phía trên của lớp cuối cùng

4 Khối đổ bằng khối xếp và thi công

lăng thể đá

Đường trục, các biên của khối đổ hay lăng thể, tuyến mặt

để đặt các khối biên ngoài

5 Thi công tường dưới nước Tuyến mặt phía dưới và phía trên của tường

6 Trụ độc lập của công trình và đầu

đê các công trình ngăn

Trục của trụ và các phía của chu vi tại cao độ đáy

7 Nền cọc Trục các hàng dọc và ngang của cọc, đài, gối chân đê

8 Thi công mái dốc Các mép của mái dốc, cơ và tuyến thay đổi độ nghiêng

mái dốc

9 Thi công các khối xếp cỡ lớn Tuyến mặt phía trên

10 Kết cấu bên trên của công trình Trục các bộ phận chính

11 Đặt các bích neo Tuyến tim các bích neo và tuyến trục ngang của chúng CHÚ THÍCH 1: Tất cả các tuyến đo đạc chi tiết kể trên cần phải được gắn với đường truyền chính;

CHÚ THÍCH 2: Vị trí của các mốc đo dưới nước cần được xác định theo các tuyến đo đạc dưới nước, được đặt dưới nước.

4.2.12 Vị trí các tuyến đo đạc và các mốc trên mặt bằng cũng như độ chính xác của các mốc đo cao

cần được kiểm tra không ít hơn một lần trong một tháng Khi thấy nghi ngờ về sự bảo toàn vị trí ban

Trang 16

đầu của bất kỳ mốc đo đạc nào, cần phải kiểm tra lại ngay lập tức Ngoài ra, các mốc đặt trên các khu nước, cần được kiểm tra sau mỗi cơn bão hay mỗi lần tàu cập

4.3.1 Cần phải dùng các trạm lặn khi thực hiện các công việc kỹ thuật dưới nước bao gồm như sau:

- Khảo sát các bộ phận công trình dưới nước và đáy khu nước

- Các công tác đất và đá dưới nước, dọn sạch đáy

- San nền đá

- Xếp các khối dị hình và thông thường, các thùng chìm và khối xếp, lắp ráp các bộ phận dưới nước của kết cấu lắp ghép và thi công nền cọc

- Hàn và cắt thép dưới nước

- Đổ bê tông dưới nước

- Tháo dỡ các bộ phận dưới nước của kết cấu hiện có và những việc khác

Việc tổ chức thực hiện các công tác khảo sát bằng thợ lặn chỉ được tiến hành tuân theo thiết kế thi công đã được chấp thuận

4.3.2 Các công tác kỹ thuật dưới nước cần được thực hiện tuân theo TCVN 5585: 1991

4.3.3 Các công tác khảo sát các bộ phận dưới nước của công trình hiện có, cũng như việc kiểm tra

công tác xây dựng các công trình dưới nước, về nguyên tắc cần phải sử dụng thợ lặn, nếu điều kiện kỹ thuật cho phép có thể tiến hành chụp ảnh hoặc truyền hình dưới nước

4.3.4 Các số liệu khảo sát của thợ lặn, nếu không thể sử dụng chụp ảnh hoặc truyền hình dưới nước

thì cần được kiểm tra bằng cách dùng một thợ lặn khác thực hiện nhiệm vụ tương tự Nếu như các số liệu thu được khác nhau thì phải dùng một chuyên gia lặn để làm rõ

Các số liệu khảo sát được đưa vào nhật ký công tác kèm theo các chữ ký của thợ lặn và chỉ huy công tác lặn

4.3.5 Các kết quả khảo sát bằng thợ lặn cần được lập thành biên bản, trong đó cần có sơ hoạ và sơ

đồ do thợ lặn vẽ hoặc lập trên cơ sở ghi chép trong nhật ký công việc, chữ ký của những thợ lặn đã thực hiện khảo sát, kèm theo ảnh hoặc băng video đã được mô tả trong nhật ký công tác

4.3.6 Khi khảo sát đáy khu nước cần sử dụng phương pháp rà quét, khi đó việc khảo sát bằng thợ

lặn không chỉ để xác định đặc tính mà còn cả vị trí của chướng ngại vật Khi không có điều kiện để rà quét thì cho phép chỉ khảo sát đáy bằng thợ lặn

Tất cả những vật phát hiện ra ở đáy cần được đánh dấu bằng mốc hoặc phao Các đặc tính của chúng, số hiệu các mốc và các phao cần ghi trong nhật ký khảo sát

4.3.7 Khi thực hiện các công tác đất (không có đá) ở dưới nước, trong các trường hợp nếu sử dụng

các tàu hút và tàu cuốc, các trạm đào gầu cáp, máy bơm hút, các cần cẩu lắp gầu ngoạm trên phao và

Trang 17

các thiết bị cơ giới là không khả thi hoặc không có hiệu quả thì cho phép sử dụng thợ lặn có dùng các súng phun nước, máy bơm hút đất để thi công

4.3.8 Việc đào các loại đất đá rời rạc dưới nước cần được thực hiện bằng các tàu cuốc sâu Trường

hợp gặp đá liền khối hoặc đá tảng có kích thước lớn thì cần phải phá đá bằng phương pháp nổ mìn và các thiết bị khoan phá đá Việc phá đá bằng búa hơi ép chỉ cho phép khi đã được xem xét kỹ trong trong biện pháp tổ chức thi công

4.3.9 Khi phá đất đá bằng phương pháp nổ mìn dưới nước, việc khoan các lỗ để nạp thuốc nổ cần

được tiến hành bằng các trạm khoan chuyên dụng hoặc các trạm khoan được lắp dựng trên các phương tiện nổi Việc dùng thợ lặn và các thiết bị khoan cầm tay để khoan dưới nước cần được xác định trong thiết kế tổ chức thi công

4.3.10 Khi đào các hào và hố móng có độ sâu 0,3÷1m trong đá liền khối thì cần được thực hiện bằng

nổ mìn ốp bề mặt

Để phá đá đến độ sâu 1 m÷2 m thì cần dùng phương pháp mìn lỗ, khi chiều cao đào lớn hơn 2 m thì cần tiến hành phá đá bằng nổ mìn cột

4.3.11 Việc nổ mìn dưới nước tốt nhất nên thực hiện bằng phương pháp phi điện không dây, có định

hướng Cho phép nổ mìn dưới nước sử dụng phương pháp nổ bằng điện có hệ thống dây nổ hai đường, đồng thời cho phép sử dụng nước làm dây mát

4.3.12 Khi thực hiện công tác nổ dưới nước trong các khu nước của sông, hồ và biển cần phải có

giấy phép của các cơ quan Bảo vệ môi trường và Quản lý giao thông trên sông, hồ và biển trước khi bắt đầu công việc

4.3.13 Các công tác khoan nổ cần được thực hiện phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật, cần xem xét các

phương pháp nổ, trình tự thi công, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ phù hợp với các yêu cầu của TCVN 3255: 1986

4.3.14 Khi đổ bê tông dưới nước bằng phương pháp rút ống thẳng đứng, BT đóng bao và BT vữa

dâng, cần sử dụng các thợ lặn cho việc kiểm tra công tác chuẩn bị vị trí đổ bê tông, đặt ván khuôn và ống cũng như thực hiện việc đổ bê tông hoặc đổ đá dăm

4.3.15 Khi đổ bê tông dưới nước, cần đề xuất các biện pháp gia cường ván khuôn nhằm bảo đảm độ

bền, vứng chắc dưới tác động của vữa bê tông Cần kiểm tra trước, bằng thợ lặn, tính sẵn sàng của từng khối trước khi đổ bê tông và khẳng định bằng biên bản về công tác ẩn dấu tương ứng

4.3.16 Việc hàn kim loại dưới nước được thực hiện bằng thợ lặn và thiết bị hàn chuyên dụng

4.3.17 Việc cắt kim loại cần được thực hiện bằng phương pháp ô xy-axetylen và do thợ hàn - lặn thực

hiện Cho phép sử dụng cắt bằng que hàn điện như một trường hợp ngoại lệ để cắt thép có bề dày dưới 30 mm

Trang 18

4.3.18 Khi khảo sát và phát hiện thấy các kết cấu kim loại có kích thước lớn hoặc vũ khí, bom mìn ở

dưới nước tại khu vực xây dựng, thì phải tiến hành lập sơ đồ công nghệ phù hợp để tháo dỡ và thanh thải hoặc rà phá đảm bảo an toàn

4.3.19 Khi hàn dưới nước trong trường hợp tầm nhìn kém, cần sử dụng các nguồn sáng để cho thợ

lặn có thể nhìn thấy mối hàn khi hàn Khi cắt thép trong những điều kiện như vậy, cần bố trí một nguồn sáng thứ hai chiếu sáng chỗ cắt từ phía đối diện

5 Yêu cầu về vật liệu

5.1.1 Điều này quy định các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật của các loại vật liệu và sản phẩm được sử

dụng trong xây dựng công trình cảng biển

5.1.2 Trước khi đưa vào sử dụng trong công trình, cần phải tiến hành thí nghiệm để chấp nhận nguồn

vật liệu Trong quá trình thi công, cần tiến hành thí nghiệm theo tần suất để kiểm tra chất lượng vật liệu

5.1.3 Tất cả các vật liệu, sản phẩm đặc biệt không có tiêu chuẩn quốc gia, cần phải có hồ sơ, tài liệu

để xác minh nguồn gốc và chất lượng Đồng thời, trước khi sử dụng phải được tiến hành thí nghiệm đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo các quy định của tiêu chuẩn này

5.2.1 Vật liệu đất để đắp nền bãi, đường trong cảng phải được sử dụng tại những vị trí có thể thi

công đầm nén để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

5.2.2 Loại vật liệu đất đắp phải được sử dụng tuân theo điều 5, TCVN 9436: 2012

5.2.3 Các yêu cầu kỹ thuật đối với đất được xác định tuân theo điều 2.2, TCVN 4447: 2012 và được

thí nghiệm tuân theo các TCVN 2683: 2012, TCVN 4195 đến TCVN 2002: 2012, TCVN 8868: 2011, TCVN 8869: 2011, TCVN 9153: 2012, TCVN 9438: 2012, TCVN 9846: 2013

5.2.4 Khi sử dụng các loại vật liệu thay thế đất đắp (đất nạo vét, xỉ sắt, xỉ kim loại màu, xỉ nóng

chảy…) thì phải có hồ sơ, tài liệu để xác dịnh có chất lượng tương đương và phải tiến hành thí nghiệm

để xác định các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Trang 19

b) Cát được sử dụng để thay thế trong cải tạo nền đất yếu, để san lấp hoặc cho các công việc khác phải có các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng với yêu cầu khai thác của công trình

c) Trước đưa vào sử dụng, phải tiến hành thí nghiệm thành phần hạt và xác định nguồn gốc của cát

5.3.3 Đá dăm

Vật liệu đá dăm được sử dụng trong lớp móng đường, bãi phải có nguồn gốc, thành phần hạt, chỉ tiêu

cơ lý và phương pháp thử phù hợp với quy định tại điều 6, TCVN 8859:2011, trước đưa vào sử dụng

5.3.4 Đá hộc:

a) Đá hộc được sử dụng trong mái dốc gầm bến, lớp đệm dưới kết cấu trọng lực, lõi đê chắn sóng,

kè bờ đá xây hoặc đá đổ… phải có thông số kỹ thuật (thành phần cấp phối, cường độ, tỷ lệ thoi dẹt, khối lượng riêng, độ hút nước…) và phương pháp thử phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành, hoặc theo CIRIA C683 hoặc JIS A 5006

b) Đá hộc không được mỏng, dẹt hoặc bị phong hoá Không được sử dụng các loại đá mềm

c) Trước đưa vào sử dụng, cần phải tiến hành thí nghiệm để xác định thành phần cấp phối, các chỉ tiêu kỹ thuật và nguồn gốc của đá

5.4 Cốt liệu

5.4.1 Khái quát

Cốt liệu gồm có 2 nhóm:

a) Cốt liệu cho BT xi măng bao gồm cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn

- Cốt liệu nhỏ là cát tự nhiên, cát nghiền hoặc hỗn hợp cát tự nhiên và cát nghiền

- Cốt liệu lớn là đá dăm, sỏi, sỏi dăm (đập hoặc nghiên từ sỏi), hoặc hỗn hợp từ đá dăm và sỏi hay sỏi dăm

b) Cốt liệu cho BT nhựa bao gồm đá dăm, cát và bột khoáng

5.4.2 Cốt liệu cho BT xi măng:

a) Các chỉ tiêu kỹ thuật của cốt liệu nhỏ và lớn dùng cho BT xi măng phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 7570: 2006, TCVN 9205: 2012

b) Phương pháp kiểm tra cốt liệu phải phù hợp với Bảng 4

Hoặc tham khảo các tiêu chuẩn: JIS A1102, JIS A1103, JIS A 1105, JIS A1109, JIS A1110, JIS A1121, JIS A1122, JIS A1126, JIS A1137, JIS A1141, JIS A1145, JIS A1146, JIS A5002, JIS A5308 (1)

Trang 20

Bảng 4 - Phương pháp kiểm tra cốt liệu

Khối lượng riêng và độ hút nước của cốt liệu mịn TCVN 7572-4: 2006

Khối lượng riêng và độ hút nước của cốt liệu thô TCVN 7572-5: 2006

Đất sét chứa trong cốt liệu TCVN 7572-8: 2006

Tạp chất hữu cơ trong cốt liệu mịn TCVN 7572-9: 2006

Cường độ và độ hóa mềm vủa đá gốc TCVN 7572-10: 2006

Độ nén dập và hệ số hóa mềm của cốt liệu thô TCVN 7572-11: 2006

Độ hao hụt do mài mòn (cốt liệu thô cho mặt đường) TCVN 7572-12: 2006

Hàm lượng thoi dẹt trong cốt lệu lớn TCVN 7572-13: 2006

Phản ứng Kiềm silic của cốt liệu (Phương pháp hóa học) TCVN 7572-14: 2006

Phản ứng Kiềm silic của cốt liệu (Phương pháp thanh vữa)

5.4.3 Cốt liệu cho bê tông nhựa

a) Cốt liệu cho bê tông nhựa (đá dăm, cát, bột khoáng) phải có thành phần cấp phối và các chỉ tiêu

cơ lý và phương pháp thử phù hợp với quy định tại điều 4 và 5, TCVN 8819:2011, ngoại trừ khi được dùng trong các khu vực chịu điều kiện tải trọng đặc biệt có quy định khác Hoặc tham khảo JIS A5001, JIS A5008

b) Bột khoáng phải không kết tụ và tính chất của chúng không thay đổi khi bị nung nóng ở 200 °C,

b) Đối với cọc thép hình chữ H tuân theo JIS A 5526

Trang 21

5.5.3 Thép tấm và thép hình

Thép tấm và thép hình phải có các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hóa học, kích thước hình học, dung sai cho phép và phương pháp thử phù hợp với TCVN 1765: 1975, TCVN 6522: 2008, TCVN 6526: 2006, TCVN 6527: 2006 Hoặc tham khảo JIS G 3101, JIS G 3192, JIS G 3193, JIS G 3194

5.5.4 Thép thanh cho BTCT

Cốt thép trơn, thép gân và thép độ bền cao dùng cho BTCT và BTCT dự ứng lực phải có các chỉ tiêu

cơ học, thành phần hóa học, đường kính, diện tích mặt cắt ngang, cấu tạo, khối lượng đơn vị theo chiều dài, dung sai cho phép và phương pháp thử phù hợp với TCVN 1651-1÷3:2008, TCVN 6284-1 ÷5: 1997, TCVN 7934:2009, TCVN 7935:2009 Hoặc tham khảo JIS G 3101, JIS G 3112, JIS G 3117, JIS G 3191

1) Thép độ cường độ cao sử dụng làm thanh neo phải phù hợp với Bảng 5

Bảng 5 - Tính chất cơ học của thép cường độ cao

CHÚ THÍCH: Đơn vị ứng suất là giá trị đặc trưng

2) Vật liệu thép khác thép cường độ cao phải phù hợp với với các quy định trong 5.5.3

3) Thanh neo phải được sản xuất theo phương pháp gia công áp lực Các bản vẽ bu lông neo và các phụ kiện phải được chấp thuận trước khi sản xuất

4) Cường độ chịu kéo tổng hợp của thanh neo và phụ kiện phải lớn hơn cường độ chịu kéo đã chỉ định đối với thanh thép tròn

c) Cáp neo:

1) Chất liệu, kích thước, thành phần hóa học và đặc tính cơ học của cáp neo phải phù hợp với TCVN 6284-1 đến 5:1997 Hoặc tham khảo JIS G 3502, JIS G 3506, JIS G 3521, JIS G 3536 2) Chủng loại, tên định danh, giá trị mô đun biến dạng, diện tích mặt cắt ngang, khối lượng đơn vị,

Trang 22

độ bền kéo đứt, ứng suất chảy của cáp neo phải được chấp thuận trước khi thực hiện

3) Cáp neo phải có khả năng chống gỉ sét liên tục với vật liệu phủ

4) Vật liệu phủ ở gần kết cấu cố định phải bao trùm kết cấu cố định và phải đảm bảo kín nước 5) Đầu kết cấu cố định phải kín nước hoàn toàn bằng các đầu chụp

6) Đầu kết cấu cố định phải được kẹp chặt bằng các đai ốc Chiều dài bu lông phải có dự phòng

để có thể điều chỉnh được khi cần thiết

7) Phải lập bản vẽ các phụ kiện của cáp neo để phê duyệt trước khi chế tạo

8) Cường độ kéo tổng hợp của cáp neo và kết cấu cố định phải bằng hoặc cao hơn so với quy định đối với cáp neo

5.5.6 Thép dùng trong mặt đường bê tông

Thép dùng cho mặt đường bê tông phải phù hợp với quy định trong 5.5.4 Hoặc tham khảo JIS G 3101, JIS G 3112, JIS G 3117, JIS G 3551

5.6.1 Xi măng

a) Loại xi măng sử dụng trong thi công phải được phân loại và lựa chọn theo TCVN 5439:2004 và TCVN 9035:2011 Xi măng phải có các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng phù hợp với quy định trong các TCVN 2682:2009, TCVN 4033:1995, TCVN 4316:2007, TCVN 6067:2004, TCVN 6260:2007, TCVN 7711:2007 Hoặc tham khảo JIS R 5210, JIS R 5211, JIS R 5212, JIS R 5213 b) Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp:

- Khi thiết kế thành phần bê tông

- Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng

- Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

c) Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo TCVN 2682:1992

5.6.2 Phụ gia

a) Phụ gia được sử dụng cho bê tông phải phù hợp với các TCVN 8826: 2011, TCVN 8827:2011, TCVN 10302:2014 Hoặc tham khảo JIS A 6201, JIS A 6202, JIS A 6204, JIS A 6206

b) Không được phép sử dụng phụ gia đã bị vón cục hay biến chất trong quá trình lưu trữ

5.6.3 Nước dùng trong bê tông

a) Nước được sử dụng cho bê tông phải là nước sạch, được loại bỏ các chất có hại cho chất lượng của bê tông và thép như dầu, axit, muối, tạp chất hữu cơ, và các chất bùn cát lơ lửng phù hợp với TCVN 4506:2012

Trang 23

b) Không được sử dụng nước biển để pha trộn đổ bê tông cốt thép Khi không có nước ngọt, có thể sử dụng nước biển để trộn cho bê tông không có cốt thép Cần lưu ý, khi sử dụng nước biển, thời gian đông kết của xi măng bị rút ngắn, do đó bê tông có xu hướng mất đi độ dẻo ở giai đoạn đầu Trong trường hợp như vậy, nếu cần có thể sử dụng phụ gia chậm đông kết cho bê tông

5.7 Sản phẩm bê tông đúc sẵn

5.7.1 Sản phẩm bê tông đúc sẵn không được có những hư hỏng (như vết nứt, sứt vỡ…)

5.7.2 Hàm lượng clorua của bê tông xi măng phải được thể hiện bằng tổng lượng ion clorua (Cl-) có

trong bê tông.Tổng lượng ion clorua khi trộn phải ≤ 0,30 kg/m3 đối với BTCT dự ứng lực và

≤ 0,60 kg/m3 đối với BTCT thường

5.7.3 Sản phẩm bê tông đúc sẵn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với các,

TCVN 7888:2014, TCVN 9114:2012, TCVN 9115:2012, TCVN 9347:2012 Hoặc tham khảo JIS A

5361, JIS A 5364, JIS A 5365, JIS A 5371, JIS A 5372, JIS A5373

5.9.2 Vật liệu lấp khe nối

Vật liệu để rót vào khe nối phải ở dạng nóng chảy, có tính đàn hồi cao và linh hoạt để nở rộng hay co rút theo các tấm bê tông, có độ dính bám tốt với bê tông, không tan trong nước, chống thấm nước, không bị hóa lỏng, độ bền và độ chống va đập cao

5.9.3 Yêu cầu kỹ thuật:

Yêu cầu kỹ thuật của tấm nối và vật liệu lấp khe nối phải tuân theo quy định tại 6.2.17

5.10 Vật liệu bảo vệ chống ăn mòn

5.10.1 A nốt bằng hợp kim nhôm

a) Bảo vệ kết cấu thép (ca-tốt) phải sử dụng loại a-nốt hy sinh bằng vật liệu hợp kim nhôm

b) Cường độ dòng điện và độ bền phải đảm bảo theo chỉ dẫn kỹ thuật

c) Hiệu suất dòng điện của a-not phải đạt ≥ 90 %, được xác định dựa trên các thí nghiệm

d) Vật liệu được sử dụng đề chế tạo a-nôt phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Trang 24

phù hợp với các TCVN 10263:2014, TCVN 10264:2014

5.10.2 Lớp phủ sơn bảo vệ

Vật liệu và chất lượng sơn sử dụng để bảo vệ kết cấu thép phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (tính chất vật lý, cơ học, khả năng chịu môi trường) và phương pháp thử phù hợp với các TCVN 8789:2011, TCVN 8790:2011

5.10.3 Vật liệu kẽm phủ chống ăn mòn

Vật liệu kẽm được sử dụng để chống ăn mòn cho kết cấu thép phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (độ dày, khối lượng mạ trên đơn vị diện tích, độ dính bám) và phương pháp thử phù hợp với các TCVN 5408:2007, TCVN 7665:2007

5.11 Đệm tàu cao su

5.11.1 Cao su sử dụng cho đệm va được quy định như sau:

a) Cao su được sử dụng là cao su tự nhiên hoặc tổng hợp pha trộn với muội than, hoặc cao su đã lưu hoá pha trộn với cao su tự nhiên hoặc tổng hợp và muội than

b) Cao su phải có đủ độ bền chống lão hóa, nước biển và ozone Cao su được sử dụng cho các lớp

bề mặt phải có sức chống chịu mài mòn

c) Cao su phải đồng nhất không được có tạp chất, bọt khí, hư hỏng, các vết nứt và khuyết tật có hại khác

5.11.2 Đối với đệm tàu có tấm lõi thép bên trong:

Các tấm thép và phần cao su chính phải được gắn kết cứng chắc khi lưu hóa, đệm va phải được phủ kín bằng cao su để ngăn chặn sự tiếp xúc của môi trường với các tấm thép

5.11.3 Đặc tính vật lý của cao su được quy định như sau:

a) Cao su phải được thí nghiệm các chỉ tiêu phù hợp và các tiêu chuẩn nêu trong Bảng 6 Hoặc tham khảo JIS K 6250, JIS K 6251, JIS K 6252, JIS K 6257

b) Các thí nghiệm đặc tính vật lý của cao su được tiến hành theo TCVN 1592: 2007

Bảng 6 - Đặc tính vật lý của cao su

Sự gia tăng lão

hóa

Độ bền kéo ≥ 80 % giá trị trước khi nung sấy TCVN 4509: 2006

Độ giãn dài ≥ 80 giá trị trước khi nung sấy TCVN 4509: 2006

Độ cứng Không quá “Giá trị trước khi sưởi + 8” TCVN 1595-1: 2007 Sức chống

Ozone

Suy giảm ozone tĩnh học

Không nứt bằng kiểm tra trực quan sau

5.11.4 Thử nghiệm đệm:

a) Đệm tàu cao su phải được thí nghiệm về độ bền chịu nén bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn có

Trang 25

chức năng cấp chứng chỉ xác nhận độ bền đối với đệm tàu

b) Đệm tàu cao su phải có tính năng được xác định bằng thí nghiệm nén lặp nhiều lần (tối thiểu

100 lần), đạt đến biến dạng tiêu chuẩn tương ứng với lực nén theo quy định của nhà sản xuất Sau khi thí nghiệm nén, không được xuất hiện vết nứt hoặc khuyết tật

5.11.5 Các phụ kiện bằng kim loại của đệm tàu:

Các phụ kiện phải được làm bằng thép không gỉ hoặc được bảo vệ để chống ăn mòn trong môi trường biển

5.12 Trụ neo và bích neo

5.12.1 Vật liệu của trụ neo và bích neo tàu cùng phụ kiện phải phù hợp với các tiêu chuẩn được nêu

trong Bảng 7

Bảng 7 - Vật liệu trụ neo, bích neo tàu, các phụ kiện

- Hoặc tham khảo JIS G 3101 SS400, JIS G 5101 SC450

5.12.2 Bê tông lấp khoảng trống bên trong trụ neo, bích neo tàu phải có chất lượng tương đương như

bê tông kết cấu liên kết chân bích neo

5.13 Gờ chắn, tấm góc

5.13.1 Sản phẩm bằng thép:

a) Vật liệu của gờ chắn, tấm góc bằng thép và các phụ kiện phải phù hợp với các tiêu chuẩn được liệt kê trong Bảng 8

Bảng 8 - Các tiêu chuẩn về vật liệu gờ chắn và phụ kiện

Gờ chắn - TCVN 6522: 2008

- Hoặc tham khảo JIS G 3193

Tấm góc, thang lên xuống - TCVN 7571: 2006

- Hoặc tham khảo JIS G 3192

Trang 26

b) Bê tông phải có chất lượng như bê tông của kết cấu công trình

c) Đối với gờ chắn, tấm góc được lắp đặt mới cần phải được sơn tuân theo 6.2.28, bảo trì theo 6.2.31

a) Thảm nhựa tổng hợp và thảm cao su phải có tính chất chống ăn mòn tốt

b) Độ dày, độ cứng, độ dãn dài, độ bền cắt, độ bền kéo và kết cấu của thảm được xác định bằng thí nghiệm tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật trước khi sử dụng vào công trình

5.15 Vật liệu khác

5.15.1 Bấc thấm và vải địa kỹ thuật:

a) Các chỉ tiêu kỹ thuật của bấc thấm (lực và độ dãn dài kéo đứt, kéo giật, khả năng thoát nước, lực xuyên thủng, hệ số thấm, kích thước lỗ biểu kiến) và vải địa kỹ thuật (lực kéo giật, kháng xuyên thủng, lực xé rách hình thang, kháng bục, kháng tia cực tím, đường kính lỗ biểu kiến, độ thấm đơn vị) phải đạt theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 9355:2013, hoặc theo TCVN 9844:2013 nếu được

sử dụng trên nền đất yếu

b) Trước khi đưa vào sử dụng, cần phải tiến hành thí nghiệm để xác định chất lượng của bấc thấm và vải địa kỹ thuật

5.15.2 Vạch chỉ đường

Vật liệu kẻ đường cần phải theo TCVN 8791:2011 Hoặc tham khảo JIS K 5665, JIS R 3301

5.15.3 Biển báo hiệu

Trang 27

Vật liệu (thép, sơn, bu lông…) dùng cho biển báo hiệu giao thông đường thủy hoặc đường trong cảng phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng tương ứng như trong tiêu chuẩn này Hoặc tham khảo JIS H 4000, JIS H 4100, JIS G 3444, JIS Z 9117

5.15.4 Vật liệu hàn

a) Vật liệu hàn phải lựa chọn phù hợp với các TCVN 3734:1989, TCVN 2362:1993, TCVN 4245:1996, TCVN 3223:2000 Hoặc tham khảo JIS Z 3311, JIS Z 3312, JIS Z 3313, JIS Z 3351, JIS Z 3352

b) Bề mặt thép hàn phải được loại bỏ các khuyết tật có hại cho mối hàn như lớp sơn phủ bong tróc, các vết nứt, vết bẩn, độ ẩm, rỉ sét, và mối hàn không được xuất hiện khuyết tật như lỗ thổi, không đầy

đủ hoặc vượt quá về chiều dày hoặc kích thước

c) Chất lượng của các bộ phận hàn phải được xác nhận phù hợp với các TCVN 6735 : 2000, TCVN 7507:2005, TCVN 7508:2005, TCVN 6008:2010, TCVN 6700-5:2011 Hoặc tham khảo JIS Z 2343, JIS Z 3060, JIS Z 3104

5.15.5 Cắt bằng hơi

Khí Oxy và Axetylen hòa tan phải phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN 4245:1996 Hoặc tham khảo JIS K 1101, JIS K 1902

6 Yêu cầu về thi công

6.1.1 Yêu cầu chung

a) Thi công bê tông (BT) và bê tông cốt thép (BTCT) phải theo các quy định chung của TCVN 4453:1995, TCVN 9346:2012 và theo các quy định riêng dưới đây phù hợp với tính chất đặc thù của công trình cảng biển

b) Điều này quy định các yêu cầu và phương pháp thi công đối với bê tông, cốt thép, ván khuôn cho kết cấu BT, BTCT và BTCT dự ứng lực

c) Đối với những yêu cầu về vật liệu thì áp dụng các quy định phù hợp nêu trong điều 5

d) Chất lượng và cấp phối BT phải theo chỉ dẫn kỹ thuật

e) Trước khi thi công, phải tiến hành thiết kế hỗn hợp và thực hiện các thí nghiệm để xác định thành phần cấp phối của hỗn hợp BT

f) BT phải đạt được yêu cầu về cường độ, độ bền, độ thấm nước và hiệu quả bảo vệ cốt thép, các bất thường về chất lượng phải ở mức tối thiểu

g) BT phải có hàm lượng clorua không vượt quá giới hạn sau:

1) Tổng hàm lượng ion clorua của BT khi trộn phải ≤ 0,6kg/m3 đối với BT và BTCT thông thường

Trang 28

và ≤ 0.3 kg/m3 đối với BTCT dự ứng lực

2) Hàm lượng clorua của BT phải được biểu hiện bằng tổng hàm lượng ion clo (Cl-)

6.1.2 Bê tông trộn sẵn

6.1.2.1 Yêu cầu chung:

BT trộn sẵn sử dụng trong công trình cảng biển phải tuân theo các quy định trong TCVN 9340: 2012 và các quy định dưới đây

6.1.2.2 Lựa chọn nhà máy bê tông:

a) Nhà máy sản xuất BT trộn sẵn phải có khả năng thực hiện đúng về thiết kế cấp phối và quản lý

chất lượng bao gồm sản xuất, đổ bê tông, thí nghiệm, kiểm tra và quản lý

b) Đối với BT trộn sẵn được sản xuất tại nhà máy, thì kích thước tối đa của cốt liệu thô, hàm lượng không khí, độ sụt, tỷ lệ nước/xi măng và cường độ danh định phải theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 9340:2012 Các kết quả thí nghiệm vật liệu của nhà sản xuất để xác định hỗn hợp thiết kế phải được xác nhận và lưu giữ

c) Nếu không có nhà máy ở gần công trường thì có thể sử dụng trạm trộn tại hiện trường nếu có đủ khả năng cung cấp BT đạt chất lượng theo chỉ dẫn kỹ thuật

6.1.3 Trạm trộn bê tông trên phương tiện nổi

6.1.3.1 Yêu cầu kỹ thuật:

Sản xuất BT bằng trạm trộn nổi phải tuân theo các chỉ dẫn trong TCVN 9340: 2012

6.1.3.2 Lựa chọn trạm trộn BT nổi

Trạm trộn BT nổi phải được lựa chọn trên cơ sở có đủ năng lực và thiết bị sản xuất, đảm bảo việc kiểm soát chất lượng

6.1.4 Bê tông trộn tại hiện trường

6.1.4.1 Yêu cầu kỹ thuật:

BT trộn tại hiện trường trong công trình cảng phải tuân theo các quy định trong TCVN 4453: 1995 và các quy định dưới đây

6.1.4.2 Kho chứa vật liệu:

a) Xi măng phải được lưu trữ trong silo chống ẩm Không được phép sử dụng xi măng đã bị đóng rắn trong thời gian lưu trữ

b) Các loại phụ gia phải được lưu trữ trong thùng, hộp để tránh bụi bẩn và các tạp chất khác hoặc trong silo chống ẩm, sao cho các phụ gia không bị vón cục hoặc biến chất Không được sử dụng phụ gia đã bị vón cục hoặc biến chất trong thời gian lưu kho

Trang 29

c) Cốt liệu phải được lưu trữ trong kho, bãi có hệ thống thoát nước, loại trừ được bụi bẩn, bùn, các tạp chất khác và các loại hạt lớn, nhỏ

6.1.4.3 Thiết kế cấp phối và hiệu chỉnh thành phần BT tại hiện trường:

Thực hiện tuân theo điều 6.1, TCVN 4453:1995 Hoặc tham khảo JIS A 1119

6.1.4.4 Đo lường nguyên liệu:

a) Dụng cụ đo:

1) Các phương pháp và dụng cụ đo lường phải phù hợp với từng vật liệu, tiện dụng cho thi công

và có khả năng định lượng mỗi loại vật liệu trong sai số quy định Trước khi thi công, phải được kiểm tra về phương pháp và dụng cụ đo cho từng loại vật liệu

2) Trước khi bắt đầu và cả trong quá trình thi công, phải kiểm tra các dụng cụ đo lường thường xuyên và điều chỉnh nếu thấy cần thiết

b) Đo lường vật liệu:

1) Các vật liệu phải được đo dựa trên hỗn hợp trộn Việc thí nghiệm độ ẩm bề mặt cốt liệu được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 7572-7:2006 Nếu các cốt liệu bị khô thì tỷ lệ hấp thụ nước thực tế sẽ được xác định bằng cách làm cho các cốt liệu hấp thụ nước trong một thời gian thích hợp Hoặc tham khảo JIS A 1111, JIS A 1125

2) Sai số đo phải nằm trong cho phép được đưa ra trong Bảng 9

3) Khi trộn liên tục thì từng loại vật liệu có thể được tính theo khối lượng Khi đó, khối lượng được

đo trong thời gian quy định dựa trên khả năng trộn được chuyển đổi thành trọng lượng, và sai

số trọng lượng phải nằm trong phạm vi cho phép được đưa ra trong Bảng 9

4) Giá trị đo của vật liệu phải được ghi lại bằng máy ghi tự động

Bảng 9 - Sai số cho phép đối với đo lường (Bảng 12, TCVN 4453:1995)

Trang 30

b) Thời gian trộn phải được xác định bằng các thí nghiệm Nếu không thể tiến hành thí nghiệm thì

thời gian trộn ít nhất đối với một mẻ trộn được lấy theo Bảng 10

Bảng 10 - Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút) (bảng 13, TCVN 4453:1995)

c) Thời gian trộn lâu nhất không dài hơn ba lần so với thời gian trộn quy định ở Bảng 10

d) Chỉ được đưa vật liệu của mẻ trộn mới vào máy trộn sau khi BT trong máy trộn đã được xả ra hết

e) Máy trộn phải có bộ phận kết cấu ngăn ngừa vật liệu bị phân tầng khi xả hỗn hợp BT

f) Khi trộn liên tục, không được sử dụng phần BT đầu tiên được xả ra ngay sau khi bắt đầu trộn

Lượng bê tông BT bị thải loại cần phải lớn hơn khả năng của máy trộn

g) Chỉ được phép trộn BT bằng thủ công khi khối lượng ít và phải sử dụng tấm phẳng kín nước để

trộn trên sàn cứng, không hút nước Thứ tự trộn như sau: trộn đều cát và xi măng, sau đó cho đá và

trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộn đêu cho đến khi được hỗn hợp đồng mầu và

có độ sụt như quy định

6.1.5 Vận chuyển và đổ bê tông

6.1.5.1 Chuẩn bị:

a) Khi phải chờ mực nước thủy triều thích hợp để đổ BT, cần phải nắm rõ tương quan giữa thời gian

cần thiết cho việc đổ BT và mực nước thủy triều

b) Trước khi vận chuyển BT trộn sẵn, phải nắm rõ các điều kiện về khoảng thời gian giao hàng,

tuyến đường vận chuyển và vị trí đổ

c) Trước khi đổ BT, phải làm vệ sinh sạch tại các khu vực đổ và cố định cốt thép ở vị trí chính xác

Những gì có thể hấp thụ nước khi tiếp xúc với BT phải được làm ướt từ trước

6.1.5.2 Vận chuyển bê tông:

a) Việc vận chuyển BT phải tiến hành ngay sau khi trộn xong

b) Thời gian và phương tiện vận chuyển bê tông cần theo điều 6.3, TCVN 4453:1995, phải đảm bảo

sao cho chất lượng BT không bị đông kết hoặc hư hại do sự phân tầng của các thành phần vật liệu

6.1.5.3 Đổ bê tông:

a) Việc đổ BT cần tuân theo điều 6.4, TCVN 4453:1995 và các quy định dưới đây

Trang 31

chung tương ứng là ≤ 2 giờ khi nhiệt độ ngoài trời thấp hơn 25 °C và ≤ 1,5 giờ khi nhiệt độ ngoài trời cao hơn 25 °C Trong thời gian quy định trên, BT phải được bảo vệ không chịu ánh sáng mặt trời và điều kiện thời tiết bất lợi khác

c) Trong suốt quá trình đổ BT phải chú ý không được chuyển dời hay xê dịch ván khuôn, xáo trộn bố trí cốt thép

d) Khi sử dụng máy bơm BT, cần phải theo TCVN 200:1997

e) Khi sử dụng băng tải, phải chọn máy có đủ công suất, chạy ở tốc độ phù hợp, bố trí tấm ngăn và máng trượt phía cuối để ngăn ngừa sự phân tầng Các băng tải phải được bố trí theo cách giảm thiểu

sự dịch chuyển ngang của BT

f) Khi sử dụng máng đổ hoặc ống vòi voi, cần có biện pháp thích hợp không làm rung BT Cần phải

có kết cấu cửa xả BT để ngăn chặn sự phân tầng khi BT được tháo ra

g) Khi đổ BT bằng ống rót theo phương đứng, thì phải sử dụng loại ống mềm có thể uốn cong theo ý muốn

h) Không được dùng đầm hoặc bất kỳ dụng cụ nào khác để dịch chuyển BT đã đổ trong ván khuôn theo phương ngang

i) Việc đổ BT phải liên tục cho đến khi hoàn thành toàn bộ một lớp đổ trong một phân đoạn thi công, đảm bảo sao cho bề mặt BT của lớp đổ gần như nằm ngang trong mỗi phân đoạn Chiều dày của một lớp BT được xác định dựa trên khả năng đầm chặt của thiết bị đầm

j) Khi đổ BT vào ván khuôn có chiều cao lớn, phải thực hiện một trong các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa sự phân tầng, bám dính và đông cứng của BT lên cốt thép và ván khuôn phần bên trên k) Phải đổ và đầm BT tại vị trí tiếp xúc với ván khuôn để bề mặt lộ ra của kết cấu hoàn thành đạt được độ hoàn thiện tốt nhất, đồng thời phải loại bỏ nhiều nhất có thể các đệm kê trong kết cấu BT l) Khi có xuất hiện nước trên bề mặt trong quá trình đổ bê tông, phải xử lý loại bỏ nước bằng phương pháp thích hợp trước khi tiếp tục đổ BT

m) Khi BT được đổ với hai hay nhiều lớp riêng biệt, lớp trên phải được đổ trước khi các lớp phía dưới bắt đầu đông cứng

6.1.5.4 Đầm bê tông:

a) Việc đầm bê tông cần tuân theo điều 6.4, TCVN 4453:1995 và các quy định dưới đây

b) Việc đầm BT phải sử dụng máy đầm rung bên trong để đầm BT Đối với các kết cấu thành mỏng khó sử dụng máy đầm rung ở bên trong, thì phải sử dụng máy đầm rung áp vào ván khuôn

c) Phải đổ sao cho BT lấp đầy hoàn toàn xung quanh cốt thép và ván khuôn, và phải tiến hành đầm

BT ngay lập tức

d) Khi đang đổ BT hai hay nhiều lớp riêng biệt, cần đưa máy đầm rung xuyên khoảng 10 cm vào lớp

Trang 32

bên dưới sao cho BT mới đổ bên trên phải đồng nhất được với lớp bên dưới Đồng thời, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm

6.1.5.5 Biện pháp chống nứt do lún:

a) Nếu BT sàn hoặc dầm là kết cấu liên tục trên tường hoặc cột, chỉ được đổ BT sàn và dầm sau khi

BT tường, cột đã ổn định lún để ngăn chặn nứt do lún Với kết cấu có dầm công son, BT cũng phải được đổ theo cách tương tự

b) Nếu xảy ra vết nứt do lún, nếu BT đang trong thời gian đông kết thì phải thực hiện ngay việc đầm lại để loại bỏ các vết nứt; nếu BT đã đông kết thì phải có biện pháp sử lý phù hợp để đảm bảo chất

lượng

6.1.5.6 Mối nối thi công:

a) Mối nối thi công cần tuân theo điều 6.6, TCVN 4453:1995 và các quy định dưới đây

b) Vị trí và hình dạng của mối nối thi công được thực hiện theo chỉ dẫn trong bản vẽ Nếu phải thi công một mối nối ở vị trí không có trong bản vẽ, thì phải xác định được vị trí, hướng và biện pháp thi công để không làm giảm cường độ, độ bền cũng như không làm ảnh hưởng đến hình dạng kết cấu

Vị trí của các mối nối thi công phải ở nơi chịu lực cắt không đáng kể và vuông góc với hướng của lực nén tác dụng trong các bộ phận kết cấu Khi không thể tránh khỏi việc bố trí mối nối thi công ở vị trí chịu lực cắt lớn thì sẽ phải bổ sung cốt thép để gia cường

c) Trước khi đổ BT lên trên BT đã đông cứng, phải loại bỏ vữa xi măng trên bề mặt BT đã đông cứng, tạo nhám bề mặt mối nối và cho hấp thụ đủ nước Bề mặt BT phải được xử lý bằng vữa với tỷ lệ trộn tương tự như vữa trong BT Khi sử dụng vật liệu hay chất xử lý mối nối thi công thì phải tiên hành thử nghiệm để xác định chất lượng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

d) Cấu tạo các mối nối được thực hiện tuân theo tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật

Trang 33

6.1.6.1 Yêu cầu kỹ thuật:

a) Đổ bê tông thời thiết nóng cần tuân theo điều 6.9, TCVN 4453:1995 và các quy định dưới đây

b) Tất cả vật liệu sử dụng cho bê tông phải được lưu trữ ở nhiệt độ càng thấp càng tốt

c) Hàm lượng nước và hàm lượng xi măng đơn vị phải giảm thiểu ở mức độ để đạt được cường độ

và khả năng làm việc cần thiết

c) Thời gian từ lúc bắt đầu trộn đến khi hoàn tất phải đảm bảo không vượt quá 1,5 giờ

d) Đổ BT trong thời tiết nóng cần thực hiện theo cách thức ngăn ngừa được mối nối lạnh

6.1.6.3 Bảo dưỡng

a) Bảo dưỡng phải bắt đầu ngay sau khi đổ BT nhằm bảo vệ bề mặt BT không bị khô, nhất là khi ở nhiệt độ cao bất thường và độ ẩm thấp có thể gây nứt do bị khô ngay sau khi đổ

b) Bảo dưỡng BT được thực hiện tuân theo các quy đinh của TCVN 8828: 2011

6.1.7 Kiểm soát chất lượng bê tông

6.1.7.1 Khái quát:

Kiểm soát chất lượng bê tông bao gồm kiểm soát độ sụt, hàm lượng không khí, nhiệt độ, cường

độ chịu nén và hàm lượng clorua của mẫu bê tông tại địa điểm đổ bê tông

Trang 34

c) Kiểm tra hàm lượng không khí:

1) Phương pháp kiểm tra phải theo TCVN 3111: 1993 Hoặc tham khảo JIS A 1116, JIS A 1118, JIS A 1128

2) Các thí nghiệm được tiến hành khi mẫu thử cường độ chịu nén đang được chế tạo

3) Sai số cho phép của các kết quả thí nghiệm nằm trong khoảng ± 1,5% của giá trị quy định d) Đo nhiệt độ bê tông:

1) Nhiệt độ bê tông tại thời điểm đổ bê tông là từ 5°C trở lên hoặc không được vượt quá 35°C 2) Nhiệt độ sẽ được đo khi các mẫu thử cường độ nén đang được chế tạo

e) Thí nghiệm cường độ chịu nén:

1) Thí nghiệm cường độ chịu nén được thực hiện ở tuổi 28 ngày Có thể thí nghiệm nén mẫu ở các tuổi 3, 7 và 14 ngày khi có yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật

2) Các phương pháp thí nghiệm được chấp nhận phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3118: 1993 Hoặc tham khảo JIS A 1108, JIS A 1132

3) Mỗi kết quả kiểm tra phải thể hiện ở mức trung bình của ba mẫu thử của cùng tổ mẫu

4) Kết quả thí nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

(1) Các kết quả thí nghiệm phải đạt 85% trở lên về cường độ danh định (cường độ đã được quy định)

(2) Trung bình của ba kết quả thí nghiệm sẽ không bé hơn so với cường độ danh định

f) Kiểm tra hàm lượng clorua trong bê tông:

1) Tổng hàm lượng ion clorua trong bê tông tại thời điểm trộn phải ≤ 0,3 kg/m3 đối với BTCT dự ứng lực và ≤ 0,6 kg/m3 đối với BTCT thông thường

2) Không áp dụng giới hạn về tổng hàm lượng ion clorua cho các kết cấu bê tông không có cốt thép

3) Phương pháp thí nghiệm tuân theo tiêu chuẩn JIS A 1144

g) Đo hàm lượng nước đơn vị của bê tông:

Trang 35

2) Phương pháp thí nghiệm thực hiện dựa trên phương pháp đo hàm lượng xi măng của BT trộn sẵn

6.1.7.3 Tần suất kiểm tra:

a) Đối với các chỉ tiêu độ sụt, nhiệt độ, cường độ nén: Tần suất kiểm tra thực hiện theo quy định tại

điều 7.1, TCVN 4453:1995

b) Đối với chỉ tiêu hàm lượng clorua: Việc thí nghiệm phải được tiến hành tại nhà máy bê tông trộn sẵn hoặc tại địa điểm thi công, trước khi đổ bê tông đợt đầu tiên hoặc trước khi bắt đầu đổ bê tông có vật liệu thay đổi

c) Đối với chỉ tiêu về hàm lượng không khí, hàm lượng nước đơn vị của BT, thực hiện theo chỉ dẫn

kỹ thuật

6.1.8 Công tác cốt thép

6.1.8.1 Yêu cầu kỹ thuật:

Công tác cốt thép được thực hiên theo quy định tại điều 4, TCVN 4453: 1995 và các quy định dưới đây

Trang 36

c) Phải buộc các bộ phận quan trọng tại nút giao của cốt thép với dây thép đã tôi đường kính 1 mm hoặc các móc kẹp thích hợp để giữ cho chúng ở đúng vị trí

d) Bề dày lớp bảo vệ cốt thép phải được đảm bảo tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật Nếu sử dụng con kê để giữ bề dày lớp bảo vệ thì phải được làm bằng vữa hoặc bê tông có chất lượng tương đương hoặc cao hơn bê tông của công trình, qua đó duy trì khoảng cách chính xác giữa cốt thép và ván khuôn

e) Cốt thép đã được lắp dựng phải loại bỏ bụi bẩn, dầu (nếu có) bám dính vào

f) Chỉ được chỉ lắp đặt lớp cốt thép bên trên sau khi đã đổ bê tông lớp dưới ≥ 24 h

6.1.8.5 Mối nối cốt thép:

a) Mối nối cốt thép phải tuân thủ các quy định tại điều 4.4, TCVN 4453:1995 hoặc theo chỉ dẫn kỹ thuật nếu có quy định khác

b) Trừ trường hợp chỉ dẫn kỹ thuật có quy định khác, không được lắp đặt mối nối trên cùng mặt cắt

Để đáp ứng gặp yêu cầu này, khoảng cách giữa các mối nối theo hướng dọc trục phải lớn hơn chiều dài mối nối cộng thêm 25 lần đường kính thanh cốt thép hoặc chiều cao tiết diện (tùy theo giá trị nào lớn hơn)

a) Việc lắp ráp ván khuôn và đà giáo phải đảm bảo an toàn bằng cách sử dụng các liên kết bu lông

và các thanh thép Các chi tiết liên kết không được lưu lại trên bề mặt BT sau khi tháo ván khuôn b) Phải sử dụng chất bôi trơn hoặc tiến hành xử lý bề mặt bên trong của ván khuôn để ngăn ngừa dính bám của bề mặt BT với ván khuôn

6.1.9.4 Tháo dỡ ván khuôn và đà giáo:

a) Thời gian và lập kế hoạch cho việc tháo dỡ ván khuôn và đà giáo trong quá trình thi công phải xem xét đến tính chất xi măng, tỷ lệ trộn hỗn hợp BT, chủng loại và tầm quan trọng của kết cấu, loại và kích thước cấu kiện, tải trọng lên tất cả các bộ phận, nhiệt độ, thời tiết, sự thông gió của các bộ phận hở

Trang 37

b) Các lỗ do các liên kết được sử dụng để lắp ván khuôn phải được bịt kín bằng vữa có chất lượng tương đương hoặc cao hơn BT thi công thông thường

6.1.10 Đổ bê tông dưới nước

d) Không được khuấy động BT trong quá trình đổ để giảm thiểu sự nổi lên của vữa xi măng

e) Phải ngăn chặn dòng chảy của nước cho đến khi BT đông cứng Phải thực hiện các biện pháp đặc biệt (nếu có) được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật

f) Nếu phần trên cùng của BT đổ dưới nước nằm ở trên mặt biển, thì phải bố trí lỗ thoát nước trên bề mực nước biển ở từng bề mặt ngoài của ván khuôn

g) Bê tông phải được đổ bằng cách sử dụng ống vách (sử dụng bơm BT và ống vách), ống tremie hoặc bơm BT

h) Đổ bê tông với ống vách (khi sử dụng cả máy bơm bê tông và ống vách):

1) Trước khi đổ bê tông, cần phải lắp đặt nút hoặc nắp đậy thép ở cuối ống vách, và phải đảm bảo về độ ổn định, độ kín nước của ống vách và vị trí nối các đoạn ống

2) Khi ống bơm được nâng lên bằng cần cẩu trên tàu trong thời gian đổ BT, cần phải giảm thiểu

sự lắc dọc của tàu tới mức nhỏ nhất có thể

3) Trong lúc đổ BT, đầu của ống bơm và ống vách phải luôn luôn ngập vào trong BT

4) Khi nhấc ống vách trong quá trình đổ BT, phải theo phương thẳng đứng để tránh làm xáo trộn phần BT đã đổ

5) Phải đảm bảo để vùng đổ bằng ống vách đơn không vượt quá khoảng cách lan tỏa của BT trong nước

6) Khi không thể tránh khỏi việc có mối nối trong quá trình thi công trong nước, thì cần phải loại

Trang 38

bỏ hoàn toàn phần vữa bị tách biệt trên bề mặt lớp BT đã đổ, trước khi đổ BT mới

i) Đổ bê tông với ống tremie:

1) Ống tremie phải kín nước và đủ lớn để cho phép BT rơi tự do và luôn đầy BT trong khi đổ Không được di chuyển ống tremie theo phương ngang trong khi đổ BT

2) Phải đảm bảo để vùng đổ bằng ống tremie đơn không vượt quá khoảng cách lan tỏa của bê tông trong nước

j) Đổ BT với máy bơm BT

1) Các đường ống bơm BT phải kín nước

2) Phương pháp đổ được thực hiện tương tự như với ống tremie

k) Nếu sử dụng thùng xả đáy hoặc bao gói để đổ BT, phải đảm bảo có thể mở ra dễ dàng khi xả bê tông từ đáy thùng xuống bề mặt đổ BT Để đổ BT, thùng xả đáy và BT bao gói sẽ được hạ từ từ xuống trong nước Sau khi xả BT thì sẽ được nâng dần lên cho đến khi hoàn toàn ra khỏi bề mặt BT Phương

án sử dụng thùng xả đáy hoặc BT bao gói phải được chấp thuận trước khi thực hiện

6.1.10.3 Kiểm soát chất lượng:

Chất lượng phải được kiểm soát theo quy định tại 6.1.7

6.1.11 Đổ bê tông đóng bao

6.1.11.1 Khái quát :

a) Điều này quy định các nội dung liên quan đến việc đổ BT ở dưới nước bằng phương pháp đóng bao Các nội dung không được quy định trong điều này thì được thực hiện theo quy định tại 6.1.10 b) Vật liệu và kích cỡ của bao được sử dụng theo chỉ dẫn kỹ thuật

c) Không được sử dụng túi được nhuộm màu với các chất có hại

Trang 39

6.1.12.2 Yêu cầu kỹ thuật

a) Vữa phun phải có sự linh động cần thiết và không bị phân tầng, bê tông được chế tạo cần phải đáp ứng các yêu cầu về cường độ, độ bền, độ kín nước và đặc tính bảo vệ cho thép

b) Phân bố cỡ hạt của cốt liệu mịn phải phù hợp với Bảng 12, đối với mô đun độ lớn thay đổi từ 1.4 đến 2.2

Bảng 12 - Thông số kỹ thuật cho phân hạng cốt liệu mịn

d) Kích thước tối thiểu của cốt liệu thô là 15 mm, kích thước tối đa theo chỉ dẫn kỹ thuật

e) Việc quy định hỗn hợp vữa phun phải phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật

6.1.12.3 Thiết bị trộn và đổ bê tông:

a) Thiết bị thi công:

1) Máy trộn vữa phải có khả năng trộn vữa có chất lượng đạt yêu cầu trong vòng 5 phút

2) Phải luôn duy trì việc khuấy động vữa đạt chất lượng cần thiết cho đến khi việc bơm vữa được hoàn tất

3) Máy bơm vữa phải có công suất đủ để bơm liên tục vữa mà không có sự tạo khí

Trang 40

2) Thời gian tháo dỡ ván khuôn phải theo chỉ dẫn kỹ thuật và điều 6.1.9

e) Trộn vữa:

1) Máy trộn vữa phải trộn liên tục cho đến khi tạo ra được vữa đồng nhất

2) Đối với việc trộn, phải xác nhận sự phân loại và hàm lượng nước bề mặt cốt liệu mịn, thực hiện các bước thích hợp để điều chỉnh sự phân loại, sửa đổi tỷ lệ trộn và điều chỉnh hàm lượng nước sao cho chất lượng về tính lưu động phải đạt được như quy định

3) Lượng vữa của một mẻ trộn là khối lượng đã được quy định cho việc trộn

f) Bơm vữa:

1) Sau khi lắp đặt đường ống , phải xác nhận không có những bất thường trước khi bắt đầu bơm vữa

2) Việc bơm vữa phải liên tục cho đến khi bề mặt vữa đạt đến độ cao quy định

3) Việc bơm vữa đảm bảo cho vữa được bơm dâng lên từ điểm thấp nhất và tỷ lệ dâng lên của bề mặt vữa bơm là 0,3 – 2,0 m/h

4) Việc bơm vữa vẫn được tiếp tục trong khi kéo các ống bơm lên theo phương thẳng đứng và đầu ống bơm luôn được ngập dưới bề mặt vữa từ 0,5 m ÷ 2,0 m

5) Việc trộn vữa phải tiếp tục cho đến khi việc bơm vữa được hoàn tất

g) Xác nhận vữa bơm đang dâng lên:

Ngày đăng: 23/07/2019, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w