1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án cơ sở thiết kế máy Hutech (Phương án IC)

59 382 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,84 MB
File đính kèm Nguyễn Duy Linh 1611030166.rar (434 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập thế giới, khoa học và kỹ thuật ngày càng đòi hỏi nhiều sự tiến bộ vượt bậc, đặc biệt là trong các ngành kỹ thuật nói chung và ngành cơ khí chế tạo máy nói riêng. Để đạt được sự tiến bộ đó, các kỹ sư đòi hỏi phải có đầy đủ những kiến thức chuyên sâu và thực tiễn. Như vậy, đồ án môn học Thiết kế máy tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí đặc biệt là đối với kỹ sư ngành chế tạo máy. Đồ án môn học Thiết kế máy là môn học giúp cho sinh viên có thể hệ thống hoá lại các kiến thức của các môn học chuyên ngành như: Chi tiết máy, sức bền vật liệu, dung sai, vẽ kỹ thuật. Đồng thời giúp sinh viên làm quen dần với công việc thiết kế và làm đồ án chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp sau này.Đề tài nghiên cứu là thiết kế hệ dẫn động băng tải gồm có động cơ điện thông qua khớp nối truyền động tới hộp giảm tốc một cấp bánh răng trụ răng nghiêng, sau đó qua bộ truyền xích ngoài và cuối cùng truyền chuyển động tới băng tải.Do lần đầu tiên làm quen thiết kế với khối lượng kiến thức tổng hợp nên còn có những mảng chưa nắm vững cho nên dù đã rất cố gắng tham khảo các tài liệu và bài giảng của các môn song bài làm của em không thể tránh được những sai sót. Em rất mong được sự hướng dẫn và chỉ bảo thêm của các thầy trong bộ môn để em có thể củng cố và hiểu sâu hơn, nắm vững hơn về những kiến thức đã học hỏi được.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN KỸ THUẬT HUTECH

ĐỒ ÁN MÔN CHI TIẾT MÁY THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ

Giảng viên hướng dẫn: TH.S Nguyễn Tiến Nhân

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Duy Linh

MSSV: 1611030166Lớp: 16DCTA2

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2018

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập thế giới, khoa học

và kỹ thuật ngày càng đòi hỏi nhiều sự tiến bộ vượt bậc, đặc biệt là trongcác ngành kỹ thuật nói chung và ngành cơ khí chế tạo máy nói riêng Đểđạt được sự tiến bộ đó, các kỹ sư đòi hỏi phải có đầy đủ những kiến thứcchuyên sâu và thực tiễn Như vậy, đồ án môn học Thiết kế máy tính toánthiết kế hệ dẫn động cơ khí là nội dung không thể thiếu trong chương trìnhđào tạo kỹ sư cơ khí đặc biệt là đối với kỹ sư ngành chế tạo máy Đồ ánmôn học Thiết kế máy là môn học giúp cho sinh viên có thể hệ thống hoálại các kiến thức của các môn học chuyên ngành như: Chi tiết máy, sứcbền vật liệu, dung sai, vẽ kỹ thuật Đồng thời giúp sinh viên làm quen dầnvới công việc thiết kế và làm đồ án chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp sau này

Đề tài nghiên cứu là thiết kế hệ dẫn động băng tải gồm có động cơđiện thông qua khớp nối truyền động tới hộp giảm tốc một cấp bánh răngtrụ răng nghiêng, sau đó qua bộ truyền xích ngoài và cuối cùng truyềnchuyển động tới băng tải

Do lần đầu tiên làm quen thiết kế với khối lượng kiến thức tổng hợpnên còn có những mảng chưa nắm vững cho nên dù đã rất cố gắng thamkhảo các tài liệu và bài giảng của các môn song bài làm của em không thểtránh được những sai sót Em rất mong được sự hướng dẫn và chỉ bảothêm của các thầy trong bộ môn để em có thể củng cố và hiểu sâu hơn,nắm vững hơn về những kiến thức đã học hỏi được

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy trong khoa và bộmôn, đặc biệt là thầy Nguyễn Tiến Nhân đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảocho em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Những tháng ngày nghiên cứuthiết kế đã giúp em tiếp cận được nhiều kiến thức hơn và ngày một trưởngthành hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Nguyễn Duy Linh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA CƠ - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

  

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

ĐỀ SỐ: IC Phương án: I c

THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ

I – Thiết kế trạm dẫn động cho băng tải

theo thứ tự sơ đồ truyền động như sau:

1 Động cơ điện

2 Khớp nối

3 Hộp giảm tốc bánh răng nghiêng

4 Xích truyền động

5 Tang và băng tải

II – Các số liệu ban đầu:

- Lực kéo băng tải P (N): 6600

- Vận tốc băng tải V (m/s): 1,55

- Đường kính tang D (mm): 210

- Thời hạn phục vụ 5 năm

- Sai số cho phép về tỉ số truyền i = (2 ÷3)%

- Băng tải làm việc một chiều, Số ca làm việc là 2 ca, tải trọng thai đổi không đáng kể, mỗi năm làm việc 300 ngày

III Nhiệm vụ:

v

Trang 5

1 Lập sơ đồ động để thiết kế, tính toán

2 Một bản thuyết minh để tính toán

3 Một bản vẽ lắp hộp giảm tốc khổ giấy A0

4 Nộp File điện tử (thuyết minh word và bản vẽ AutoCAD 2007) qua

Email cho GVHD trước ngày bảo vệ (Điều kiện bắt buộc để có điểm quá trình)

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Duy Linh Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Tiến nhân

Trang 6

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Giáo viên hướng dẫn :

Họ và tên sinh viên :

Lớp :

MSSV :

Tên đề tài :

Điểm đánh giá : Xếp loại :

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Giáo viên hướng dẫn

(ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 7

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Giáo viên phản biện:

Họ và tên sinh viên :

Lớp :

MSSV :

Tên đề tài :

Điểm đánh giá : Xếp loại :

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Giáo viên phản biện (ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 8

Mục lục

Trang 9

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC

1.1 Chọn động cơ điện

1.1.1 Chọn kiểu loại động cơ:

Hiện nay trên thị trường có 2 loại động cơ điện là động cơ

1 chiều và động cơ xoay chiều Để thuận tiện và phù hợp với lướiđiện hiện nay ta chọn động cơ xoay chiều Trong các loại động cơxoay chiều ta chọn loại động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồngsóc ( còn gọi là ngắn mạch ) với những ưu điểm như : dễ tìm, kếtcấu đơn giản, dễ bảo quản, giá thành thấp, làm việc đáng tincậy, có thể mắc trực tiếp vào lưới điện 3 pha mà không cần biếnđổi dòng điện

- Trong đó, tra bảng 2.3[1] tr19 ta được:

- br : hiệu suất bộ truyền động bánh răng trụ răng nghiêng: 0,97

- x : hiệu suất bộ truyền động bộ truyền xích: 0,93

- ol : hiệu suất bộ truyền động mỗi cặp ổ lăn: 0,99

- : hiệu suất khớp nối: 0,99

3/ Công suất cần thiết trên trục động cơ:

4/ Số vòng quay trên trục công tác:

5/ Tỉ số truyền sơ bộ:

- Theo bảng 2.4 Tr21 [1] ta có:

+ Tỉ số truyền bộ truyền xích:

+ Tỉ số truyền bộ truyền bánh răng nghiêng

6/ Số vòng quay trên trục động cơ:

Trang 10

1.2 Phân phối tỉ số truyền cho các bộ truyền trong hệ

thống:

Tỉ số truyền của hệ:

Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài

Tỉ số truyển của hộp giảm tốc:

Tỉ số truyển của hộp giảm tốc:

1.3 Tính toán các thông số trên các trục hệ dẫn động :

1.3.1 Số vòng quay trên các trục:

• Số vòng quay trên trục động cơ:

• Số vòng quay trên trục I:

• Số vòng quay trên trục II:

• Số vòng quay trên trục công tác:

1.3.2 Công suất trên các trục:

• Công suất trên trục động cơ: Pct = Plv = 11,8 (KW)

• Công suất trên trục I:

• Công suất trên trục II:

• Công suất trên trục của trục công tác:

1.3.3 Mômen xoắn trên các trục:

 Mô men xoắn trên trục động cơ:

 Mô men xoắn trên trục I:

 Mô men xoắn trên trục II:

 Mô men xoắn trên trục công tác:

1.3.4 Bảng các thông số động học:

Trang 11

- Chọn loại xích

- Chọn số răng đĩa xích, xác định bước xích theo chỉ tiêu về độ bền mòn và xác định các thông số khác của xích và bộ truyền

- Kiểm tra xích về độ bền

- Thiết kế kết cấu đĩa xích và xác định lực tác dụng lên trục

Thông số yêu cầu:

Trang 12

2.2 Chọn số rang đĩa xích:

Dựa vào bảng 5.4[1] với tỉ số truyền u=4 ta chọn số răng

Z1=29- (2.4)=21 với điều kiện 29-(2u) ≥

k0- Hệ số ảnh hưởng của vị trí bộ truyền: với k0=1

ka- Hệ số ảnh hưởng của khoảng cách trục và chiều dài xích:

Trang 14

127000 52,495 [ ]=13,2 1,2.1476,86 336,03 311,03

255,63( )

sinsin 211

1018,95( )

sinsin

2

p

Z p

1

180 0,5 cot 38,1 0,5 cot 1037,29( ) 2

1

2 1018,95 2.11,22 996,51( ) 2

Trang 15

kđ-Hệ số phân bố tải không đều giữa các dãy;với 1 dãy Kđ=1,2

0,47 ( )

52,1.100,47 0,46.(1476,86.1,2 40,54) 285,67( )

σ σ

Bảng 2.1: Các thông số của bộ truyền xích

Trang 16

Vât liệu đĩa xích - Thép C45(tôi cải

thiện)Đường kính vòng chia

Trang 17

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN

TRONG HỘP (BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG NGHIÊNG)Thông số đầu vào:

lim[ ] =

σ σ

Trang 18

-Chọn sơ bộ:

11

HB F

σ σ

2,4 30.

0

6 4.10 0

Trang 19

812009237,9 5,196

KHL1=1

NHE2>NH02

⇒lấy NHE2= NH02

KHL2=1

NFE1>NF01

⇒lấy NFE1= NF01

KFL1 =1

NFE2>NF02

⇒ lấy NFE2= NF02

1 1,11

570lim2

[ 2]= 2 1.1 518,18( )

1,12

lim1[ 1] = 1.1 288( )

1 1,751

450lim2

[ 2] = 1.1 257,14(

2 1,752

σ σ

σ σ

σ σ

Trang 20

[ ] [1 2] 572,72   518,18

545, 452

MPa m

-T1- Môment xoắn trên trục chủ động: T1=37694,795(N.mm)

-[σH]-Ứng suất tiếp xúc cho phép: [σH]=545,45(MPa)

-u - Tỉ số truyền: u = 5,196

-ψba,ψbd - Hệ số chiều rộng vành răng:

Tra bảng 6.6[1] với bộ truyền đối xứng, HB<350, ta chọn được

ψba=0.4;

ψbd=0,5 ψba.(u+1)=0,5.0,4.(5,196+1)=1,2392

- KHβ,KFβ - Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiềurộng vành răng khi tính về ứng suất tiếp xúc và uốn: Tra bảng 6.7[1]với ψbd=1,2392 và sơ đồ bố trí là sơ đồ 6 và dùng phép nội suy tađược:

1,091,23

KH

KF

β β

Trang 21

Tra bảng 6.8[1] chọn m theo tiêu chuẩn: m=2

2 5,182 1

d2 = =

2.1140,97

= 234,98 ( mm )

• Đường kính vòng lăn :

dw1 = =

2.140 5,182 1 +

= 45,293 ( mm )

dw2 = uh dw1 = ,182 45,293 = 234,708 ( mm )

• Đường kính đỉnh răng :

da1 = d1 + 2mn = 45,35 + 2 2 = 49,35 ( mm )

Trang 22

3.6 Kiểm nghiệm bộ truyền bánh răng:

3.6.1 Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc:

Ta có ứng suất tiếp xúc trên bề mặt răng làm việc phải thỏa mãnđiều kiện :

2 1 ( 1)

[ ]2

Zm : Hệ số kể đến cơ tính vật liệu của bánh răng ăn khớp

tra trong bảng 6.5[1] có được ZM = 274 ( MPa 1/3 )

= 1,72

Zε : Hệ số kể đến sự trùng khớp của răng :

Zε = vì εβ = 2,08 > 1; εα = 1,656 > 1,1

=> Zε = = 0,777

Trang 23

KH: Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc : KH = KHβ KHα KHv

Trong đó :

Với ψbd = 0,5 ψba (uh + 1) = 0,5 0,4 (5,182 + 1 ) =1,2364

KHβ = 1,07 tra theo bảng 6.7 [1] ứng với sơ đồ 6

KHα: Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho cácđôi răng đồng thời ăn khớp

Vận tốc vòng của bánh răng :

v = =

3,14.45, 293.2930 60000

= 6,95 ( m/s )Tra bảng 6.13[1] Chọn cấp chính xác theo vận tốc vòng v < 10 (m/s)

= 4,04 (m/s) ( trong đó là hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp,tra trong bảng 6.15[1] được = 0,002; go là hệ số kể đến ảnh hưởngcủa các bước răng 1 và 2, tra trong bảng 6.16[1] được go = 56 )

=> KHv = 1 +

4,04.54.45, 2932.37694,795.1,07.1,13

= 1,108

=> KH = 1,07 1,13 1,108 = 1,34

Trang 24

Vậy ứng suất tiếp xúc trên bề mặt răng làm việc là :

= 271 1,72 0,777

2

2.37694,795.1,34.(5,182 1) 54.5,182.45, 293

+

= 377,759( MPa )

3.6.2 Kiểm nghiệm về độ bền uốn:

Để đảm bảo độ bền uốn cho răng , ứng suất sinh ra tại chânrăng không được vượt quá một giá trị cho phép :

] [

] [

.

2

2 F1

F2 1 2

1 1

1

1 1

F

F F

F w

w

F F

F

Y Y

m d b

Y Y Y K T

σ

σ σ

Yε : hệ số kể đến sự trùng khớp của răng : Yε = = =0,604

Yβ : hệ số kể đến độ ngiêng của răng : Yβ = 1 - = 1 -

14 140

= 0,9

Trang 25

YF1 vàYF2 hệ số dạnh răng của bánh 1 và 2 phụ thuộc vào

số răng tương đương và hệ số dịch chỉnh

Số răng tương đương :

Zv1 = =

3

220,97

= 24,083

Zv2 = =

3

1140,97 = 124,794

Vì răng không dịch chỉnh nên hệ số dịch chỉnh x = 0

Tra bảng 6.18[1] trị số của hệ số dịch chỉnh răng ta được

YF1 = 3,9 ; YF2 = 3,6Tra bảng 6.7[1] (sơ đồ 6) trị số của hệ phân bố không đều tải trọngtrên chiều rộng vành răng được KFβ = 1,19

= 12,138

 KFv = 1 +

12,138.54.45, 2932.37694,795.1,19.1,37

=

77,1.3,6

3,9

= 71,16 (MPa)

Ta thấy [] > => thỏa mãn điều kiện độ bền uốn

3.7 Bảng tổng kết các thông số của bộ truyền bánh

răng:

Trang 26

1

5,445( ) 48869( ) 716( / ) 4,675 21000

Bảng 3.1: Các thông số của bộ truyền bánh răng

Trang 27

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC

• Tt- Mômen xoắn tính toán: Tt = k.T ,với:

+k- Hệ số chế độ làm việc, phụ thuộc vào loại máy Tra bảng16.1[2], ta lấy k =1,5

+T- Mômen xoắn danh nghĩa trên trục: T = Tđc = 38460,75 (N.mm)

Do vậy: Tt = k.T = 1,5.38460,75 = 57691,125 (N.mm)

Tra bảng 16.10a[2] với điều kiện:

57691,125( )38( )

Trang 28

D 0

m m

Z n max

vg/ph út

B B

1

l 1

m m

D 3

m m

l 2

m m

4.1.2 Kiểm nghiệm khớp nối:

Ta kiểm nghiệm theo 2 điều kiện:

a)Điều kiện sức bền dập của vòng đàn hồi :

- Ứng suất dập cho phép của vòng cao su

Do vậy ứng suất dập sinh ra trên vòng đàn hồi :

[]- Ứng suất uốn cho phép của chốt Ta lấy []=(60) MPa;

Do vậy, ứng suất sinh ra trên chốt:

Trang 29

4.2 Thiết kế trục

4.2.1 Chọn vật liệu chế tạo trục:

Trục của hộp giảm tốc làm việc trong điều kiện chịu tải trọngtrung bình thì ta chọn vật liệu làm trục là thép C45 thường hóa có cơtính như sau:

σb= 600 (MPa); σch= 340 (MPa); Với độ cứng 200 HB; [τ] = 12 ÷ 30(MPa)

4.2.2 Sơ đồ phân bố lực:

Hình 4.1: Sơ đồ phân bố lực trên 2 trục

Trang 30

w 1664,487 20,56 1

Trang 31

-Chiều dài mayơ của nửa khớp nối:

Trang 32

58,5( )

12 12 41( ) 13

50( ) 12

45( ) 13

-Chiều dài mayơ đĩa xích:

lm22= (1,2÷1,5)d2= (1,2÷1,5).40= (48÷60)(mm)⇒

chọn lm22=55mm

- Khoảng cách côngxôn trên trục II tính từ đĩa xích đến gối đỡ:

64( )

22 2254( )23

Trang 33

tkn

T F

D

=> Ftkn = (0,20,3).2.

37694,795 105

= (143,599215,3988) (N)

=> Chọn Ftkn = 200N

Trang 34

45, 293 415, 003 9398,37

.41

643, 42.42 82 39398.37 0 2

1 207,1

1 1

Trang 35

TRỤC I

Hình 4.4:biểu đồ mômen phân bố trên trục I

Trang 36

c) Mômen uốn tổng, mômen tương đương và đường kính:

334677,99 17,65( )0,1.63

Trang 37

3 96004,73 24( ) 0,1.63

Chọn đường kính tại vị trí khớp nối:

40mm B

d =

Chọn đường kính tại vị trí ổ lăn:

45mm E

C

d =d =

Chọn đường kính tại vị trí bánh răng:

50mm D

d =

TRỤC I :

Hình 4.5 : Đường kính các đoạn phân bố trên trục I

d) Chọn và kiểm nghiệm then:

Chọn then bằng thỏa mãn điều kiện:

-τc,[ τc]: Ứng suất cắt và ứng suất cắt cho phép

[ τc]=40÷60MPa khi chịu tải trọng va đập nhẹ

-T- Mô men xoắn trên trục

Trang 38

Chiều dài then chọn lt=50mm

Kết cấu trục cần đảm bảo hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểmthỏa mãn điều kiện:

Các trục của hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu

kỳ đối xứng, do đó:

Trang 39

0 mj

3,14.45 11

Trang 40

Trục có 1 rãnh then: tại vị trí bánh răng

12 12

σ εσ σ

K dj K y

τ ετ τ

Trang 41

Thỏa mãn điều kiện bền.

f) Chọn và kiểm nghiệm ổ lăn trục I:

D 1 m m

d 1 m m

B m m

C 1 m m

r m m

r 1 m m

α (o) C kN C kN 0 30

Trang 42

Bảng 4.5.1: Các thông số ổ lăn trên trục I.

•Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải động:

Với m bậc của đường cong mỏi; ổ bi có m=3

L : tuổi thọ (triệu vòng quay) ;

•Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải tĩnh:

0

Q tC

Với C0-khả năng tải tĩnh của ổ; C0=26,70kN

Qt-tải trọng tĩnh quy ước; Qt= X1Fr1+Y1Fa1

Trang 43

w 1543,56 20,561

.51

594, 78.51 108 45163,69 02

1 120,79

2 2

Trang 44

TRỤC II

Hình 4.6: Biểu đồ mômen phân bố trên trục II

Trang 45

c) Mômen uốn tổng, mômen tương đương và đường kính:

3163487,507 29,9( )0,1.61

Trang 46

3 72487,07 22( ) 0,1.61

Chọn đường kính tại vị trí khớp nối:

50mm E

d =

TRỤC II :

Hình 4.7 : Đường kính các đoạn phân bố trên trục II

d) Chọn và kiểm nghiệm then:

Chọn then bằng thỏa mãn điều kiện:

-τc,[ τc]: Ứng suất cắt và ứng suất cắt cho phép

[ τc]=40÷60 MPa khi chịu tải trọng va đập nhẹ

-T- Mô men xoắn trên trục

Trang 47

MPa c MPa c

Kết cấu trục cần đảm bảo hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểmthỏa mãn điều kiện:

Các trục của hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu

kỳ đối xứng, do đó:

0 mj

Trang 48

Theo công thức trong bảng 10.6[1] và tra thông số của then trongbảng 9.1a[1] với trục có 1 rãnh then ta có:

3,14.55 22

Trang 49

21 21

σ εσ σ

K dj K y

τ ετ τ

Ky-Hệ số tăng bền bề mặt trục, không dùng phương pháp tăngbền có Ky=1

εσ, ετ –Hệ số kích thước, kể đến ảnh hưởng của tiết diện trụcđến giới hạn mỏi theo bảng 10.10[1] ta có: εσ=0,88 ; ετ=0,81

Kσ , Kτ-Hệ số tập trung ứng suất thực tế khi uốn và xoắn Trabảng 10.12[1] có: Kσ=1,76 ; Kτ=1,54

Trang 50

Thỏa mãn điều kiện bền.

f) Chọn và kiểm nghiệm ổ lăn trục II:

D 1 m m

d 1 m m

B m m

C 1 m m

r m m

r 1 m m

α (o) C kN C kN 0 31

Bảng 4.6.1: Các thông số ổ lăn trên trục II.

•Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải động:

Trang 51

-kt –hệ số kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ, có kt=1 khi nhiệt độθ=1050

Với m bậc của đường cong mỏi; ổ bi có m=3

L: tuổi thọ (triệu vòng quay);

Với C0- khả năng tải tĩnh của ổ; C0=21,7kN

Qt- tải trọng tĩnh quy ước; Qt=X1Fr1+Y1Fa1

Chiều dày: Thân hộp,δ

1 = 0,9 10 = 9 mm Chọn δ

1 = 9 mm

δ

=10mmδ

1=9mm

Gân tăng cứng: Chiều

Trang 52

Độ dốc Khoảng 2o Dốc: 2 Đường kính:

S3=16mm

K3=40mmKích thước gối trục:

Đường kính ngoài và tâm

E2 = 1,6.d2 = 1,6 12 = 19,2

R2 = 1,3.d2 = 15

h: xác định theo kết cấu, phụthuộc tâm lỗ bulông và kích

K2=45mm

E2

=25mm

R2

=15mm

Trang 53

q =80

mm Khe hở giữa các chi tiết:

Giữa bánh răng với

∆1

≥ (3÷5).10

=10mm

1=30mm

Số lượng bu lông nền Z Z = (L+B)/( 200÷300)

Z =4L,B: chiều dài và rộng của hộp

Z = 4

Trang 54

CHƯƠNG 5 TÍNH LỰA CHỌN KẾT CẤU

5.1 Tính kết cấu của vỏ hộp:

Vỏ hộp của hộp giảm tốc có nhiệm vụ đảm bảo vị trí tương đốigiữa các chi tiết và bộ phận máy, tiếp nhận tải trọng do các chitiết lắp trên vỏ truyền tới , đựng dầu bôi trơn, bảo vệ các chi tiếtmáy tránh bụi

Chỉ tiêu cơ bản của hộp giảm tốc là độ cứng cao và khối lượngnhỏ, vì vậy vật liệu nên dùng của hộp giảm tốc là GX15-32

5.2 Kết cấu các chi tiết truyền động:

BẢNG THỐNG KÊ CÁC KIỂU LẮP, TRỊ SỐ CỦA SAI LỆCH GIỚI

HẠN VÀ DUNG SAI CỦA CÁC KIỂU LẮP

Ngày đăng: 18/07/2019, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w