1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thi HSG Dia 12 cua Tra Vinh nam 2009.doc

1 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Đề Nghị Kỳ Thi Học Sinh Giỏi Đồng Bằng Sông Cửu Long Lần Thứ 16
Trường học Trường Trung Học Chuyên Trà Vinh
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Trung Học Chuyên Trà Vinh - 1 - Đề thi đề nghị môn Địa Lý SỞ GD & ĐT TRÀ VINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÀ VINH.. ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ KỲ THI HỌC SINH GIỎI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 16

Trang 1

Trường Trung Học Chuyên Trà Vinh - 1 - Đề thi đề nghị môn Địa Lý

SỞ GD & ĐT TRÀ VINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÀ VINH.

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ KỲ THI HỌC SINH GIỎI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 16

MÔN : ĐỊA LÝ

Câu 1 (3 điểm): Địa lí Tự nhiên đại cương.

Thế nào là chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời? Nguyên nhân? Vào ngày 4 tháng

1 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ nào?

Câu 2 (2 điểm): Địa lí Kinh tế - xã hội đại cương.

Tại sao người ta nói: Để phát triển kinh tế, văn hóa miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước?

Câu 3 (3 điểm): Địa lí Tự nhiên Việt Nam: Phần vị trí địa lí và các đặc điểm tự nhiên.

Địa hình nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp có ảnh hưởng như thế nào đến cảnh quan tự nhiên nước ta?

Câu 4 (3 điểm) ): Địa lí Tự nhiên Việt Nam: Phần sự phân hóa tự nhiên.

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Câu 5 (3 điểm): Địa lí Kinh tế - xã hội Việt Nam: Phần địa lí dân cư

Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường

Câu 6 (3 điểm): Địa lí Kinh tế - xã hội Việt Nam: Phần địa lí các ngành kinh tế.

Tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?

Câu 7 (3 điểm): Địa lí Kinh tế - xã hội Việt Nam: Phần địa lí các vùng kinh tế.

Cho bảng số liệu sau:

Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của

Đồng bằng sông Hồng và cả nước trong giai đoạn 1995 – 2005

Số dân (nghìn người) 16137 18028 71996 83106

Diện tích gieo trồng cây lương

thực có hạt (nghìn ha) 1117 1221 7322 8383

Sản lượng lương thực có hạt

Bình quân lương thực có hạt

a Tính tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trong bảng số liệu, so sánh tốc độ tăng trưởng của Đồng bằng sông Hồng với cả nước

b Phân tích, giải thích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng và nêu các phương hướng giải quyết

Ngày đăng: 05/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w