+ Dạng bài tập đặt câu, phân biệt từ ghép- láy.. + Dạng bài tập đặt câu, phân biệt từ ghép- láy.. _ Sau đó mới xác định số lượng tiếng của mỗi từ.Bài tập 2: Gạch chân dưới những từ láy
Trang 1Tiết 1+2: ÔN TIẾNG VIỆT CẤU TẠO TỪ; TỪ LOẠI
A Mục tiêu cần đạt
1 Đối với HS Khá
- Ôn lại lí thuyết cơ bản
- Bài tập vận dụng:
+ Dạng bài tập phát hiện nhận biết từ ghép, láy; các từ loại
+ Dạng bài tập đặt câu, phân biệt từ ghép- láy
+ Viết đoạn văn có sử dụng từ loại
2.Đối với HS TB
- Ôn lại lí thuyết cơ bản
- Bài tập vận dụng:
+ Dạng bài tập phát hiện nhận biết từ ghép, láy; các từ loại
+ Dạng bài tập đặt câu, phân biệt từ ghép- láy
+ Tập viết đoạn văn có sử dụng từ loại
+ Từ ghép có 2 loại: Ghép phân loại và ghép tổng hợp
- Từ láy: gồm 2, 3 hay 4 tiếng láy lại nhau
VD: xanh xanh, lung linh, hoàn toàn
+ Có 3 kiểu láy: Láy âm, láy vần, láy cả âm lẫn vần
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Hãy xác định số lượng tiếng của mỗi từ và số lượng từ trong câu sau:
Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ nhà máy giấy.
* GV hướng dẫn HS:
_ Xác định số lượng từ trước.
Trang 2_ Sau đó mới xác định số lượng tiếng của mỗi từ.
Bài tập 2:
Gạch chân dưới những từ láy trong các câu sau:
a Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay
( Hoàng Cầm)
b Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Bà Huyện Thanh Quan)
c Bay vút tận trời xanh
Chiền chiện cao tiếng hót
Tiếng chim nghe thánh thót
Văng vẳng khắp cánh đồng
( Trần Hữu Thung)
Bài tập 3:
Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.
Thông minh, nhanh nhẹn, chăm chỉ, cần cù, chăm học, kiên nhẫn, sáng láng, gương mẫu.
a Hãy chỉ ra những từ nào là từ ghép, những từ nào là từ láy?
b Những từ ghép và từ láy đó nói lên điều gì ở người học sinh?
Bài tập 6:
Hãy kể ra:
_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật
_ 2 từ láy tư tả thấi độ, hành động của người
_ 2 từ láy tư tả cảnh thiên nhiên
Trang 3cất giữ phòng khi mùa đông tháng giá không tìm được thức (2) Còn (3) sầu thấy kiến (4) chỉ, (5) vả như vậy thì tỏ vẻ (6) hại và coi thường giống kiến chẳng biết đến thú vui ở đời Ve sầu cứ nhởn (7), ca hát véo (8) suốt cả mùa hè.
Bài tập 8:
Khách đến nhà, hỏi em bé:
_ Anh em có ở nhà không? (với nghĩa là anh của em) Em bé trả lời:
_ Anh em đi vắng rồi ạ.
“Anh em” trong 2 câu này là hai từ đơn hay là một từ phức?
Trong câu Chúng tôi coi nhau như anh em thì anh em là hai từ đơn hay là một từ phức?
Gợi ý: Bài tập 1:
Câu trên gồm 8 từ, trong đó:
_ Từ chỉ có 1 tiếng: Em, đi, xem, tại, giấy.
a Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay
( Hoàng Cầm)
b Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Bà Huyện Thanh Quan)
c Bay vút tận trời xanh
Chiền chiện cao tiếng hót
Tiếng chim nghe thánh thót
Văng vẳng khắp cánh đồng
( Trần Hữu Thung)
Bài tập 3:
_ Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả tiếng khóc
_ Những từ láy có cùng tác dụng ấy là: nức nở, nghẹn ngào, ti tỉ, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, não nùng,
Trang 4c Tả dáng điệu:
Lừ đừ, lả lướt, nghêng ngang, khệnh khạng, ngật ngưỡng, đủng đỉnh, vênh váo,
Bài tập 5:
a
_ Những từ láy là: nhanh nhẹn , chăm chỉ, cần cù, sáng láng.
_ Những từ ghép là: thông minh, chăm học, kiên nhẫn, gương mẫu.
b Những từ đó nói lên sự chăm học và chịu khó của người học sinh
Bài tập 6:
2 từ láy ba tả tính chất của sự vật: xốp xồm xộp, sạch sành sanh.
_ 2 từ láy tư tả thấi độ, hành động của người: hớt ha hớt hải, khấp kha khấp khểnh.
_ 2 từ láy tư tả cảnh thiên nhiên: vi va vi vu, trùng trùng điệp điệp.
_ Anh em trong câu Chúng tôi coi nhau như anh em là từ phức.
Bài tập 9: Xác định từ đơn trong đoạn thơ sau:
Em yêu màu đỏ
Như máu trong tim
Lá cờ tổ quốc
Khăn quàng đội viên
=> em, yêu, như, máu, trong, tim
Bài tập 10: Cho đoạn văn sau, tìm từ láy trong đoạn văn đó:
“Trăng đầu tháng lờ mờ Mặt nước pha một chút lọ mong mỏng, phơn phớt Những chiếc lá lúaquẫy quẫy rung rinh, trông xa như những làn sóng nhỏ lăn tăn”
=> từ láy: lờ mờ, mong mỏng, phơn phớt, rung rinh, lăn tăn.
Bài tập 11: Xếp các từ theo 3 nhóm: Từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy:
Thung lũng, cỏ cây, tia nắng, chăm chỉ, bạn học, hư hỏng, san sẻ, giúp đỡ, gắn bó, khó khăn
=> Từ ghép tổng hợp: thung lũng, cây cỏ, hư hỏng, san sẻ, giúp đỡ, gắn bó.
Từ ghép phân loại: tia nắng, bạn học
Từ láy: chăm chỉ,khó khăn
Bài tập 12: Tìm từ ghép PL, từ ghép TH:
Trang 5Suy nghĩ, sách vở, cỏ cây, ngon lành, xa lạ, tia nắng, bút chì, bạn thân, bạn học.
=> Từ ghép tổng hợp: sách vở, cỏ cây, ngon lành, xa lạ.
Từ ghép phân loại: suy nghĩ, tia nắng, bút chì, bạn thân, bạn học.
Bài tập 13: Ghép 5 tiếng: Kính,quý, mến, yêu, thương thành 9 từ ghép.
=> Kính yêu, kính mến, quý mến, mến thương, mến yêu, yêu thương, yêu quý, thương yêu,
thương mến.
Bài tập 14( về nhà):
- Tìm 5 từ ghép có cấu tạo x + học.
- Tìm 5 từ ghép có cấu tạo học +x.
- Tìm tiếng ghép với lễ tạo thành từ ghép.
- Tìm tiếng ghép với tiếng sáng để được từ ghép? Từ láy?
- Tiếng nào ghép với tiếng hòa để tạo thánh từ ghép
TỪ LOẠI Hoạt động của
+ Danh từ chung: Là những danh từ có thể dùng làm tên gọi cho một loạt
sự vật cùng loại VD: bàn, ghế, quần, áo, sách, bút
+ Danh từ riêng: Là những danh từ dùng làm tên gọi riêng cho từng cá thể,
sự vật, người, địa phương, cơ quan, tổ chức VD: Hoàng, Trang, Hà nội, Trường THCS Ba Đình
b2-Danh từ chỉ đơn vị : + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ) VD: cái, con, hòn, viên, tấm, bức, bọn, nhóm
+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước (Danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉđơn vị ước chừng)
2 Động từ
a) Khái niệm: Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động,
trạng thái của sự vật Động từ có khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, cứ, còn, hãy, đừng, chớ và thường làm vị ngữ trong câu.
b) Các loại động từ: Động từ tình thái, động từ hành động trạng thái
3 Tính từ
a) Khái niệm: Là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ đặc điểm, tính chất.
Tính từ có khả năng kết hợp với đã, đang, sẽ, rất, lắm, quá Thường làm vị
ngữ trong câu hoặc phụ ngữ trong cụm danh từ và cụm động từ
b) Các loại tính từ: Tính từ không đi kèm các từ chỉ mức độ và tính từ
có thể đi kèm các từ chỉ mức độ
4 Số từ: Là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự.
5 Đại từ là những từ dùng để thay thế cho người, sự vật, hoạt động, tính
chất được nói đến hoặc dùng để hỏi Đại từ không có nghĩa cố định,nghĩa của đại từ phụ thuộc vào nghĩa của từ ngữ mà nó thay thế
Trang 66 Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều một cách khái quát.
7 Chỉ từ là những từ dùng để chỏ vào sự vật xác định sự vật theo các vị
trí không gian thời gian
8 Phó từ là những từ chuyên đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ và
tính từ Phó từ không có khả năng gọi tên các quan hệ về ý nghĩa mà nó
bổ sung cho động từ và tính từ
9 Quan hệ từ là những từ dùng nối các bộ phận của câu, các câu, các
đoạn với nhau để biểu thị các quan hệ khác nhau giữa chúng
10 Trợ từ là các từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc
để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị Trợ
từ không có khả năng làm thành một câu độc lập
*Ví dụ: những, có, chính đích, ngay,
II LUYỆN TẬP Bài tập 1 Cho các câu sau:
a)Tôi / không / lội / qua / sông / thả / diều / như / thằng / Quý / và / không / đi / ra / đồng / nô đùa / như / thằng / Sơn / nữa.
b) Trong / chiếc / áo /vải / dù / đen / dài / tôi / cảm thấy / mình / trang trọng / và / đứng đắn.
(Thanh Tịnh – Tôi đi học)
- Xác định từ loại cho các từ trong các câu trên
- Hãy cho ví dụ về từ loại còn thiếu trong các câu trên
Gợi ý:
* Xác định từ loại:
- Danh từ: sông, diều, thằng, Quý, thằng, Sơn, đồng, chiếc, áo, vải, dù.
- Động từ: lội, thả, đi, ra, nô đùa, cảm thấy.
- Tính từ: đen, dài, trang trọng, đứng đắn.
- Đại từ: tôi, mình.
- Phó từ: không, nữa,
- Quan hệ từ: qua, và, như.
* Ví dụ về một số từ loại còn thiếu:
- Số từ: hai, ba, thứ hai, thứ ba.
- Lượng từ: những, các, mọi, mỗi.
- Chỉ từ: này, kia, ấy, nọ.
- Trợ từ: chính đích, ngay, là, những, có.
- Tình thái từ: à, ư, hử, hả, thay, sao, nhé.
- Thán từ: ôi, ô hay, dạ, vâng, ơi.
Bài tập 2: Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột
bên dưới Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào?
Trang 7/ / nghĩ ngợi / / đập / / sung sướng
a)xếp các từ trên vào 2 loại : DT và khụng phải DT
b)Xếp các DT tìm được vào các nhóm : DT chỉ người, DT chỉ vật, DT chỉ hiện tượng, DT
chỉ khái niệm, DT chỉ đơn vị
* Đáp án :
a)- DT :
- Khụng phải DT: phấn khởi, tự hào, mong muốn.
b)-
- DT chỉ hiện tượng : sấm , súng thần, giú mựa.
- DT chỉ khỏi niệm : văn học, hoà bỡnh , truyền thống.
- DT chỉ đơn vị : cỏi , xó, huyện.
Cho các từ : cánh đồng, tình thương, lịch sử Hóy đặt thành 2 câu ( với mỗi từ ) sao cho
trong 2 câu đó mỗi từ nằm ở 2 bộ phận chính khác nhau
*Đáp án : V.D: Cánh đồng rộng mờnh mụng / Em rất yờu cánh đồng quê em.
Bài 6 / Tìm danh từ chung và danh từ riêng :
“ Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân
Danh từ chung : Ngày xưa, miền, đất, nước, rồng, con trai, thần, tên
Danh từ riêng : Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
Bài 7 Một số danh từ riêng trong các câu sau quên viết hoa, hãy viết lại cho đúng :
Trang 8Ai về thăm bưng biền đồng tháp Đồng Tháp Việt Bắc miền Nam, mồ ma giặc pháp Pháp
Nơi chôn rau cắt rốn của ta !
Ai đi Nam – Ngãi, Bình – Phú, khánh hòa Khánh Hòa
Ai vô phan rang, phan thiết Phan Rang, Phan Thiết
Ai lên tây nguyên, công tum, đắc lắc Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền trung Trung
Ai về với quê hương ta tha thiết
Sông hương, bến hải, cửa Tùng … Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng
Ai vô đó với đồng bào, đồng chí
Nói với Nửa – Việt nam yêu quý Việt Nam
Rằng : nước ta là của chúng ta
Nước việt nam dân chủ cộng hòa ! Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Bài tập 6 ( HSK): Viết một đoạn văn khoảng 3-5 câu với chủ đề : Cánh đồng lúa quê em
Chỉ ra DT, ĐT,TT có trong đoạn văn
+ Dạng bài tập phát hiện nhận biết từ ghép, láy; các từ loại
+ Dạng bài tập đặt câu, phân biệt từ ghép- láy
+ Tập viết đoạn văn có sử dụng từ loại
B Chuẩn bị của GV- HS
- GV: Soạn giáo án, bảng phụ, phiếu bài tập
Trang 9HS khái quát
bằng sơ đồ I Hệ thống kiến thức cơ bản1 Cụm danh từ
- Là loại tổ hợp từ do danh từ với 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
VD: Một túp lều nát bên bờ biển
- Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của danh từ
- Hoạt động như một danh từ
Phần trước
Phần trung tâm
Viên quan ấy đã đi nhiều nơI.
- Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn động từ, hoạtđộng trong câu như một động từ
- Cấu tạo:
* 3 phần: Phần trước Phần trung tâm Phần sau
* PN trước Quan hệ thời gian
Sự tiếp diễn tương tự
Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động
Sự khẳng định hoặc phủ định hành động
*Phụ ngữ sau Đối tượng Hướng Địa điểm Thời gian
Trang 10Mục đích Nguyên nhân Phương tiện và cách thức hành động
- Mô hình cụm động từ:
Phần trước
Phần trung tâm
( Động từ )
Phần sau
3 Cụm tính t ừ :
- Cụm tính từ: cú 3 phần : phần trước phần trung tâm phần sau
- Phần trước: Biểu thị về quan hệ thời gian, Sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc
điểm, tính chất, sự khẩng định hay phủ định
- Phần sau: Biểu thị về vị trí, sự so sánh,mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của
đặc điểm, tính chất
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Cho đoạn văn sau:
" Trong các giống vật nuôi, trâu là kẻ vấtvả nhất Sớm tinh mơ đã bị gọi dậy đi cày, đi bừa, ách khoác lên vai, dây chão xâuđằng mũi
Thôi thì tuỳ chủ, miệng quat, tay đánh, trâu chỉ một lòng chăm
chỉ làm lụng, không kể ruộng cạn đồng sâu, ngày mưa ngày năng, chỉ mong lúa ngô tươi tốt để đền ơn chủ"
Em hãy cho biêt đoạn văn trên có mấy cum tính từ?
Bài tập 2: Cho đoạn văn sau:
Trang 11c) Bà đỗ Trần là người huyện Đông Triều.
Bài tập 5 Tìm và phân tích các cụm từ có trong đoạn trích sau: Những ý tưởng ấy tôi chưa lần
nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.
(Thanh Tịnh - Tôi đi học)
cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở người.
(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh).
b Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào
ĐT
lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh
ĐT (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
Trang 12ra và phân tích các cụm từ đó theo mô hình 3 phần.
*Gợi ý:
- HS viết được đoạn văn có sử dụng các cụm từ (tùy sự sáng tạo của học sinh)
- Trình bày cấu trúc đúng theo kết cấu của đoạn văn, có nội dung theo một chủ đề cụ thể
cụ thể
- Hình thức: trình bày sạch sẽ, khoa học
CÂU Hoạt động của
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
II Các kiểu câu theo cấu tạo:
1 Câu đơn: là câu do một cụm chủ vị tạo thành
VD: Tôi/ học bài
2 Câu ghép: là câu do nhiều vế câu ghép lại Mỗi vế câu ghép thường có
cấu tạo giống một câu đơn
- Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép: Nối bằng từ hoặc nối bằng dấu
Trang 133 Các kiểu câu đơn
a Câu trần thuật đơn :
* Câu trần thuật đơn :
- Cấu tạo : Là loại cõu do một cụm C – V tạo thành ( Câu đơn )
( Lưu ý: câu có 1 CN và nhiều VN hoặc câu có nhiều CN và 1 VN đều được xem là câu đơn )
- Chức năng : Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nờu một ý kiến.
b Câu trần thuật đơn có từ là :
a Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” :
- Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh từ (CDT) tạo thành Ngoài
ra, tổ hợp giữa từ là với động từ(cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ) cũng cú thể làm vị ngữ
- Khi biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các cụm từ “không phải, chưa phải”
b Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là : Một số kiểu đáng chú ý :
- Câu định nghĩa - Câu miêu tả - Câu đánh giá
- Câu giới thiệu
c Câu trần thuật đơn không có từ là :
* Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ “là” :
- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từtạo thành
- Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với các từ không, chưa.
* Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ “là”:
- Câu miêu tả : Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặcđiểm của sự vật nêu ở chủ ngữ được gọi là câu miêu tả Trong câu miêu
tả, chủ ngữ đứng trước vị ngữ
VD: Con chim / đang bay
- Câu tồn tại : Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặctiêu biến của sự vật được gọi là câu tồm tại Một trong những cách tạocâu tồn tại là đảo chủ ngữ xuống sau vị ngữ
VD: Trong nhà, có / khách
III LUYỆN TẬP
Bài 1: Xác định CN - VN và nêu cấu tạo
Giời chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm Cây hoa lan nở trắng muốt Hoa dẻ từng chùmmảnh dẻ Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa Chúng đuổi cảbướm Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao Từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi
+ Giời/ chớm hố
DT 1cụm ĐT
+ Cây cối/ um tựm
Trang 14Bài tập 2: Phân các câu dưới đây thành hai loại: câu đơn và câu ghép Em dựa vào đâu để phân
chia như vậy?
a Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhậnthư từ tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển
b Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi
c Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran
d Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm đọp trên phên nứa
=> Câu a,c là câu đơn, câu b, d là câu ghép.
Bài tập 3:
a Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng vế câu bài trờn
b) Có thể tách mỗi vế câu ghép tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?
b Lương Ngọc Quyến hi sinh / nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi
Bài 5: xác đinh chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của các câu sau:
1 Trên mặt biển, các đoàn thuyền đang lướt sóng
Trang 152 Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông Giữa đồng, những bông sen trắng, sen hồng khẽ
đu đưa trên nền lá xanh mượt
3 Những chú dế bị sặc nước bò ra khỏi tổ
4 Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên
khắp các sườn đồi
Hướng dẫn:
Học sinh lần lượt chép lại từng câu và xác định các thành phần câu
1 Trên mặt biển, các đoàn thuyền/ đang lướt sóng
mênh mông trên khắp các sườn đồi
Bài 6: Sắp xếp các từ, cụm từ sau đây thành các câu khác nhau: trên cành, chim, líu lo, hót.
Hướng dẫn:
Học sinh từ sắp xếp, giáo viên gọi lên trình bày, cả lớp cùng chữa
VD:
- Trên cành, chim hót líu lo
- Trên cành, líu lo chim hót
- Líu lo chim hót trên cành
- Chim trên cành hót líu lo
Bài 7:
a Ghép các cặp câu đơn sau thành câu ghép
- Trời mưa to Nước ngập cả đường phố
- Cô giáo giảng dạy tận tình Chúng em đều hiểu bài
b Tách các câu ghép sau thành câu đơn
- Mặc dù trời nắng nhưng các bắc nông dân vẫn miệt mài cày ruộng
- Nếu trời nắng thì tôi sẽ đi chơi
BT8: Những câu sau đây, câu nào miêu tả trạng thái, câu nào miêu tả hành động, câu nào miêu
tả đặc điểm của sự vật ?
a Đầu tôi to và nổi từng tảng rất bướng
b Trên bầu trời, mây đen kéo đến mù mịt
c Chẳng hiểu sao tôi phải bam,s chặt lấy mẹ
d.Xưa kia, cuộc sống của người dân da đỏ thiếu thốn đủ đường
đ Mèo rất hay lục lọi các đồ vật với một sự thích thú đến khó chụi
h Chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên
Trang 16i Tre sẽ càng tươi những cổng chào thắng lợi
k Những chiếc đu tre vẫn dướn lên bay bổng
l Chú Tiến Lê tặng" đồng nghiệp" hẳn một hộp màu ngoại xịn
BT9: Đặt 5 câu miêu tả sau đó đổi thành câu tồn tại
BT10: Chuyển các câu sau thành câu miêu tả
- Trên bầu trời vẳng lại một tiếng kêu
- Xa xa xuất hiện những đàn cò, đàn sếu đông nghịt
- Sáng nay đã diễn ra một cuộc họp
- Dưới gốc tre tua tủa những mầm măng
BT11: Viết một đoạn văn ngán tả cảnh sinh hoạt nơi em ở, chú ý sử dụng câu trần thuật đơn.
1.Những câu sau đây: Câu nào đúng ngữ pháp, câu nào sai? Chỉ ra chỗ sai và nêu cách chữanhững câu sai
a Em Nga đi thi học sinh giỏi môn Toán
b Việc Em Nga đi thi học sinh giỏi môn Toán
c đi qua vườn bác Nam, thấy có nhiều cây ăn quả
d Bạn Nga, người lớp trưởng mà tôi yêu quí nhất
e Trong ngày sinh nhật, ngày mà em hằng mong đợi
g Anh Phan Đình Giót là người đầu tiên lấy thân mình lấp lỗ châu mai
h Truyện Dế mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài viết cho thiếu nhi
i Tay ôm chiếc cặp bên hông cất bước đến trường trong niềm vui sướng
`k Để tưởng nhớ công lao của những anh hùng liệt sĩ đã hi sinh cho sự nghiệp giải phóng dântộc
l Mỗi buổi chào cờ chúng em đều có một phút mặc niệm
m Cư mỗi lần nhìn lên bầu trời trong xanh của quê hương
n Chân đi giày trắng, đầu đội mũ ca lô trông thật dễ thương
p Nơi những chiến sĩ quân giải phóng đã chiến đáu rất anh dũng
q Nơi đây nhiều trận đánh ác liệt đã xảy ra
2 Hoàn chỉnh các câu dưới đây bằng cách điền thêm chủ ngu`ữ, vị ngữ thích hợp vào chỗ trống
a Khi mặt trời từ dưới biển nhô lên khỏi rặng núi xa xa………
b Qua câu chuyện nhạt phèo của hai cậu, ……… thấy thật lãng phí thời gian
c Mỗi khi nhìn lên ảnh Bác Hồ………
d Vì sự khó khăn triền miên trong cuộc sống hàng ngày của bạn Lan…………
e đi qua chiếc cầu mới bắc qua sông………
g Với sự giúp đỡ nhiệt tình và vô tư của các bạn trong lớp………
h Qua những ngọn thác cheo leo,……… lại lặng lẽ trôi theo dòng nước ra tận biểnkhơi
3 Phát hiện và chữa những câu sai sau đây:
a Chiếc xe đạp của Thuý bon bon chạy trên đường và hát vang bài hát
b Em đến trường gặp bạn Đức mới được trả lại cái bút
c Cầu thanh đưa em đến tận cửa phòng học ở gác hai rồi tiến vào lớp