1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRAC NGHIEM LICH SU 10 theo bài

25 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 42,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành sớm trên cơ sở những điều kiện tự nhiên thuận lợi là A.. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là A.. Tại sao với lưỡi cuốc

Trang 1

TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 10 Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy.

1.Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của loài vượn cổ ?

A Sống cách đây khoảng 6 triệu năm

B Có thể đứng và đi bằng hai chân

C Tay được dùng để cầm, nắm

D Đã hỉnh thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

2.So với loài vượn cổ, Người tối cổ tiến hoá hơn hẳn ở điểm nào ?

A Đi, đứng bằng hai chân

B Đôi bàn tay được giải phóng

C Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não

D biết trồng trọt và chăn nuôi

5 Vai trò quan trọng nhất của lao động đối với loài người trong giai đoạn hình

D giúp con người có sức khoẻ và trí tuệ để đấu tranh sinh tồn

6 Hợp quần xã hội đầu tiên của con người gọi là

A bầy người nguyên thuỷ

Trang 2

B thị tộc.

C bộ lạc

D xã hội loài người sơ khai

7 Thành tựu nào sau đây không thuộc thời đại đá mới ?

A Đồ đá được ghè sắc và mài nhẵn thành hình công cụ

B Phát minh ra lửa

C Biết đan lưới và làm chì lưới đánh cá

D Biết làm đồ gốm.

8 Các nhà khảo cổ coi thời đá mới là một cuộc cách mạng vì

A thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới

B con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm

C thời kì này có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới, dẫn tới sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

D con người có những sáng tạo lớn lao, sống tốt hơn, vui hơn

9 Ở Việt Nam tìm thấy dấu vết của

D xã hội có giai cấp và nhà nước

2.Những người sống trong thị tộc được phân chia khẩu phần ăn thế nào ?

A Chia đều

B Chia theo năng suất lao động

C Chia theo địa vị

Trang 3

D Chia theo tuổi tác.

3 Lí do chính khiến người nguyên thuỷ phải hợp tác lao động với nhau là :

A quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngàycũng như trong lao động

B yêu cầu công việc và trình độ lao động

C đời sống còn thấp kém, bấp bênh nên phải "chung lưng đấu cật" để kiếm sống

D cả A, B, C đều đúng.

4 Vì sao trong xã hội nguyên thuỷ, con người phải được hưởng thụ bằng nhau ?

A Thức ăn kiếm được chưa nhiều, chưa đều đặn

B Mọi người phải cùng nhau làm việc, cùng cố gắng đến mức cao nhất để kiếmsống

6 Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng bình đẳng là "nguyên tắc vàng" vì :

A mọi người sống trong cộng đồng

B phải dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn thấp

C là cách duy nhất để duy trì cuộc sống

D cả A và B đều đúng.

7 Cư dân ở khu vực nào biết sử dụng đồng sớm nhất ?

A Ấn Độ C Tây Á và Ai Cập.

B Lưỡng Hà D Trung Quốc

8 Cư dân ở khu vực nào sử dụng đồ sắt sớm nhất ?

A Tây Á, Nam Âu C Trung Quốc.

B Ai Cập D Hi Lạp

9 Hệ quả kinh tế lớn nhất của việc phát minh ra công cụ kim khí là gì ?

A Có thể khai phá những vùng đất mới

B Tăng năng suất lao động.

C Tạo ra một lượng sản phẩrn thừa thường xuyên

Trang 4

D Đúc sắt trở thành ngành sản xuất quan trọng bậc nhất.

10 Hệ quả xã hội của việc xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì ?

A Sự xuất hiện tư hữu

B Gia đinh phụ hệ thay thế cho thị tộc mẫu hệ

C Xã hội phân chia thành giai cấp

D Cả A, B, C đều đúng

11.Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến sự rạn vỡ của xã hội thị tộc, bộ lạc là :

A trong xã hội bắt đẩu có sự phân công chức phận khác nhau giữa các thành viên

B do cải tiến kĩ thuật và sự chuyên môn hoá trong sản xuất nên xuất hiện sảnphẩm thừa thường xuyên

C một số người lợi dụng chức phận để chiếm đoạt một phần sản phẩm xã hội, đưa đến sự xuất hiện tư hữu, làm cho quan hệ cộng đồng bắt đẩu bị phá vỡ.

D khả năng lao động của các gia đình khác nhau đã thúc đẩy sự phân hoá trong xãhội

Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông.

1 Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở

A lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ

B vùng ven biển Địa Trung Hải, nơi có điều kiện giao lưu, phát triển kinh tế

C lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi.

D tất cả các khu vực trên

2 Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành sớm trên cơ sở những điều kiện tự

nhiên thuận lợi là

A đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp rất dễ canh tác

B lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa

C có khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng

D tất cả các ý trên.

3 Điều kiện tự nhiên và phương thức kinh tế đã gắn bó cư dân cổ bằng công việc

gì?

A Sản xuất nông nghiệp, trị thuỷ, làm thuỷ lợi

B Chăn nuôi đại gia súc

Trang 5

C Buôn bán đường xa

D Sản xuất thủ công nghiệp

4 Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A vua, quý tộc, quan lại, nông dân công xã

B vua, quý tộc, nô lệ

C chủ nô, nông dân tự do, nô lệ

D quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

5 Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A nông dân công xã C thợ thủ công.

B nô lệ D thương nhân

6 Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết, hình thành nên quốc gia cổ đại phương

Đông là

A nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi

B nhu cẩu tự vệ, chống các thế lực xâm lăng từ bên ngoài

C nhu cầu phát triển kinh tế

D tất cả các ý trên đếu đúng.

7 Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của

A nhà nước độc tài quân sự

B nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại

C nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyển.

D nhà nước dân chủ chủ nô

8 Vua ở phương Đông được coi là

A đại diện cho thần thánh dưới trần gian

B người chủ tối cao của đất nước

C người có quyền quyết định mọi chính sách và công việc

D tất cả các ý trên đều đúng.

9 Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại ?

A Xuất hiện lần đầu tiên trong lịch sử

B Do vua đứng đầu, có quyén lực tối cao

C Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu

D Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.

10 Thiên văn học và lịch ra đời nhằm mục đích chính là

A phục vụ cho việc cúng tế các vị thẩn linh

Trang 6

B thoả mãn nhu cầu muốn tìm hiểu, khám phá của con người.

C phục vụ sản xuất nông nghiệp.

D cả A, B, c đều đúng

11 Người phương Đông cổ đại đã sáng tạo ra nhiễu loại chữ, ngoại trừ

A chữ tượng hình C hệ chữ cái A, B, C.

B chữ tượng ý D chữ giáp cốt

12 Người phương Đông sáng tạo toán học là do nhu cầu

A tắnh toán lại diện tắch ruộng đất sau mỗi mùa nước ngập

B tắnh toán trong xây dựng

B Trung Quốc D Lưỡng Hà

15 Ý nào sau đây nhận xét đúng nhất về nền vãn hoá cổ đại phýõng Đông ?

A Là cái nôi của nến vãn minh nhân loại

B Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học,Ầ

C Thể hiện rõ tắnh tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông

D Tất cả các ý trên đều đúng.

Bài 4 : Các quốc gia cổ đại phương Tây Ờ Hi Lạp và Rô ma

1 Tại sao với lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng đồng, cư dân phương Tây cổ đại không thể

phát triển nền sản xuất nông nghiệp của mình như ở phương Đông cổ đại ?

A Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên

B Đất đai khô và rắn, rất khó canh tác

C Cư dân cổ đại phương Tây không chú ý đến sản xuất nông nghiệp bằng thủ côngnghiệp và buôn bán

D Ý A và B đúng.

Trang 7

2 Cư dân cổ đại vùng Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt từ

khoảng

A 2 000 năm TCN

B đầu thiên niên kỉ I TCN.

C vài năm TCN

D những năm đẩu Công nguyên

3 Ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là

A nông nghiệp thâm canh

B chăn nuôi gia súc và đánh cá

C làm gốm, dệt vải

D thủ công nghiệp và thương nghiệp.

4 Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải là

A chủ nô C nô lệ.

B người bình dân D kiều dân

5 Đứng đầu trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải là

A quý tộc C vua.

B chủ nô D thương nhân

7 Các quốc gia cổ đại phương Tây thường được gọi là

A tiểu quốc C vương quốc

B thị quốc D bang.

8 Đặc điểm nổi bật nhất của các nhà nước cổ đại phương Tây là

A là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công

B tổn tại một nền sinh hoạt dân chủ

C mỗi thành thị là một nước

D tất cả các ý trên đều đúng.

9 Phần chủ yếu của một thị quốc là

A một pháo đài kiên cố, xung quanh là vùng dân cư

B thành thị với một vùng đất đai trồng trọt xung quanh,

Trang 8

11 Ý nào sau đây không phản ánh đúng tính chất dân chủ của các thị quốc cổ đại ?

A Người ta không chấp nhận có vua chuyên chế

B Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước

C Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội

D Mọi công dân nam từ 21 tuổi trở lên đều có quyền đi bầu Hội đồng 500.

12 Bản chất nền dân chủ cổ đại phương Tây là

A dân chủ chủ nô C dân chủ nhân dân.

B dân chủ cộng hoà D gồm cả A, B và C

13 Nền văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rôma phát triển không dựa trên cơ sở nào sau

đây ?

A Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao

B Việc buôn bán trên biển rất phát triển

C Thể chế dân chủ tiến bộ

D Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển.

14 Người Hi Lạp đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào ?

A Trái Đất hình đĩa dẹt

B Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

C Trái Đất có hình quả cầu tròn

D Trái Đất có hỉnh đĩa dẹt và Trái Đất quay quanh Mặt Trời

15 Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số I, II, III, là thành tựu của cư dân cổ nào ?

A Ấn Độ C Ba Tư

B Hi Lạp D Rôma.

16 Nhận xét đúng nhất vế giá trị của các công trình nghiên cứu của các nhà khoa

học Hi Lạp, Rôma thời cổ đại là :

A đây là những công trình khoa học lớn, còn có giá trị tới ngày nay

B những hiểu biết đó là sự kế thừa và phát triển các thành tựu văn hoá của phươngĐông cổ đại

C các công trình không dừng lại ở việc ghi chép và giải thích mà nâng lên tầmkhái quát hoá, trừu tượng hoá cao

D tất cả các nhận xét trên.

Trang 9

Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến.

1 Nước nào đã có công thống nhất Trung Quốc?

B Lưu Bang D Lã Bất Vi

5 Quan hệ sản xuất chính được thiết lập dưới thời Tần – Hán là

A quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã

B quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ

C quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô

D quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.

6 Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi

A quan hệ vua - tôi được xác lập

B quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập

C quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập.

D vua Tần xưng là Hoàng đế

7 Đặc điểm nổi bật nhất của thời Tần, Hán ở Trung Quốc là

A trong xã hội, hình thành hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh

B chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và bước đầu được củng cố.

C đây là chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

D hai triều đại này đều thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ

8 Triều đại nào ở Trung Quốc tiến hành xâm lược Việt Nam đầu tiên và đã thất bại

?

A Tần C Đường.

Trang 10

B Hán D Tống.

9 Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là

A chế độ tô, dung, điệu C chế độ quân điền.

B chế độ tỉnh điền D chế độ lộc điền

10 Ý nào dưới đây đánh giá đúng nhất vế nhà Đường trong lịch sử chế độ phong

kiến Trung Quốc ?

A Dưới thời Đường, nền kinh tế phát triển tương đối toàn diện

B Dưới thời Đường, chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đạt đến đỉnh cao.

C Bộ máy cai trị dưới thời Đường đạt đến sự hoàn chỉnh

D Văn hoá dưới thời Đường phát triển, đạt nhiều thành tựu rực rỡ

11 Ai sáng lập ra nhà Minh ở Trung Quốc ?

A Trần Thắng, Ngô Quảng C Chu Nguyên Chương.

B.Triệu Khuông Dẫn D Hoàng Sào

12 Nhà Minh được thành lập trên cơ sở đánh bại sự thống trị của triều đại ngoại

tộc nào ?

A Mông cổ C Thanh

B Nguyên D Kim

13 Đặc điểm nổi bật nhất của Trung Quốc dưới thời Minh là

A xuất hiện nhiều xưởng thủ công lớn

B thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh

C xây dựng hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền

D kinh tế hàng hoá phát triển, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện

14 Cuộc nổi dậy làm cho nhà Minh sụp đổ do ai lãnh đạo ?

A Trần Thắng, Ngô Quảng C Lý Tự Thành.

B Chu Nguyên Chương D Triệu Khuông Dẫn

15 Giống như triều Nguyên, triều Thanh là

A triều đại ngoại tộc.

B triều đại phong kiến dân tộc

C triều đại đánh dấu sự phát triển đến đỉnh cao của chế độ phong kiến TrungQuốc

D triều đại được thành lập sau phong trào khởi nghĩa nông dân rộng lớn

Trang 11

16 Chính sách thống trị của nhà Thanh đã gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất đối

với Trung Quốc là:

A chính sách thống trị ngoại tộc làm cho chế độ phong kiến Trung Quốc ngàycàng trì trệ

B chính sách áp bức dân tộc làm cho các mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng

C chính sách "bế quan toả cảng" gây nên nhiều cuộc xung đột kịch liệt với thươngnhân châu Âu

D làm cho chế độ phong kiến ngày càng suy sụp, tạo điều kiện cho tư bản phương Tây nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc.

17 Người đầu tiên khởi xướng Nho giáo là

A Khổng Tử C Tuân Tử.

B Mạnh Tử D Tất cả đều đúng

18 Cơ sở lí luận, tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc là

A Nho giáo C Đạo giáo.

B Phật giáo D Thiên Chúa giáo

19 Loại hình văn học nổi bật nhất dưới thời Đường là

A thơ C tiểu thuyết.

B kinh kịch D sử thi

20 Nhà thơ tiêu biểu nhất của Trung Quốc thời phong kiến là

A Lý Bạch C Bạch Cư Dị

B Đỗ Phủ D Tất cả đều đúng.

21 Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc là

A phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng

B phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm

C giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

D giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng

Bài 6: Các quốc gia Ấn và Văn hóa truyền thống Ấn Độ.

1 Hai con sông gắn liền với sự hỉnh thành và phát triển của văn hoá Ấn Độ thời

cổ, trung đại là

A sông Ấn, sông Gôđavari

B sông Ấn, sông Hằng.

Trang 12

C Hoàng Hà, Trường Giang

D sông Tigơrơ và Ơphơrát

2 Quê hương, nơi sinh trưởng của văn hoá truyền thống và văn minh Ấn Độ là lưu

vực

A sông Ấn C sông Gôđavari

B sông Hằng D Tất cả đều đúng

3 Đầu Công nguyên, Vương triều đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ và mở ra một

thời kì phát triển cao và rất đặc sắc trong lịch sử Ấn Độ là

A Vương triều Asôca C Vương triều Hácsa

B Vương triều Gúpta D Vương triều Hậu Gúpta.

4 Thời kì định và phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ là

A thời kì Magađa (khoảng 500 năm TCN đến thế kỉ III)

B thời kì Vương triều Gúpta (319 - 606)

C thời kỉ Vương triều Hácsa (606 - 647)

D thời ki Gúpta và Hácsa (từ thế kỉ IV đến thế kỉ VII).

5 Đạo Phật xuất hiện ở Ấn Độ vào thời gian nào ?

A.Thế kỉ VI TCN C Thế kỉ VI

B.Thế kỉ IV D Thế kỉ VII

6 Đạo Phật được truyền bá rộng khắp Ấn Độ vào thời

A vua Bimbisara C vua Gúpta

B vua Asôca D vua Hácsa.

7 Đạo Hinđu - một tôn giáo lớn xuất hiện cùng với đạo Phật - được hình thành trên

cơ sở

A giáo lí của đạo Phật

B những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ

C giáo lí của đạo Hồi

Trang 13

9 Thời kì ở Ấn Độ có những công trinh kiến trúc, điêu khắc có giá trị xuyên suốt

thời gian lịch sử loài người là

A thời Magađa C thời Hácsa

B thời Gúpta D thời Asôca.

10 Khu vực chịu ảnh hưởng của Ấn Độ nhiều nhất là

A khu vực Bắc Á C khu vực Đông Nam Á

B khu vực Tây Á D khu vực Trung Á

11.Tộc người ở nước ta đã sử dụng chữ Phạn của Ấn Độ là

A.người Khơme C người Chăm.

B.người Kinh D các dân tộc ở Tây Nguyên

12 Nét nổi bật của văn hoá Ấn Độ thời kì định hình và phát triển là :

A một đất nước, một thời kì lại sản sinh ra hai tôn giáo thế giới

B chữ viết xuất hiện và sớm hoàn thiện tạo điếu kiện cho một nến văn học cổ pháttriển rực rỡ

C diễn ra sự giao lưu văn hoá mạnh mẽ giữa Đông và Tây

D ý A và B đều đúng.

Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn Độ

1 Nguyên nhân chính khiến Ấn Độ bị người Hồi giáo xâm chiếm là :

A Ấn Độ bị chia rẽ và phân tán thành nhiều quốc gia.

B người dân Ấn Độ phần lớn theo đạo Hồi

C trình độ kinh tế - quân sự của Ấn Độ kém phát triển

D địa hỉnh Ấn Độ bị chia rẽ, cô lập với bên ngoài

2 Từ thế kỉ XIII, Ấn Độ bị xâm chiếm bởi

A người Thổ

B người Mông cổ

C người Hồi giáo gốc Trung Á.

D người Hồi giáo vùng Lưỡng Hà

3 Chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với nhân dân Ấn Độ là :

A truyền bá và áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Phật và đạo Hinđu

Ngày đăng: 04/07/2019, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w