1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

THỰC HÀNH SQL SERVER

14 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 126,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chèn INSERT dữ liệu vào bảng theo thứ tự chứa PK trước, sau đó đến FK... MỘT SỐ CÂU LỆNH CƠ BẢN TRONG SQL SELECT: Truy xuất hoặc là lấy dữ liệu từ DATABASE  UPDATE: để cập nhật dữ liệu

Trang 1

THỰC HÀNH SQL SERVER

ThS Lê Văn Phong - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 2

NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN THIẾT ĐỂ CÓ MỘT CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Tạo ra một DATABASE bằng câu lệnh

2 Câu lệnh Use để gọi đến DATABASE vừa tạo

3 Tạo bảng trên DATABASE vừa tạo

4 Thiết lập các ràng buộc (Constraint) khóa chính (Primary key), khóa ngoại liên

kết (Foreign key)

5 Thiết lập ràng buộc khác theo yêu cầu như: UINQUE, CHECK, DEFAUL, …

6 Chèn (INSERT) dữ liệu vào bảng theo thứ tự chứa PK trước, sau đó đến FK

Trang 3

MỘT SỐ CÂU LỆNH CƠ BẢN TRONG SQL

 SELECT: Truy xuất hoặc là lấy dữ liệu từ DATABASE

 UPDATE: để cập nhật dữ liệu

 DELETE: Xóa dữ liệu

 INSERT INTO OR INSERT: Chèn dữ liệu vào bảng

 CREATE DATABASE: Tạo cơ sở dữ liệu mới

 ALTER DATABASE : Sửa cơ sở dữ liệu đã tạo

 CREATE TABLE: Tạo bảng mới

 ALTER TABLE: Sửa bảng

 DROP TABLE: Xóa bảng

 CREATE INDEX: Tạo chỉ mục

 DROP INDEX: Xóa chỉ mục

Trang 4

NULL VÀ NOT NULL

• Theo mặc định, một cột có thể giữ các giá trị NULL Nếu không muốn một cột mà có một giá trị NULL, thì cần định nghĩa ràng buộc NOT NULL trên cột này, để xác định rằng bây giờ NULL là không được chấp nhận bởi cột đó.

• Một NULL tương tự như không có dữ liệu nào, nó biểu diễn một dữ liệu không biết.

CREATE TABLE SINHVIEN

( ID INT NOT NULL ,

TEN VARCHAR ( 20 ) NOT NULL ,

TUOI INT NOT NULL ,

KHOAHOC CHAR ( 25 )

HOCPHI DECIMAL ( 18 , 2 ),

PRIMARY KEY ( ID ) );

Trang 5

KIỂU DỮ LIỆU EXACT NUMERIC (SỐ CHÍNH XÁC, KHÔNG SAI SỐ) TRONG SQL

money -922,337,203,685,477.5808 +922,337,203,685,477.5807

Trang 6

KIỂU DỮ LIỆU APPROXIMATE NUMERIC TRONG SQL

float -1.79E + 308 1.79E + 308 real -3.40E + 38 3.40E + 38

Trang 7

KIỂU DỮ LIỆU DATE VÀ TIME TRONG SQL

smalldatetime Jan 1, 1900 Jun 6, 2079

date Lưu giữ một date dạng June 30, 1991

time Lưu giữ một time dạng 12:30 P.M

Trang 8

KIỂU DỮ LIỆU CHARACTER STRING (KIỂU CHUỖI) TRONG SQL

char Không chứa Unicode, độ dài tối đa là 8.000 ký tự (các ký tự

không phải Unicode có độ dài cố định)

varchar Không chứa Unicode, độ dài tối đa là 8.000 ký tự (dữ liệu không

phải Unicode có độ dài có thể thay đổi)

varchar(max) Không chứa Unicode, độ dài tối đa là 231 ký tự, dữ liệu không

phải Unicode có độ dài có thể thay đổi (chỉ với SQL Server 2005) text Không chứa Unicode, độ dài tối đa là 2.147.483.647 ký tự, dữ

liệu không phải Unicode có độ dài có thể thay đổi

Trang 9

KIỂU DỮ LIỆU UNICODE CHARACTER STRING (KIỂU CHUỖI CÓ CHỨA UNICODE) TRONG SQL

nchar Độ dài tối đa là 4.000 ký tự (Unicode có độ dài cố

định) nvarchar Độ dài tối đa là 4.000 ký tự (Unicode có độ dài có thể

thay đổi) nvarchar(max) Độ dài tối đa là 231 ký tự, Unicode có độ dài có thể

thay đổi (chỉ với SQL Server 2005) ntext Độ dài tối đa là 1.073.741.823 ký tự (Unicode có độ dài

có thể thay đổi)

Trang 10

KIỂU DỮ LIỆU BINARY TRONG SQL

binary Độ dài tối đa là 8.000 byte (dữ liệu binary có độ dài cố

định )

varbinary Độ dài tối đa là 8.000 byte (dữ liệu binary có độ dài có

thể thay đổi)

varbinary(max) Độ dài tối đa là 231 byte, dữ liệu binary có độ dài có thể

thay đổi (chỉ với SQL Server 2005) image Độ dài tối đa là 2.147.483.647 byte (dữ liệu binary có độ

dài có thể thay đổi)

Trang 11

THUỘC TÍNH IDENTITY & AUTO_INCREMENT

IDENTYTI (Seed_Value, increment_value)

1 Thuộc tính

- IDENTITY hay còn gọi là thuộc tính nhận dạng của SQL Server được sử dụng để tạo ra cột nhận dạng, chúng chứa các giá trị tự động phát sinh tuần tự để nhận dạng duy nhất mỗi hàng trong một bảng

- Mỗi bảng chỉ được phép duy nhất một thuộc tính nhận dạng

- Một thuộc tính nhận dạng có 2 thành phần:

+ Giá trị khởi đầu (seed value)

+ Giá trị tăng (Incement value) hay còn gọi là bước nhảy

Cú pháp:

Trang 12

THUỘC TÍNH IDENTITY & AUTO_INCREMENT

1 Thuộc tính

- Nếu viết IDENTITY mà không có phần Seed_Value và increment_value thì mặc định sẽ là IDENTITY(1,1) Nghĩa là tăng bắt đầu là 1, 2, 3, …

- Nếu viết IDENTITY(3,5) Nghĩa là tăng bắt đầu là 3, 8, 13, …

* Lưu ý: Không thể chỉnh sửa (UPDATE) được các giá trị của cột đặt Identity, do các giá

trị của cột đặt IDENTITY là tự động được sinh ra trong quá trình chèn (INSERT) bản ghi, nên nếu muốn chủ động đặt giá trị tại cột này trong quá trình chừn bản ghi cần thực hiện như sau:

SET IDENTITY_INSERT TÊN_BẢNG ON;

INSERT Tên _bảng(Các_cột) Values (Các_giá_tri);

SET IDENTITY_INSERT Student ON;

INSERT Student (StudentID, Studentname) Values (13,’ABCD’);

Ví dụ:

Trang 13

THUỘC TÍNH IDENTITY & AUTO_INCREMENT

2 Thuộc tính AUTO_INCREMENT

- AUTO_INCREMENT có ý nghĩa tương tự Identity nhưng được sử dụng trong

MySQL

Trang 14

CÂU LỆNH SELECT VỚI JOIN

Câu lênh SELECT với JOIN (INNER JOIN) dùng để lấy dữ liệu từ hai bảng có liên quan hoặc liên kết với nhau

Ví dụ: Bảng Student ở bài thực hành số 1 chứa thông tin sinh viên, bảng Mark chứa điểm sinh viên, hai bảng này có chung StudentID Vậy nếu muốn biết các sinh viên

có điểmm số như thế nào cần sử dụng JOIN trong câu lệnh SELECT

Cú pháp: Lấy tất cả các cột của bảng

SECLECT * FROM Bảng_1 Bí_danh1 JOIN Bảng_2 Bí_danh2 ON

Bí_danh1.Cột_chung=Bí_danh2.Cột_chung;

Ngày đăng: 25/06/2019, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w