1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình động cơ đốt trong tập 2

204 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 24,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khỏi động áộng cơ cần phải cung cấp dộng lực từ ngoài dể làm cho trục khuỷu của dộng cơ quay với một tốc độ vòng quay nhất định ít nhất cUng phải bằng tôC độ vòng quay khi dộng cơ chạy k

Trang 2

TRƯỜNG KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP v ụ GIAO THÔNG VẬN TẢl I

Trang 3

khỏi động áộng cơ cần phải cung cấp dộng lực từ ngoài dể làm cho trục khuỷu của dộng cơ quay với một tốc độ vòng quay nhất định (ít nhất cUng phải bằng tôC độ vòng quay khi dộng cơ chạy không tải), dẩy pit tông vượt qua những hành trình tiêu thụ công (ky hut và nén) thi dộng cơ mới làm việc dưỢc VI vậy muon khơi dộng dược n-hững dộng cơ cO công suất lớn có ty số nén cao phải cung cấp cho trục khuỷu một mô men lơn Tức la máy khỏi dộng phải có công suất cao, kích thươc lớn.

Để cO thể thu nhỏ kích thưởc, và giảm cOng suất của máy khỏi dộng mà vẫn cO thể khỏi dộng dộng cơ chinh dược.dễ dàng phải giảm bớt áp suất nén trong các xi lanh của dộng cơ khi khỏi dộng, dể dễ dẩng tạo ra cho trục khuỷu, bánh dà của dộng

cơ cO một tôC độ vồng quay nhất định (lợi dụng dượ.c lực quán tinh của trục khuỷu, bánh dà dể khồi dộng dộng cơ) Cơ cấu dUng dể giảm áp suất nén trong các xi lanh khi khỏi dộng dộng

cơ gọi la cơ cấu giảm áp

Vậy, cơ cấu giảm áp cO tác dụng dể giảm áp suất nén trong các xi lanh cUa dộng cơ khi khỏi dộng, dể khỏi dộng dộng cơ dược dễ dàng

Trang 4

9.2 PHÂN LOẠI, CÂL TẠO VÀ NGLYÊN LÝ LÀM VIỆO 9.2.1 Cơ câu giảm áp d ặt trên nắp m áy (dUng trên dộng cơ 48).

l.S ơ d ồ cáu tọo (Mnh9.1)

Cơ cấu giảin áp kiểu này gồm có một trục giảm áp lắp chung cho các xi lanh của dộng cơ Trên trục giảm áp có khoan các lỗ bắt các vit dể khi làm việc, các vit này ty lên dầu dòn gánh của các xu páp nạp

٠ ا

ا

ل

—Ị- Ι

Hình و.ر Cơ cấu giảm áp của động cơ D48

ỉ Tay điều khiển; 2 vu ìì;

5 Đuôi xu páp nạp.

Các vit này có thể vặn vào hoặc ra dể thay dổi khe hơ giữa dế

và nấm xu páp khi cần giảm áp dặt trên nắp máy và dược che

Trang 5

kín bằng nắp ca bô nắp máз^ Một đầu trục lắp thò ra ngoài và được bắt cô" định với một tay điều khiển.

tỳ lên đầu đòn gánh của xu páp nữa, các xu páp của động cơ làm việc bình thường (đóng, mỏ do trục cam của hệ thông phân phôi khí điều khiển), động cơ được khởi động

9.2.2 Cơ cấu giảm áp đặt ở thân máy, trục giảm áp chung cho các xi lanh

(đặt trên động cơ D108; KDM-IOO; KDM.46)

L Sơ đồ cấu tạo (hình 9.2)

Cơ cấu giảm áp loại này gồm có trục giảm áp, các ty đẩy và

hệ tay điều khiển - thanh kéo Trên trục giảm áp (1) có làm 4 miếng vát để đõ các ty đẩy (2) Các ty đẩy (4) có lắp - ê-cu để điều chỉnh chiều dài ty Ê-cu hãm (3) Rãnh vát đở các ty đẩy trên trục của xi lanh sô" 1 và 4 nằm trong cùng một mặt phăng

và sâu hơn của xi lanh số 2 và 3 nằm trên một mặt phẳng khác

lệch đi rnột góc nhất định

Đầu trên của 4 ty đẩy tỳ vào các tai ngang của 4 đòn gánh của 4 xu páp nạp Đầu cuối của trục giảm áp được lắp với hệ thông thanh kéo (5) và (6) và tay điều khiển (8), (9)

Trang 6

2 Nguyên lý làm việc

Khi khỏi động động cơ ta cầm tay nắm (8) đưa tay điều khiển (9) xuông vị trí thấp nhất của tấm (7) làm cho trục giảm quay lệch đi một góc nhất định Các ty đẩy trượt lên khỏi rành vát của trục giảm áp và đầu trên các ty tỳ vào tai ngang của các đòn

Đến khi trục khuỷu động cơ chính đã quay đạt tốc độ vòng quay

Hình 9.2 "Cơ cấu giảm áp đặt trên thân máy

1 Trục giảm áp; 2 Ty đẩy giảm áp; 3 Ê-cu hãm; 4 Ê-cu điêu chỉnh; 5 Đòn quay; 6 Thanh kéo; 7 Tấm cố định (giá); 8 Chốt hãm; 9 Tay điều khiển; 10 Xu páp nạp.

cao và ổn định (500-600 vòng/phút) ta đưa tay điều khiển (9)

Trang 7

đến vị tri giữa của tấm cố định (7) Thông qna hệ thống thanh kéo làm trục giảm áp qnay ngưỢc lại một góc nhất định Hay ty đẩy giảm áp của xi lanh số 1 và 4 tụt vào rãnh vát trên trục giảm áp) còn 2 ty dẩy giảm áp xi lanh số 3 và 4 vẫn 'chưa tụt vào rãnh vát trên trục di,íỢc Lức này 2 dòn gánh của xn páp xi lanh

sô 1 và 4 không cồn chịn tác dụng của 2 ty dẩy giảm áp nữa, nO dOng mỏ binh thưồng do trục cam của hệ thống phân phô'i khi điền khiển Lúc này xi lanh số 1 và số 4 bắt dầu làm việc

San dO, ta tiếp 'tục dưa tay điền khiển (9) lên vị tri cao nhất của tấm (7) làm trục giảm áp tiếp tục qnay di một góc LUc này

cả ty dẩy giảm áp của xi lanh số 2 và 31 إ và 4 dền lọt hoàn toàn và.o 4 rãnh vát trên trục giảm áp Các ty dẩy không dội vào tai các dần dOn gánh nữa và khi cả 4 xi lanh dền làm việc Dộng cơ

dã dưỢc khỏi dộng

Trong ٩ná trinh sử dụng cần chn ý diều chỉnh sao cho khi không giảm áp (xn páp nạp dOng hoàn toàn) thi khe hỏ giữa dần

ty dẩy giảm áp và tai ngang của dòn gấnh bằng 0,4 dến 0,6mm

dể khi dộng cơ làm việc XU páp không b ị kênh do cơ cấn giảm áp gây ra

9.2.3 Cơ cấu giảm áp dặt ở thân máy, trục giảm áp riêng cho mỗỉ xi lanh

(Dặt trên các loại dộng cơ: Dông phương hồng 60, ΤΥ-75, DT- 54

1 Sơ đồ cấu tạo (hình 9.3)

Cơ cấn giảm áp loại này ^ược bố tri cho mỗi xi lanh có một trục giảm áp riêng, điền khiểia trục giảm áp thông qna hệ thanh kéo hình binh hành Loại này các con dội của X U páp nạp dược tiện thắt ة đoạn giữa, mỗi con dội của XU páp nạp dược lắp với

Trang 8

một trục giảm ảp (4) Trục giảm áp có vát ái một đoạn dể lắp vào đoạn thắt ^ữ a con dội Dần còn lại của trục giảm áp dược lắp cố định với dòn quay (6) Dầu kia của dòn quay dược lắp chOt với thanh kéo (3) của hệ thanh kéo hình binh hành rồi nốĩ về tay diều khiển (!), (2).

Trang 9

trục giảm áp làm cho con đội trượt khỏi rãnh vát của trục giảm

áp đẩy ty đẩy đi lên, làm cho đòn gánh quay đi một góc nhất định để mỏ các xu páp nạp ra

Khi đó cho động cơ máy lai téo động cơ máy chính đến lúc trục khuỷu của động cơ máy chính qUay đạt tốc độ vòng quay cao, ổn định (khoảng ÕOO 600 vòng/phút) thì kéo chốt (1), đưa tay điều khiển về vị trí gịữa của tấm (7) Nhờ hệ thôhg thanh kéo hình bình hành kéo cho các trục giảm áp quay đi một góc

nhất định, nhưng mối chỉ có 2 trục giảm áp của 2 xi lanh số 3 và

4 là quay mặt vát lên trên làm cho 2 con đội này tụt xuôhg và chúng đưỢc đóng mỏ theo sự điều khiển của trục cam của hệ thông phân phối khí, và 2 xi lanh sô" 3 và 4 bắt đầu làm việc Sau đó lại kéo chốt (1) đưa tay điều khiển về vị trí cao nhất của tấm (7); hệ thanh kéo hình bình hành kéo cho các trục giảm áp quay cho mặt vát quay cả lên trên, các con đội đều tụt xuôhg làm cho các xu páp nạp đóng ĩhở bình thường và cả 4 xi lanh đều làrh việc Động eơ đã đưỢc khỏi động

Trang 10

CHƯƠNG 10

HỆ THỐNG NH.ÊN LIỆU

10.1 HỆ THỐNG NHIỀN LIỆU OIỀDEN

10.1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu

1 Dặc điểm:

Dặc điểm làm việc của động cơ áiêden là tạo thành hoà khi ỏ ngay trong buồng công tác của dộng cơ diêden Khi không khi sạch dược nén dến áp suất và nhiệt độ cao thi nhiên liệu dược bơm cao áp cung cấp qua vòi phun phun vào trộn lẫn với không khi nén tạo thành hỗn hỢp có nhiệt độ và áp suất cao Hỗn hỢp này tự bôC cháy

Áp suất khoảng 37-40 KG/cm2؛ nhiệt độ 600-700.C

٠ 2 Nhiệm vụ của thốỉig cung cấp nhiên liệu điẻden

Hệ thôhg cung cấp nhiên liệu diêden có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu diêden sạch vạo buồng dôt của dộng cơ dưới dạng sương mù, áp suất cao, kịp thời, dUng lúc, phù hợp với phụ tải của dộng cơ

و Yêu cầu đối với hệ thống cung cấp nhiên lieu điêden

Hệ thống nhiên liệu làm việc tôt hay xấu có ảnh hưởng dến chất lượng phun nhiên liệu, hỗn hỢp vổi khOng khi, quá trinh cháy trong xi lanh, tinh tiết kiệm và độ bền của dộng cơ Cho nên hệ thống nhiên liệu cần dạt dược yêu cầu kinh tế và dảm bảo an toàn trong lUc hoạt dộng, do dó hệ thống cung cấp nhiên٠liệu áiêden cần th ả mân các yêu cầu sau:

Trang 11

٠ Phải cung cấp nhiên liệu sạch cho động cơ.

٠ Nhiên liệu cung cấp cho động cơ phải kịp thòi, đúng các thời điểm qui định - không sớm quá, không muộn quá Nếu phun sớm quá thì lúc đó áp lực khí nén còn yếu, nhiệt độ còn thấp nên nhiên liệu bắt lửa chậm, một phần sẽ bám vào thành

xi lanh hoặc đỉnh pít tông, làm lãng phí nhiên liệu và sinh khói đen, áp lực khí cháy s.ẽ lớn nhất trưốc khi pít tông lên tới điểm chêt trên, động cơ chạy rung Ngược lại nếu phun quá muộn thì nhiên liệu cháy không kịp, gây lãng phí nhiên liệu

٠ Thòi điểm bắt đầu phun và kết thúc phun nhiên liệu phải dứt khoát, để tránh hiện tưỢng nhỏ giọt

٠ Chùm phun nhiên l.iệu phải đều, đúng hướng

٠ Lượng phun nhiên liệu vào các xi lanh trong cùng một động

cơ phải như nhau

٠ Áp suất phun phải cao, nhiên liệu phun dưới dạng sương

mù Các hạt nhiên liệu càng nhỏ, càng tổt và ỏ mọi thời điểm phải bằng nhau, mật độ như nhau Có sức xuyên mạnh để nhiên liệu đi tới các góc của buồng cháy, đảm bảo trộn nhiên liệu đều với không khí

~ Khoảng cách phun nhiên liệu giữa các xi lanh trong một động cơ phải bằng nhau

٠ Góc độ phun sớm nhiên liệu của các xi lanh trong động cơ phải như nhau

٠ Phải thay đổi được lượng cung cấp nhiên liệu vào buồng đô١

của động cơ tuỳ thuộc vào mức tải

٠ Phải thay đổi được thời điểm phun sdm, muộn một cách phù hợp

Trang 12

4 ٠ Phan loại hệ Ihống nhién liệu

Hệ thống nhiên liệu của động cơ đieden hiện dại rất da dạng Cần cứ theo phươ.ng pháp cấp và phun nhiên liệu người ta c.ỗ thể chia chUng thành ba loại sau:

ىر Hệ thống nhiên liệu phun bằng bơm cao áp.

Trong hệ thông này quá trinh nénvàphunnhiên liệu cO quan

hệ chặt chẽ với nhau Mỗi xi lanh dộng cơ thưồng có một bơm riêng Bơm này sẽ cấp lượng nhiên liệu dến vòi phun, bảo dảm

áp suất phun, thơi điểm bắt dầu và kết thUc phun Quá trình phun nhiên liệu và dặc tinh, phun của hệ thô'ng này chủ yếu phụ thuộc vào chuyển dộng của pit tôn^

b) Hệ thong nhiên liệu phun bằng binh chứa:

Trong hệ thống này bơm cao áp có nhiệm vụ bơm nhiên liệu vào một binh chứ.a Sau do từ dây nhiên liệu cao áp hoặc di dến vòi phun dẫn dộng cơ khi hoặcdi qua một bộ phận phân phoi dặc biệt trong vòi phun dẫn dộng thuỷ lực Thơi gian phun và lượng nhiên liệu phun trong hệ thống này chủ yếu phụ thuộc vào thơi điểm và thơi gian mồ cơ cấu văo của vồi phun hoặc cơ cấu phân phối tương ứng Bơm cao áp chỉ có nhiệm vụ nén nhiên liệu vầo binh chứa và duy tri trong nó một áp suất nhất dịnh٠

c) Hệ thong nhiên Щи phan cấp:

٠

Trong hệ thống này, trưâc hết nhiên liệu dược nén sơ bộ trong bơm cấp một và dược định lượng chinh xác (áp xuất nhiên liệu ỏ cấp này không lớn lắm) Sau dó bơm nhiền liệu cấp hai sẽ nến lượng nhiêõ liệu của bơm cấp một dến ầp suất cao và phun

nó vào buồng cháy của dộng cơ

Trong ba loại trên thi hai loại sau hiện nay rất ít dũng, vì

Trang 13

vậy trong phạm vi giáo trình này chứng ta khOng đề cập dến

Còn loại thứ nhất dưỢc dùng rất rộng rãi trên các dộng cơ diêden hiện dại Cần cứ theo cách bố tri bơm cao áp và vòi phun thi loại thứ nhất lại dưỢc chia ra thành hai loại chinh sau:

- L oọì phan chia: Bơm cao áp và vồi phun chế'tạo thành các cụm riêng (tách rời nhau)

“ Loai tổ hỢp: Bơm cao áp và vòi phun chế tạo thành một

cụm Hiện nay ta thương gọi là thiết bị bơm cao á^vòi phun

Căn cứ theo phương pháp diều chỉnh lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình (diều chỉnh tải) thi cả hai Iqại trên dều cO thể chia thành

- Loại có rẫrìh xoắn trên pit tong: Loại này pit tông bơm cao

áp dảm nhận việc diều chỉnhlượng nhiên liệu cấp vào cho một chu trinh

- Ixyại có van tiết Ỉ Ề ở cửa ^ ٠ Loại này ỗ 'cửa nạp có một van tiết lưu dùng dể diều chỉnh lượng nhiên liệu nạp vào khônế' gian phía trên pit tông bơm cao áp

Sơ đổ chung của hệ thống

1 So đồ cấu tạo

Về c.íu tạo, hệ thống nhiên liệu dộng cơ diêden co nhiều chi tiết rất chinh xác như bơm cao áp, vòi phun ١^ cách bố trí và cấu tạo của các chi tiết trong hệ thống cUng ít khi ^ống nhau Song về mặt kết cấu chung, hệ thống nhiên liệ,ư diêden có sơ dồ cấu tạo như hinh 10.1

Trang 14

\ ؟

Hình 10.1, Sơ đổ hệ thống nhiên liệu đỉêden

ر Thùng chứa nhiên liệu; 2 Bầu lọc thô; و Bơm nhiên liệu;

4 Ong dán nhìên Uệu đến bđu lọc tinK; 5.Bầu lọc tinh; 6 Ong dản nhiên liệu đến giá bầu lọc; 7 Giá bầu lọc; 5 Ong dẫn nhiên liệu

Trang 15

đến hơm cao áp; 9 Ong dẫn cao áp; 10 0/?؟ dẫn nhiên liệu thừa (dường dầu hồi); II Vòi phun; 13 On^ thoát: 14 Bơm cao áp; 15 Ong thoát nhiên liệu khỏi cao áp; 16 Ong noi với van xả; 17 Ong dân nhiên liệu về thùng; 18 Ong xả.

2 Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ làm việc nhiên liệu được hút từ thùng chứa (1), qua bầu lọc thô (2) đến bơm nhiên liệu (3) Bơm nhiên liệu (3) đẩy nhiên liệu lên bình lọc tinh (5) Tại đây, nhiên liệu được lọc sạch và được đưa đến bơm cao áp (14) Bơm cao áp nén nhiên liệu đến áp suâ١ cao, sau đó qua đường dẫn cao áp đến các vòi phun để phun nhiên liệu vào buồng đổt của động cơ theo đúng trình tự làm việc của máy Phần nhiên liệu còn thừa saư khi phun sẽ được dẫn theo đưòng (10) và (13) về bầu lọc tinh nhiên liệu

Sau đây ta xét một số sơ đồ cung cấp nhiên liệu điêden lắp trên một số động cơ khác.

3 Sơ đồ nguyên lý hệ thống nhiên liệu động cơ điêden đầu máy

a) Cấu

Hình 10.2 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu dộng cơ điêden đầu máy

I Thùng nhiên liệu; 2 Van; 3 Van hi; 4 Bầu lọc thô; 5 Bơm

Trang 16

nhiên liệu; ớ Bầu lọc tinh; 7 В т cao áp; 8 Vòi phun; 9 Van thoát nhiên liệu từ vòi phun; 10 Χ'αη giảm tải; 11, 13, 14 Van hi;

12 Thiết hị sấy nóng sơ bộ nhiên liệu.

đồ cấu tạo chung của hệ thống đưỢc giới thiệu trên hình

10.2

b) Nguyên ةدر làm việc:

Khi áộng cơ làm việc Nhiên liệu dược hut từ thUng ch-ứa (1) qua bầu lọc thô (4) lên bầu lọc tinh (6), lên bơm cao áp (7) nhố bơm nhiên liệu (5) Bơm (5) là loại bơm kiểu bánh rang và dược dẫn dộng bằng một dộng cơ diện Bơm cao áp (7) nén nhiên liệu dến áp suất cao Nhiên liệu cao áp dưỢc phun vào buồng cháy của dộng cơ qua vòi phun (8) Nâng suất của bơm (5) thường lổn hơn vài lần so vối lượng nhiên liệu cần thiết lúc toàn tải dể dảm bảo cho bơm cao áp (7) luôn luôn dược nạp dầy nhiên liệu Van

(10) cO nhiệm vụ duy trì áp suất dư ỏ cửa nạp bơm cao áp chừng

0,1-0,25Kg/cm٩ Lượng nhiên liệu thừa qua van (lo), thiết bị sấy nOng (12), các van bi (13) hoặc (14) dể về thUng chứa (1)

Van (14) mỏ khi cần phải sấy nOng nhiên liệu trước khi vào buồng dôt dộng cơ (lUc nhiệt độ môi trương quá thấp) Trong trương hỢp ngược lại van (13) sẽ mỏ, van (2) sẽ mỏ khi áp suất nhiên liệu dạt 0,3-0,35 Kg/cm2 Khi đó nhiên liệu sẽ di qua van (2) trỏ về thUng (1) Áp suất trước bầụ lọc tinh (6) tàng có thể do

^ ؛ u l؟ c tinh quá bẩn, van (3) cho phé^nhiên liệu di qua dể dến động cơ trong trương hỢp bơm nhiên liệu (5) bị hOng

Trong trương hợ.^này nhiên liệu sẽ di vào dộng cơ nhơ độ

chân không do bơm cao áp tạo ra Khi do bơm cao áp (7) sẽ nạp

không dầy do dO dộng cơ không thể phát huy hết công suất Phần nhiên liệu còn thừa sau khi phun sẽ trồ về thUng (1) qua

Trang 17

van (9) Van (11) dùng dể xả không khi ra khỏi dưồng nhiên liện san kh؛ dộng cơ ngừng làm việc một thdi gian dài.

4 Sơ đồ hệ thông cung cấp nhiên liệu điêden trên động cơ máy kéo Komasu

٠٠ ٩ ٠ I

٠ ٠ ٠ : ٠

/ / ·

ا ٠ ت ١

ا

ﺪ ﺣ ٠٠ ٠٠

Trang 18

-ì Vòi phun; 2 Đường ống nạp; 3 Bơm nhiên liệu FT; 4 Bấu lọc nhiên liệu; 5 Thùng chứa nhiên liệu; 6 Rãnh dầu về; 7 Bộ lọc nước (theo đơn đặt hàng).

Chi tiết (7) Xem hình 10.4.

để chuẩn bị phun vào xi lanh động cơ

^ ٠ ؛ Lức nàý tuỳ theo thứ tự làm việc của động cơ mà ỏ cuối kỳ néh của động cơ, ty bơm được đẩy xuôhg ép nhiên liệu tạo áp suâ١ cao, tlíực hiện quá trình phun nhiên liệu vào buồng đốt động cơ Nhiên liệu thừa sẽ được dẫn theo đường dầu hồi (8) trở

về thùng chứa (5)

Trang 19

Sư dồ hệ ihõ.n

ا

Hình

Trang 20

Hình ỉ Ó.6 Sơ dồ hệ thống nhiên liệu động cơTOYOTA- 1HZ,

IPZ và IHD-T

Ị Bầu lọc nhiên liệu; 2 Van điện từ;

5 Bơm nhiên liệu; 6 Thùng nhiên liệu

10.1.3 Cấu tạo các bộ phận chủ yếu trong hệ thông

7 Thùng chứa nhiên liệu

Thùng nhiên liệu dùng để chứa nhiên liệu cho động cơ làm việc Cở thùng lớn, nhỏ tùy thuộc vào công suất và tính năng hoạt động của động cơ Nhưng nói chung thì thùng chứa nhiên liệu phải có dung tích sao cho có thể chứa nhiên liệu cho động cơ làm việc tốỉ thiểu 8 giò đến 16 giò đốĩ vói máy thi công cơ giới, máy sản xuất đá yà máy làm đường Đối với ô tô thì dung tích chứa

Trang 21

của thùng phải đảm bảo chứa đủ nhiên liệu cho xe chạy được từ

200 đến 300 km

Hình 10.7 Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu máy kéo DT-54A

Thùng nhiên liệu thường dập bằng tôn lá Thùng được đặt ỏ trong hoặc sau buồng lái Bên trong thường ngán thành nhiều ngán, thông với nhau để khi xe chạy, nhiên liệu không bị lắc tạo thành bọt

Miệng thùng dùng để rót nhiên liệu vào thùng và trong miệng thùng có thiết bị lưới để lọc bụi bẩn Phía trên có nắp đậy Trên nắp có lỗ thông vối không khí ngoài tròi để điều hoà

áp suất trong thùng với áp suất ngoài tròi (do nhiên liệu trong thùng cạn dần hoặc khi nhiệt độ trong thùng táng lên làm áp suâ١ trung thùng táng)

Đáy thùng có nút để xả cặn ống dẫn nhiên liệu phải đặt cao

Trang 22

hơn đáy thùng từ 6 đến lOcm dể tránh hút cặn bẩn lên hệ thống cung cấp nhiên liệu.

Nếu thUng chứa dặt cao hơn dộng cơ phải có van khoá khi tắt máy Nếu d ặt thấp hơn dộng cơ phải có van chặn bố tri nơi bầu lọc sơ cấp ngãn không cho dầu tụt vể khi máy n ^ n g làm việc

ở một số dộng cơ như dộng cơ DlOS KDMIOO, KDM46 thùng nhiên liệu còn có kinh và thước do dể kiểm tra mức nliiên liệu trong thUng, dồng thơi có thiết bị hút nhiên liệu tự dộng (hình lO.ỗ)

- Cấu tạo thiết bị hút nhiên liệu tự dộng (hình 10.8)

Hình 10.8, Thiết bị hút nhiên liệu tự động

Trang 23

/ Cánh hiừk le; 2 BUijrm 4 ỈỐ; و Опч dẫn khon^ khi; 4 ТИііпч

chứa nhiên Uéu; 5 Bẻ nh ا ên lìệu; 6 Οη ٩ cao su hUt nhiên Uẽu; 7.Pha ٧ í в.cử a n h أ nnh ﺎﺟ n اا ệu ؛ Thuύcđonh ﻷ ﺎﺟ n اا ệu .٠ ١ iO.Ta^^ộn

và m ở p ỉĩa o

Thiết bị hút nhiên liệu tự áộng trên áộng cơ D 108, KDM

100, KDM46 gồm có cánh bướm le và tay điều khiển dặt phía dưói binh lọc không khi, ống dẫn không khi từ thUng chứa dến phía dưối cánh bướm le Bu lông kiểu tai hồng dể dóng mồ ống dẫn khi (dOng mơ, buồng phao) và phao dể dOng mố ống dẫn khi Kinh quan sát mức nhiên liệu, ống cao su dể hút nhiên liệu

- Phương pháp lấy nhiên liệu:

Vặn một dầu ống cao su vào thUng, dầu kia nhUng vào bể nhiên liệu (không nhUng sát dáy bể) Nới bu lông tai hồng ra từ

Mồ ống cao su ra, vặn bu lông tai hồng lại và dậy nắp thUng (thơi gian lấy nhiên liệu khoảng từ 7-8 phUt)

2 Bơm chuyển nhiên liệu (bơm thấp áp)

Bơm chuyển nhiên liệu còn gọi là bơm tiếp nhiên liệu Nó có nhiệm vụ hút nhiên liệu từ thUng chứa dầy qua bầu lọc dể cung cấp cho bơm cao áp

Hiện nay thương dUng các loại sau:

- Bơm màng

٠ Bơm pit tông

Trang 24

- Bơm cánh quẩy (còn gọi là bơm phiến trượt)

Bợm bánh ráng

a) Bơm màng:

Bơm này có áp lực thấp, nhất là đốì với.íihiên liệu điêden có

độ nhớt cao, nên ít dùng trên động cơ điêden

b) Bơm píttông:

đồ cấu tạo và nguyên lí làm việc của bơm nhiên liệu kiểu pit tông được giới thiệu trên hình 10.9

Hình 10,9 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc

của bơm nhiên liệu

/ Thân bơm; 2 Van tăng áp; 3 Đường dầu dẫn đến bầu lợc tinh;

Trang 25

4 Đườn^ ìhoáí nhiên ỉiệu; 5 Đi/ờìĩịỊ nạp nhiên ỉiệu; 6 Van nạp nhiên liệu; 7٠ Lô χο, ρίΐ tong; 8 Pit tônọ, hcjrm nhien liệu; 9ا Con đội;

10 Truc lệch tám; 11 Cán pit tòn .٩

٠Nguyên lý làm việc:

Khi trục lệch tâm (10) trục quả đào của bơm cao áp quay đến

vị tri thấp (quả áào không tì lên cán pit tông, thi pit tông (8) được 10 xo hồi vị dẩy pit tông chuyển dộng dẩy xuống không gian phía dưới LUc này do độ chân không tạo ố phía trên.pit tOng nên van tầng áp (2) dOng lại, van nạp (6) mỏ ra Nhiên liệu

từ thUng chứa dược hUt vào trong khoảng không gian phía trên pit tông qua van nạp (0) Dồng thồỉ khi pit tông chuyển dộng xuống phía dưới, khoảng khOng gian phía dưói hẹp lại và nhiên liệu dược nén di theo dưồng dầu (3) dến binh lọc tinh Như vậy

lò xo (7) sẽ dOng vai trò quyết định trong việc bơm nhiên liệu.Khi trục quả dào quay dến vị tri cao tì lên cán pit tOng dẩy pit tOng di lên (10 xo hồi vị nén lại) Khi pit tông di lên khoảng không gian phía trên, pit tOng hẹp lại làm nhiên liệu bị nén, áp suất nhiên liệu tấng làm van tầng (2) mồ ra và va.n nạp (6) dóng lại Nhiên liệu ồ không gian trên pit tOng cồn một phần theo dương dẫn (3) lên bầu lọc tinh Sau dó pit tông lại di xuô'ng phla dưới thi quả trình lại lặp lại, như CÛ

Nếu bơm cao ảp cần ít nlhiênliệu thi áp suất nhiên liệu nằm trong dương ống dẫn 3أ tà nاg lên cao dến khi cân bằng với lực cấng cUa 10 xo hồi vị (7) thi' pit tông (8) không dịch chuyển dến

vị tri thấp nhất nữa Cho ĩ i ế khi cam quay lên thi có một đoạn

không có tác dụng bơm nhiem liệu (vì đoạn dó pit tông (8) không chuyển dộng) Cho dến khi bơm cao áp tiêu thụ bớt nhiên liệu làm cho áp suất trong dương Ong dẫn (3) giảm xuống thi bơm lại tiếp tục bơm nhiên liệu

Trang 26

Bộ phận tay B dùng để bơm nhiên hện lên bơm cao áp khi dộng cơ ngừng làm việc lâu trưốc khi khơi dộng hoặc dùng dể bơm nhiên liệu khi xả e trong hệ thống trước khi cho dộng cơ làm việc.

Loại bơm này có ưu điểm giữ cho áp suất bơm luôn luôn không dổi Áp suất dó tuỳ thuộc vào tôC độ làm việc của dộng cơ

Áp suất loại này từ 1,5 kG/cm2 dến 4 kG/cm2 Yì thế loại bơm

này dược dUng nhiều trên các loại dộng cơ: D33; D48; D54; DT75ị Dông phương hồng 60

Loại bơm này thương dược lắp chung với bơm cao áp, dùng trục quả dào của bơm cao áp dể truyền dộng

Nhược điểm chủ yếu của loại bơm này là khi pit tông bị mòn, các van bị hỗ thi bơm không dều, lò xo hồi vị gãy hay yếu cUng làm cho bơm làm việc không tốt

c) Bơm nhiên liệu hiểu bdnh rdng

- Cấu tạo: (hình 10.10)

- Nguyên lý làm v ệ :

Khi bánh ráng dẫn dộng quay làm cho cặp bánh ráng (3), (4), quay.- Nhiên liệu sẽ dược hút từ thUng chứa qua dường (1) vào cửa (2) vào bơm Nhiên liệu dược dẩy qua khe hố giữa đỉnh rầng

và vách bơm dến dương dẫn dầu ra số (5) sau dó dưa lên binh lọc thuỷ tinh rồi lên bơm cao ảp

Nếu áp suất nhiên liệu trong dương dẫn (5) lớn quá qui định thi nhiên liệu sẽ ép viên bi, mỏ van an toàn (6) Khi đó nhiên liệu sẽ từ dường dẫn (5), qua van (6) một phần trồ về dương hút dầu dể vào bơm

Loại bơm dầu này áp suất bơm thương từ 1 dến 4 kG/cm2 và

Trang 27

thưòng được dùng nhiên liệu trên các động cơ KD46, KDMlOO,

5 Đường dẫn ra; 6 Vgn an toàn;

7 Đường dẩn nhiên liệu thừa từ bơm cao áp vê.

d) Bơm nhiên liệu kiểu cánh quay

٠ Cấu tạo (hình 10.11)

- Nguyên lỷ hoạt động:

Khi ]àm việc truc lệch tâm quay nhò có trục (5) và do tác dụng của lực ly tâm làm cho các cánh bơm quay và luôn luôn ép khít vối vành đai bằng thép cô" định (2) và hình thành hai ngăn

Trang 28

chứ.a dầu Ngấn phía cửa dầu١vào có thể tích tâng dần Do dó kh؛ thể tích tầng dần thi dầu tứ thUng chứa dưỢc hut vào ngán

dỏ Khi cánh quay dến vị tri mà thể tích giảm thi nhiên liệu ỏ ngân dó dược dẩy ra ngoài lên bầu lọc tinh và lên bơm cno áp

Hình 10,11, Sơ đồ cấu tạo bơm cánh quay LThan bơm; 2 Vành đai bằng thép; 3, Trục lệch tâm; 4 Cánh quay; 5 Trục bơm; 6 Cửa thoát; 7 Gỉoàìĩg; 8 Vành thép; 9 Lỗ hổi vị; 10 Lò xo hồi vị; 11.Van an toàn; 12 Nắp cố định; 13 Đệm lót; 14 Lò xo; 15 Cửa nạp

Loại bơm này có áp suất bơm qui định từ 3,5 dến bkG/cm2

Dề phòng khi áp suất bơm vi một ly do nào dó tảng quá cao, n^tồi ta lắp thêm van an toàn dặt trên thân van (11) và lò xo

Trang 29

hồ؛ vị ép van vào dế van Khi áp snất nh؛ên liệu tàng van an toàn mỏ ra, nhiên liệu ỏ cửa thoát (6) một phần qua van an toàn vOng về của vào bơm.

3 ٠ Các loai bầu loc nhiên liêu ٠ ٠ ٠

a) Chức rtang:

Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu diêden của dộng cơ dôt trong thi bơm cao áp,van thoát nhiên liệu và cụm vòi phun dều

là những bộ phận quan trọng cO yêu cầu kỹ thuật về lắp ghép và

độ chinh xác cao Để dảm bảo cho những bộ phận này làm việc thi nhiên liệu trước khi qua các bộ phận này cần phải.dược lọc sạch các bụi bẩn, nước lã và các tạp chất khác lẫn vào

Nếu trong nhiên liệu có lẫn nước thi chẳng những làm cho nhiên liệu kho bôC cháy, dộng cơ nổ không dều, nổ cả ỏ ngoài ống xả mà còn làm cho các chi tiết chinh xác của bơm cao- áp, van thoát nhiên liệu và vòi phun dễ bị han rỉ, chô^ng hư hỏng.Nếu trong nhiên liệu có bụi bẩn và các tạp chất sẽ làm cho bơm cao ảp, van thoảt và vòi phpn bị mài mồn nhanh chOng Tuổi thọ chung của toàn bộ hệ thống giảm xuống nghiêm trọng Trong một số trương hỢp có thể phá hỏng cả hệ thô'ng

Vì vậy hệ thống cung cấp nhiên liệu diêden cần cO thiết bị lọc sạch nhiên liệu

Để lọc sạch nhiên liệu ngrười ta thương tiến hành lọc thành hai cấp Tương ứng với hai cấp lọc này cồ binh lọc thô và lọc tinh

Bầu lọc thO thương dưỢc hố tri trê^ dương dẫn nhiên liệu từ thUng chứa nhiên liệu dẽn bơm nhiên liệu, bầu lọc thô có nhiệm

vụ lọc sạch các cặn bẩn cO kích thưốc tương dô'i lớn.

Trang 30

Bầu lọc tinh thường dưỢc bố tri trên ống dẫn nhiên liệu từ bơm nhiên liệu dến bơm cao áp Bầu lọc tinh cồ nhiệm vụ lọc

١

sạch cặn bẩn có kích thước rất nhỏ mà lọc thô chưa lọc dược

b) Cáu tạo các loai bầu lọc:

- Bầu lọc thô nhiên liệu:

Ruột lọc thương chế tạo bằng dồng lá dục lỗ thành lưới, dâ^ dồng cuô'n, sỢi hoá họcỊ sỢi dây dồng NO cO thể lọc dược cảc tạp chất, bụi bẩn có dương kinh Φ 0,016-0,07m

+ Hình 10.12 Sơ dồ cấu tạo của bầu lọc thô nhiên liệu lắp trẻn máy kép DT75 và Dông Phương Hồng 60

Hình 10.12

1 ﻢﻟة ١ bầu lọc: 2 Đường nhiên liệu vào; 3.N ũtxả cặn; 4 Lưới

Trang 31

lọc bằn^ đổnq; 5 Cốt của ruột lọc hằng thép lá cuộn thành ống hình làn són^; 6 Lò xo ép ruột lọc; 7.Nắpbdulọc; 8 Đường dan nhicn lìệu ra.

Khi động cơ làm việc, bơm chuyển nhiên liệu hUt nhiên liệu qua cửa vào (2), nhiên liệu qua lưổi lọc rồi qua các rãnh của cốt lọc hình sóng ra cửa (8) lên bơm và bầu lọc tinh Các bụi bẩn có đương kinh (ị) > 0,06mm áược giữ lại và rơi xuỗng nUt xả cặn

- Hình 10.13 là bầu lọc thô bằng sỢi dây dồng Bầu lọc này dôi khi cUng dược sử dụng trên dộng cơ máy kéo DT54 và Dông Phương Hồng 60

Ruột lọc bằng sỢi dây dồng có tiết diện hình chữ nhật, chiều cao của sống từ 0,04-0,09mm và chiều rộng của sô'ng khoảng 3,5mm ٩uấn xung quanh một ống bằng thép, dồng thơi ô'ng thép lại dặt ngoài một trụ bằng thép rỗng có khoan lỗ dể dẫn nhiên liệu

٠0,03 غ ٠

Hĩnh 10.13 Bđu lọc tho bằng sợi day dồng

1 Sợi dày dồng tiết diện hlnh chữ nhật:

2 Cốt thép; 3 Trục dổn^ rong

Trang 32

+ Hình 10.14 là cấu tạo của bầu lọc thô bằng phiến lá đổng.

10.14) lắp xon kẽ nhau vào trục rỗng

(3) Nhiên liệu sẽ chui qua khe hỏ

của phiến áồng rồi chui qua lỗ trục

rỗng lên bầu lọc tinh

Bầu lọc thô dùng loi lọc bằng sỢi

bông như Hình 10.15.

Loại này dược dUng nhiều trên

các loại, dộng cơ diêden A3 200؛ A3

206, A3 204, loại này chất lượng lọc

cao nhưng dễ bị tắc Khi tắc phải

thay loi mới Loại này qui định từ 40

dến 100 giồ làm việc của dộng cơ

phải rửa ruột lọc một lần và 400 giò

làm việc phải thay ruột lọc mối

- Bầu loc tinh nhiêĩi liêu:

Trang 33

Ruột lọc th ư ơ n g là m b ằ n g g iấ y , le n , dạ, sỢi b ô n g w N ó có

th ể lọc dược các h ạ t b ụ i có k íc h th ư ớ c Φ 0,001 d ế n 0 ,0 6 m m

nhiều trốn các loại dộng cơ D 4 8 , D T 5 4 , K D M IO O , D lO S vv

Sơ dồ cấ u tạ o dược c h ỉ r a tr ê n h ìn h 10.16.

H ١ m ٠ H 10.16

LVỏhầu; 2 Cửa vào; 3, Nắp; 4 Níit xả không khi; 5 Đưầg

xả khi: 6 U) xo giừ ruột lọc; 7 Tấm пцап hằng phíp; 8 Đưầg nhiên liệu ra; 9, Ruột lọc; ÌO Buồng chứa nước; 1Ị Nút xả cặn.

Trang 34

L o ạ i b ầ u lọ c n à y có ,4 c u ộ n lọc b ằ n g sỢi b ô n g áư ợc lồ n g v à o 4

t r ụ c cO 10 xo đõ B in h lọc c h ia là m 2 n g ã n tr ê n v à d ư ớ i v à có tấ m

p h íp n g ầ n cách R u ộ t lọc dược d ặ t ồ n g â n d ư ổ i, n g ầ n t r ê n cO n U t

x ả k h ô n g k h i, p h ía tr o n g có d ư ồ n g d ẫ n n h iê n liệ u d ã lọc s ạ c h lê n

b ơ m cao á p , tr o n g cU ng có b u ồ n g c h ứ a n ư ớc d ể g iữ n h iệ t cho

n h iê n liệ u

K h i d ộ n g cơ là m v iệ c , n h ơ cO b ơ m c h u y ể n n h iê n liệ u h ú t

n h iê n liệ u t ừ th U n g c h ứ a q u a b ầ u lọ c th ô d ư a lê n b ầ u lọ c t i n h

K h i d ộ n g cơ dể lâ u n g à y k h ô n g là m v iệ c , m u ô 'n ch o d ộ n g cơ

là m v iệ c t h i trư ớ c k h i k h ồ i d ộ n g t a d U n g b ơ m t a y b ơ m n h iê n liệ u

L o ạ i b ầ u lọ c n à y d U n g n h iề u t r ê n các d ộ n g cơ d iê d e n NO cO

k h ả n ă n g lọ c dược n h ữ n g h ạ t b ụ i b ẩ n r ấ t nhO N h iê n liệ u s a u

k h i d ã q u a lọ c th ô dược b ơ m c h u y ể n n h iê n liệ u d ẩ y q u a b in h lọc

t in h q u a cửa r a (1 1 ) dể lê n -b ơ m cao á p

Trang 35

ه Bầu lọc tinh nhlCn liệu dUngsí^ hod học:

T r ê n m ộ t sô' d ộ n g cơ K D M b O v à m ộ t v à i d ộ n g cơ k h á c n ^ í ỉ ỉ l

Trang 36

-Hlnh 10.18 Bầu lọc nhiên liệu

ر Đai ốc; 2 Nắp; 3 Đ ưầg nhiên liệu đến; 4 Nlĩiẻn liệu chứa

lọc; و Ong dẫn; ổ vỏ bầu'lọc; 7 Đ ưầg nhiên liệu ra sau khi lọc;

8 Lò xo; 9 Đế lò xo; 10 Khoanh nể; 11 Van an toàn; ỉl.Đ a iố c٠tai hồng

+ H ì n h 10.19 G iớ i t h iệ u b ầ u lọ c t i n h n h iê n liệ u h ã n g B o sch ,

vỏ lọ c h a y lo i lọ c là n h ữ n g k h o a n h n ỉ d ầ y c h ồ n g b ê n n g o à i m ộ t

ô n g n h iề u lỗ N h iê n liệ u t ừ b ầ u lọ c sơ cấp (lọ c th ô ) v à o lỗ D , c h u i

q u a lớ p n ỉ và o ô'ng t r u n g tâ m t h o á t x u ố n g lỗ E d ế n b ơ m cao áp

B ê n tr o n g r ắ c cO d ầ u th ừ a t r ỏ v ề cO b ố t r i v a n d ầ u t r à n C ô n g

d ụ n g c ủ a v a n n à y là d ả m b ả o m ộ t áp s u ấ t tiế p v ậ n tố i th iể u

Trang 37

buộc uhJên l؛ệu phải chu؛ qua iớp vỏ lọc cuug cấp cho bơm cao

áp Thưừng van có cấu tạo gồm viên bi tròn và lò xo Nếu khi xUc rửa bầu lọc ta đánh rơi hay làm hỏng van này, nhiên hệu sẽ không cung cấp đủ cho bỢm cao áp Khi áp suất tãng quá khoảng 0,5 KG/cm2 van mơ cho nhiên liệu tràn trỏ về thUng chứa.

/2

2 I 3

Hinh 10.19 Bầu lọc tinh

ĩiKièĩi liệu h/ãĩig Bosch

10.1.4 Bơm cao áp

1 Nhiệm vụ, yêu cầu đối với bơm cao áp

a) Nhiệm vụ: D o á ặ c đ iể m củ a á ộ n g cơ á iê d e n là h ỗ n hỢp

٠٠

n h iê n liệ u v à k h ô n g k h i dược tạ o th à n h ỏ t r o n g x i la n h c ủ a d ộ n g

c u ố i k ỳ n é n V I v ậ y h ệ th ố n g n h iê n liệ u của d ộ n g cơ d iê d e n v à

d ộ n g cơ x à n g r ấ t í t chỗ g iố n g n h a u , m ặ c d ù (؛h ú n g d ề u cO c h u n g

m ộ t cOng d ụ n g N h iệ m v ụ c h in h của b ơ m cao á p là :

Trang 38

- C u n g cấp n h iê n liệ u d iê d e n ỏ á p s u ấ t cao ch o v ò i ^^hun dể

- D ô'i v ớ i các d ộ n g cơ n h iề u x i la n h b ơ m cao á p dư ợc là m

t h à n h n h iề u p h â n b ơ m cao á p M ỗ i p h â n b ơ m có n h iệ m v ụ c u n g

c ấ p n h iê n liệ u ch o m ộ t x i la n h d ộ n g cơ.

T h ô n g th ư ồ n g các p h â n h ơ m n à y dược g h é p l ạ i v ớ i n h a u

t h à n h b ộ b ơ m cao á p cU ng có lo ạ i các p h â n b ơ m n à y là m r iê n g

rẽ , cU n g có lo ạ i b ơ m cao á p là m liề n v ớ i v ò i p h u n g ọ i là b ơ m

p h u n k ế t hỢp.

هو Yêu cầu đối v ắ b ằ cao dp

h o ặ c đ ỉ n h p i t t-ông là m lã n g p h i n h iê n liệ u v à s in h k h O d e n , á p

lự c k h i c h á y sẽ lớ n tr ư ớ c k h i p i t tô n g lê n d ế n đ iể m c h ế t tr ê n ,

d ộ n g cơ c h ạ y r u n g N g ư ợ c l ạ i n ế u p h u n q u á m u ộ n t h i n h iê n liệ u

c h á y k h ô n g k ịp , g â y lã n g p h i.

- G óc độ g iữ a các p h â n b ơ m (k h o ả n g cá ch t i n h th e o độ) th e o

Trang 39

x ứ n g ( h ìn h 1 0 2 0 ).

Hình 10.20 Cấu tạo xi lanh bơm cao áp

a Loại một lỗ; b Loại hai ỉỗ đối xứng;

c Loại hai lổ không đối xứng.

b) P í t tô n g b(fm cao á p :

T r ê n các đ ộ n g cơ đ ố t t r o n g n g à y n a y đư ợc d ù n g p h ổ b iế n

Trang 40

n h ấ t là lo ạ i p it tô n g b ơ m cao á p cO k h o ả n g c h á y c ố đ ịn h D ối v ớ i

lo ạ i n à y để t h a y d ổ i lư ợ n g n h iê n liệ n c n n g cấ p v à o b u ồ n g đ ố t

هو Loại pit tông thay đổi điểm bắt đầu phun,

c) Loại pit tong thay đổi điểm bắt đẩu phun va kết thúc phun.

D ể t h a y d ổ i lư ợ n g n h iê n liệ u c u n g cấ p và o b u ồ n g d ố t d ộ n g cơ

n g ư ơ i t a th ự c h iệ n b ằ n g cá ch x o a y p i t tô n g b ơ m cao á p D ể x o a y

p i t tô n g b ơ m cao á p n g ư ơ i ta th ư ơ n g d ù n g m ấ y cá ch sa u :

Ngày đăng: 23/06/2019, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN