1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập nhóm môn luật Hành Chính

19 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 31,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp vi phạm của H không có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hành chính, thì người có thẩm quyền cần xử lý vi phạm hành chính đối với H như thế nào, phải

Trang 1

Bảng từ viết tắt

CSGT: Cảnh sát giao thông

Trang 2

Bài tập số 4

Ngày 14/12/2017, trong khi thi hành nhiệm vụ, chiến sĩ cảnh sát giao thông đã phát hiện Nguyễn Văn H, 17 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh trên 50 cm3 vô

ý đi vào đường cấm

Hỏi:

1 Hãy xác định các trường hợp H không phải chịu trách nhiệm hành chính, nêu căn

cứ pháp luật?

2 Trong trường hợp hành vi của H cấu thành vi phạm hành chính, hãy phân tích các

dấu hiệu trong cấu thành vi phạm hành chính của H và nêu các căn cứ pháp luật để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với H?

3 Chiến sỹ cảnh sát đã phát hiện vi phạm hành chính của H phải thực hiện những công việc gì để xử lý hành vi vi phạm đó, nêu căn cứ pháp luật?

4 Xác định người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với

H, nêu căn cứ pháp luật?

5 Trong trường hợp vi phạm của H không có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hành chính, thì người có thẩm quyền cần xử lý vi phạm hành chính đối với H như thế nào, phải áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính nào đối với H, nêu căn cứ pháp luật?

Trang 3

Giải quyết tình huống

Câu 1 : Hãy xác định các trường hợp H không phải chịu trách nhiệm hành chính, nêu

căn cứ pháp luật?

Trả lời :

* Căn cứ pháp lý:

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Điều 5 Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính

1 Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính

về mọi vi phạm hành chính.

Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động

có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;

Điều 11 Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính

Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

1 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

2 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

3 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

4 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

5 Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này.

Trang 4

Trong tình huống đưa trên H 17 tuổi, H đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hành chính

về mọi vi phạm hành chính (theo Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012) Theo lý luận pháp lý, H sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính với hai vi phạm hành chính như sau:

 Chưa đủ tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh trên 50 cm3 (theo Điểm

b, Khoản 1, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008)

 Đi vào đường cấm

Theo Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 đã quy định những trường hợp không phải chịu trách nhiệm hành chính như sau:

1 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

2 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

3 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

4 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

5 Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này

Căn cứ vào Điều 11 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012 áp dụng trong trường hợp của H thì H không phải chịu trách nhiệm hành chính trong những trường hợp sau:

1 H thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết

Căn cứ theo khoản 11 Điều 2 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

Tình thế cấp thiết là tình thế của cá nhân, tổ chức vì muốn tránh một nguy cơ đang

thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa Vậy nếu H vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe doạ trực tiếp lợi ích Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của

Trang 5

người khác mà điều khiển xe trên 50cm3 vô ý đi vào đường cấm thì H sẽ không phải chịu trách nhiệm hành chính

Ví dụ, H sống cùng mẹ H, bố H đi làm xa Buổi tối, khi H đang học bài ở phòng trọ thì mẹ H lên cơn đau tim đột ngột Lúc đó, hàng xóm xung quanh phòng trọ H ở không ai ở nhà Vì khoảng cách quá xa nên người thân của mẹ con H không thể đến kịp H gọi xe cứu thương, xe taxi nhưng đang giờ cao điểm nên không thể đến ngay Phòng trọ chỉ có một chiếc xe máy duy nhất của mẹ H Không thể liên lạc với một ai nên H đã lấy xe máy và chở mẹ đến viện Vì đang trong tâm trạng căng thẳng vì mẹ

H lên cơn đau tim đột ngột, H đã đi nhầm vào đường cấm và bị chiến sĩ cảnh sát phát hiện Đây là một tình thế cấp thiết nên H sẽ không phải chịu trách nhiệm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính

2 Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng:

Căn cứ theo khoản 11 Điều 2 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

Phòng vệ chính đáng là hành vi của cá nhân vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ

chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả

lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích nói trên Vậy

nếu H vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích nói trên mà điều khiển xe trên 50cm3 vô ý đi vào đường cấm thì H sẽ không phải chịu trách nhiệm hành chính

Ví dụ, H đang ở nhờ một mình, bố mẹ H đi du lịch để lại xe máy ở nhà, một người xông vào nhà H với ý định giết H, H đã kịp lấy chìa khóa xe và lấy xe phóng

đi, tên đó đuổi theo H, trong lúc hoảng loạn H đi nhầm vào đường cấm và bị chiến sĩ cảnh sát phát hiện Đây là một trường hợp phòng vệ chính đáng nên H sẽ không phải chịu trách nhiệm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính

3 Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính:

Trang 6

Căn cứ vào khoản 15 Điều 12 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện hành vi vi

phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình

Đối với trường hợp này, cần lưu ý không phải đối với tất cả các trường hợp bị bệnh tâm thần đều không phải chịu trách nhiệm hành chính mà tùy vào mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với khả năng nhận thức mà quyết định xử phạt hay không

Ví dụ, H là bệnh nhân đang được quản lí và chữa trị tại bệnh viện tâm thần P H thuộc nhóm bệnh nhân bệnh nặng được điều trị đặc biệt Một hôm, trong lúc các bác

sĩ không để ý, H đã lẻn ra khỏi phòng, ra chỗ khu vực để xe và lấy chiếc xe máy của nhân viên bảo vệ H đã đi chiếc xe ra đường vào lao vào chỗ khu vực đường cấm Khi đi vào đường cấm thì bị chiến sĩ công an phát hiện Trong trường hợp trên, H bị bệnh tâm thần nặng, vì vậy, H hoàn toàn không có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình

Vậy trên đây là các trường hợp H không phải chịu trách nhiệm hành chính

Câu 2: Trong trường hợp hành vi của H cấu thành vi phạm hành chính, hãy phân

tích các dấu hiệu trong cấu thành vi phạm hành chính của H và nêu các căn cứ pháp luật để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với H?

Trả lời:

 Các dấu hiệu trong cấu thành vi phạm hành chính của H:

 Mặt khách quan:

+ Hành vi nguy hiểm: điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh trên 50cm3

khi chưa đủ tuổi quy định mà pháp luật cho phép và đi vào phần đường bị cấm đi theo quy định của pháp luật

+ Công cụ, phương tiện thực hiện: xe mô tô có dung tích xi lanh trên 50cm3

 Khách thể: Xâm hại đến trật tự quản lí hành chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ, cụ thể là trật tự an toàn giao thông

Trang 7

 Chủ thể: H 17 tuổi và không mắc các bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi Vậy H có năng lực chịu trách nhiệm hành chính với mọi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính

 Mặt chủ quan: yếu tố lỗi của người vi phạm, ở đây H thực hiện hai hành vi vi phạm hành chính nên trường hợp của H có 2 yếu tố lỗi:

+ Lỗi cố ý: H có đầy đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, nhận thức được mình chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật để điều khiển xe mô

tô có dung tích xi lanh trên 50cm3 nhưng vẫn cố tình thực hiện

+ Lỗi vô ý: H có đầy đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình nhưng đã vô ý đi vào đường cấm mà không nhận thức được hành vi này là trái với quy định của pháp luật

 Các căn cứ pháp luật để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với H:

Thứ nhất, H vi phạm về việc điều khiển xe mô tô trên 50 cm3 khi chưa đủ tuổi theo Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi của người lái xe như sau:

Điều 60 Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo

có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

H sẽ bị xử phạt hành chính theo Điểm a Khoản 4 Điều 21 Nghị định 46/2016 NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông:

Điều 21 Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

Trang 8

4 Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh

từ 50 cm3 trở lên;

Thứ hai, H vô ý đi vào đường cấm sẽ bị xử lý theo Nghị định 46/2016 NĐ-CP về

xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông tại Điểm i Khoản 4 Điều 6 về xử phạt người Điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ được quy định như sau:

Điều 6 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể

cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4 Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

Câu 3: Chiến sỹ cảnh sát đã phát hiện vi phạm hành chính của H phải thực hiện

những công việc gì để xử lý hành vi vi phạm đó, nêu căn cứ pháp luật?

Trả lời:

* Cơ sở pháp lý:

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Điều 55 Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính

Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được người có thẩm quyền đang thi hành công vụ áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra nhằm chấm

Trang 9

dứt ngay hành vi vi phạm Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật

Điều 56 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết

bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Điều 57 Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

1 Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 56 của Luật này.

2 Việc xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính Hồ sơ bao gồm biên bản

vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.

Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 58 Lập biên bản vi phạm hành chính

1 Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị

kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.

Trang 10

Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

2 Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra

vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

3 Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc

Trang 11

vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

Chiến sĩ CSGT phải thực hiện xử lý hành vi vi phạm của Nguyễn Văn H theo thủ tục như sau:

1 Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính:

Theo Điều 55 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 về “Buộc chấm dứt hành

vi vi phạm hành chính”:

Trong trường hợp này, chiến sĩ CSGT (bằng lời nói, còi, hiệu lệnh) buộc Nguyễn Văn H phải dừng phương tiện đang điều khiển và tấp vào lề đường

2 Thông báo lỗi và kiểm tra giấy tờ:

Theo Điều 16 Thông tư 65/2012/TT-BCA, chiến sỹ CSGT thực hiện việc kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ, sau đó thông báo cho người vi phạm giao thông là H biết được những lỗi vi phạm của mình

3 Xem xét mức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của H:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 và Khoản 1 Điều 57, chiến sĩ CSGT xem xét mức

xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của H trên hay dưới 250.000 đồng để có thể ra quyết định xử phạt hành chính tại chỗ mà không cần lập biên bản vi phạm hành chính hay không

Nếu trường của H bị phạt tiền dưới 250.000 đồng, chiến sĩ CSGT căn cứ vào Khoản 2 Điều 56, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ, quyết định xử phạt phải ghi rõ mức tiền phạt

Nếu trường hợp của H bị phạt tiền trên 250.000 đồng, tiếp đó chiến sĩ CSGT cần làm những thủ tục tiếp theo sau đây

4 Lập biên bản vi phạm hành chính:

Ngày đăng: 18/06/2019, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w