1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HDT-PAT

58 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÔN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN VÉ MÁY BAY Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ HỒNG KHÁNH H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÔN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN VÉ MÁY BAY

Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ HỒNG KHÁNH

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2019

Trang 2

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

Sinh viên thực hiện:

Phí Anh Tuấn

Trang 3

Giảng viên chấm:

Giảng viên chấm 1 :

Giảng viên chấm 2 :

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1

1 Phạm vi nghiên cứu 1

2 Hiện trạng 1

3. Mục đích của hệ thống 4

4 Xác định yêu cầu 4

- Khảo sát và xác định các thực thể cơ bản 4

5 Giới thiệu các ứng dụng để làm đề tài 9

5.1 Phân tích thiết kế hướng đối tượng 9

5.2 Ngôn ngữ UML 9

5.3 Phần mềm Rational Rose 10

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 12

6 Thu thập yêu cầu nghiệp vụ 12

6.1 Cơ cấu tổ chức 12

6.2 Danh sách tác nhân nghiệp vụ, thừa tác nhân nghiệp vụ 12

6.3 Danh sách các usecase nghiệp vụ 12

7 Thu thập yêu cầu hệ thống 13

7.1 Danh sách tác nhân 13

7.2 Danh sách usecase 14

7.3 Lược đồ usecase nghiệp vụ 15

7.4 Mô hình lớp 20

7.5 Lược đồ tuần tự 21

7.6 Lược đồ công tác 25

7.7 Mô hình trạng thái 28

7.8 Sơ đồ hoạt động mô hình bán vé máy bay 29

CHƯƠNG III: MÔ HÌNH HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU 37

Trang 5

8.1 Thiết kế bảng cơ sở dữ liệu 37

8.2 Biểu đồ Diagram 44

9 Sinh mã trình 45

10 Thiết kế giao diện 48

KẾT LUẬN 52

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi cuộc sống của mỗi người dân đang từng bước được nâng cao thì nhu cầu về du lịch, đi lại ngày càng được chú trọng Di chuyển bằng các loại phương tiện cũng ngày càng gia tăng, đặc biệt là với sự phát triển chóng mặt của ngành hàng không Với sự phát triển ngày càng rộng, yêu cầu điện toán hóa các quy trình nghiệp vụ trong mọi cửa hàng là điều tất yếu, nhằm mục đích làm đơn giản hóa các nghiệp vụ cũng như làm cho khả năng phục vụ khách hàng trở nên nhanh chóng và hiệu quả

Xây dựng hệ thống quản lý bán vé máy bay kế thừa mô hình hoạt động của các đại lý hiện có trên thực tế Đồng thời ứng dụng công nghệ mới với mục đích làm cho chương trình có thể đáp ứng được nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp với khối lượng thông tin ngày càng lớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong ứng dụng

Chương trình là công cụ quản lý bán vé hiệu quả, làm đơn giản hóa việc lập các hoá đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ chúng, cung cấp thông tin nhanh chóng

và chính xác làm cơ sở cho việc ra quyết định trong kinh doanh, phục vụ hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của đại lý Tạo tiền đề cho sự phát triển cho đại lý nói riêng và toàn ngành hàng không nói chung

Trang 7

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

1 Phạm vi nghiên cứu

Việc xây dựng hệ thống theo hướng đối tượng cho bài toán quản lý bán vé máy bay kế thừa mô hình hoạt động bán vé máy bay hiện có trên thực tế Đồng thời ứng dụng công nghệ mới với mục đích làm cho chương trình có thể đáp ứng được nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp với khối lượng thông tin ngày càng lớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong ứng dụng

Việc xây dựng một hệ thống quản lý bán vé máy bay làm đơn giản hóa việc lập các hoá đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác làm cơ sở cho việc ra quyết định trong kinh doanh, phục vụ hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của đại lý

Trang 8

- Vào đầu năm, các hãng hàng không cung cấp các thông tin trên cũng như lịch bay của các tuyến bay cho đại lý Thông tin về lịch bay bao gồm: Mã lịch bay, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực

- Một lịch bay chỉ đáp ứng cho một tuyến bay và có thể được thực hiện bởi các chuyến bay

- Thông tin của chuyến bay bao gồm: mã chuyến bay, trạng thái, mã máy bay

- Thông tin của máy bay bao gồm: Mã máy bay, loại máy bay, mô tả Mỗi máy bay

có thể có nhiều hạng ghế khác nhau Giá vé được quy định bởi hạng ghế và tuyến bay (hoặc lộ trình), không phụ thuộc vào loại máy bay thực hiện Thông tin về giá

vé cũng được hàng không cung cấp vào đầu năm

- Trước khi mua vé, khách hàng phải đặt vé Thông tin của khác hàng bao gồm: Mã khách hàng, tên, địa chỉ, giới tính

- Khi đặt vé, khách hàng có thể đặt vé theo từng chuyến bay riêng lẻ hay theo cả lộ trình và nêu rõ hạng ghế mà mình muốn đặt vé Nếu khách hàng đặt vé theo lộ trình thì hệ thống sẽ tự sắp xếp các chuyến bay hợp lý nhất cho khách

- Hệ thống cần ghi nhận lại ngày đặt vé của khách và chỉ in vé cho khách khi bộ phận kế toán xác nhận khách đã đóng đủ tiền vé

- Khách hàng phải xác nhận lại thông tin (confirm) trước giờ cất cánh 72 giờ, nếu không đại lý có quyền in lại vé và bán cho khách hàng khác

- Khách hàng cũng có thể hủy yêu cầu đặt vé Nếu việc hủy thực hiện trước giờ bay 72 giờ thì khách hàng sẽ được trả lại 80% tiền vé, ngược lại khách hàng chỉ được trả 50% tiền vé

- Cuối mỗi tháng bộ phận kế toán lập các báo cáo thống kê để thấy tình hình kinh doanh của đại lý

Trang 9

Hình 1.1 Phần mềm hiện tại

Hình 1.2 Vé máy bay

Trang 10

3 Mục đích của hệ thống

Ngày nay, công nghệ thông tin đã thực sự trở thành nguồn tài nguyên vô tận

và hữu ích trong mọi lĩnh vực của đời sống Xã hội ngày càng phát triễn thì nhu cầu tin học hóa ngày càng lớn, góp phần xây dựng nên các hệ thống thông tin hiệu quả, tạo điều kiện phát triễn cho nền sản xuất xã hội Không ngoài mục đích đó, để thuận tiện hơn trong công tác quản lý việc bán vé máy bay của các đại lý, em đã

thực hiện phân tích thiết kế hệ thống " Quản lý bán vé máy bay" trong phạm vị

nghiên cứu trên

Đồng thời dựa vào đó có thể dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng đưa ra các thống kê như: Thống kê thông tin của hãng hàng không đã cung cấp cho đại lý, thống kê số lượng vé đã đặt,…

4 Xác định yêu cầu

- Khảo sát và xác định các thực thể cơ bản

Thực thể 1: HANGMAYBAY

 Các thuộc tính :

 Mã hãng (mahang): Đây là thuộc tính khóa

 Tên hãng (tenhang): Tên các hãng máy bay mà đại lý bán vé

Thực thể 2: TUYENBAY

 Các thuộc tính:

 Mã tuyến bay (matuyenbay): Đây là thuộc tính khóa

 Sân bay cất cánh (sanbaycatcanh): sân bay xuất phát của một tuyến bay

 Giờ cất cánh (giocatcanh): giờ xuất phát chuyến bay

Trang 11

 Sân bay hạ (sanbayhacanh): sân bay hạ cánh của 1 tuyến bay

- Giờ hạ cánh (giohacanh) : Giờ chuyến bay hạ cánh

Thực thể 3: SANBAY

 Các thuộc tính :

 Mã sân bay (masanbay): Đây là thuộc tính khóa để xác định sân bay

 Tên sân bay (tensanbay): Tên các sân bay

 Sân bay thành phố (sanbaythanhpho): tên của thành phố chứa sân bay

Thực thể 4: LOTRINH

 Các thuộc tính :

 Mã lộ trình (malotrinh): Đây là thuộc tính khóa

 Tên lộ trình (tenlotrinh): tên lộ trình bay giữa các sân bay

Thực thể 5: LICHBAY

 Các thuộc tính :

 Mã lịch bay (malichbay): Đây là thuộc tính

 Ngày có hiệu lực (ngayhieuluc): hãng máy bay cấp cho đại lý

 Ngày hết hiệu lực (ngayhethieuluc): hãng máy bay cấp cho đại lý

Thực thể 6: CHUYENBAY

 Các thuộc tính :

 Mã chuyến bay (machuyenbay): Đây là thuộc tính khóa

 Mã máy bay (mamaybay): mã của máy bay

 Trạng thái (trangthai): trạng thái của máy bay

Trang 12

Thực thể 7: MAYBAY

 Các thuộc tính :

 Mã máy bay (mamaybay): Đây là thuộc tính khóa

 Loại máy bay (loaimaybay): Máy bay thuộc loại nào

 Mô tả (mota): Mô tả của máy bay

Thực thể 8: KHACHHANG

 Các thuộc tính :

 Mã khách hàng (makhachhang): Đây là thuộc tính khóa

 Tên khách hàng (tenkhachhang): Tên của mỗi khách hàng đi máy bay

 Địa chỉ (diachi): Địa chỉ của khách hàng

 Giới tính (gioitinh): Giới tính của khách hàng

Thực thể 9: PHIEUDATVE

(Khách hàng cần điền đầy đủ những thông tin này)

 Các thuộc tính :

 Mã phiếu đặt (maphieudat): Thuộc tính khóa

 Ngày đặt (ngaydat): Ngày nhận phiếu đặt

 Số ghế (soghe): Vị trí ghế mà khách hàng đặt trên chuyến bay

Trang 13

 USD: Đơn giá tính theo USD

 VN Đồng (VND): Đơn giá tính theo Đồng Việt Nam

 Số lượng vé (soluongve): Số lượng vé bán ra trong tháng

 Doanh thu (doanhthu): Tỗng doanh thu tháng, tính bằng VND

Thực thể 13: NHANVIEN

(Nhân viên là người trực tiếp sử dụng phần mềm, là người sẽ lập hóa đơn)

 Các thuộc tính:

 Mã nhân viên (manhanvien): Thuộc tính khóa

 Tên nhân Viên (tennhanvien)

 Điện Thoại (dienthoai): Số điện thoại lien lạc của nhân viên

Trang 14

Thực thể 14: HOADON

(Khi giao vé sẽ phát sinh phí, nhân viên có nhiệm vụ lập hóa đơn này)

 Các thuộc tính:

 Mã hóa đơn (mahoadon): Thuộc tính khóa

 Ngày lập hóa đơn (ngaylaphoadon): Ngày hóa đơng được lập

 Thành tiền (thanhtien): Tổng giá trị thành tiền của hóa đơn

 Truy xuất các thông tin về máy bay, khách hàng, chuyến bay, lộ trình

 Quản lý được số lượng vé khách đã mua, khách trả

 Báo tình hình kinh doanh vào cuối tháng

 Bảo mật thông tin chuyến bay

a) Yêu cầu của hệ thống mới

 Bán vé của nhiều hãng máy bay khác nhau

 Khách hàng có thể đặt vé trước…

 Truy xuất các thông tin về máy bay, khách hàng, chuyến bay, lộ trình

 Quản lý được số lượng vé khách đã mua, khách trả

 Báo tình hình kinh doanh vào cuối tháng

 Bảo mật thông tin chuyến bay

Trang 15

5 Giới thiệu các ứng dụng để làm đề tài

5.1 Phân tích thiết kế hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ

object-oriented programming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ

thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng

Đặc điểm chính của OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa

độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn

Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao tác viết mã cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tố bên ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đối tượng vật lý

Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và

dữ liệu mà chúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng

có một tên riêng biệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó Như vậy, mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu (bên trong của nó), và gửi ra hay trả lời đến các đối tượng khác hay đến môi trường

5.2 Ngôn ngữ UML

- UML là gì?

UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống

UML là ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hóa, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống

- Vai trò của UML

Trang 16

UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm

UML được xây dựng với chủ đích chính là:

 Mô hình hóa các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng

 Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần

 Hệ thống thông tin (Information Systems)

 Hệ thống kỹ thuật (Technical Systems)

 Hệ thống nhúng (Embeded Systems)

 Hệ thống phân bố (Distributed Systems)

 Hệ thống giao dịch (Business Systems)

 Phần mềm hệ thống (System Softwares)

5.3 Phần mềm Rational Rose

 Rational Rose là một công cụ lập mô hình trực quang mạnh trợ giúp phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm hướng đối tượng Nó được dùng để

Trang 17

lập mô hình hệ thống trước khi viết mã Lúc đó có thể sẻ phát hiên những thiếu sót về thiết kế, trong khi việc sửa chữa chúng vẫn chưa tốn kém lắm

 Rational Rose tương tự như bản thiết kế mẫu từ nhiều góc nhìn khác nhau

Nó bao gồm các UML, Các actor, use case, các đối tượng, các lớp, các thành phần … Nó mô tả chi tiết nội dung mà hệ thống sẻ gộp và cách nó làm việc

 Rational Rose có ba phiên bản khác nhau :

 Rose Modeler: Cho phép tạo mô hình hệ thống, nhưng không hỗ trợ tuyến trình phát sinh mã hoặc thiết kế thuật đảo ngược

 Rose Professional: cho phép bạn phát sinh mã trong một ngôn ngữ

 Rose Enterprise: cho phép phát sinh mã trong C++, Java, Ada, Corba,…Một mô hình có thể có các thành phần được phát sinh bằng các ngôn ngữ khác nhau

Trang 18

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

6 Thu thập yêu cầu nghiệp vụ

6.1 Cơ cấu tổ chức

Đứng đầu doanh nghiệp là giám đốc, dưới quyền giám đốc là các trưởng

phòng Doanh nghiệp có rất nhiều phòng ban như phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng kế hoạch, phòng kinh doanh Đề tài này mô tả việc bán hàng của phòng kinh doanh được tin học hóa Công việc này trước đây được nhân viên phòng kinh

doanh làm bằng tay trên giấy tờ Phòng kinh doanh gồm có trưởng phòng, thủ kho

và các nhân viên bán hàng Để công việc kinh doanh dễ dàng hơn doanh nghiệp quyết định tin học hóa công việc bán hàng của phòng kinh doanh

6.2 Danh sách tác nhân nghiệp vụ, thừa tác nhân nghiệp vụ

Quản lý:

Bao gồm giám đốc và các trưởng phòng của đại lý Những người này có trách

nhiệm quản lý hoạt động của đại lý

Trang 19

Khi nhận các thông tin từ các hãng hàng không, nhân viên có nhiệm vụ ghi nhận lại những thông tin về vé máy bay cũng như hãng hàng không Thông tin sau khi nhận, phải được nhập vào cơ sở dữ liệu và phân loại cụ thể

- Thống kê, báo cáo doanh thu:

Việc thống kê, báo cáo doanh thu sẽ được tiến hành theo định kỳ hàng tháng hoặc có yều đột xuất từ nhà quản lý Thống kê những thông tin về vé máy bay, số lượng đã đặt và số lượng vé chưa bán đi Báo cáo chi tiết thu chi trong từng tháng và doanh thu của tháng đó

7 Thu thập yêu cầu hệ thống

7.1 Danh sách tác nhân

1 Quản lý Phân quyền cho các nhân viên, nhận báo cáo từ hệ

thống

2 Hãng hàng không Cung cấp thông tin vé máy bay

3 Nhân viên bán vé Cập nhật thông tin vé máy bay từ các hãng hàng

không, cập nhật thông tin khách hàng vào hệ

Trang 20

thống Tạo hóa đơn bán hàng, in vé máy bay lập báo cáo doanh thu của đại lý

7.2 Danh sách usecase

1 Đăng nhập Các tác nhân của hệ thống khi muốn sử dụng hệ

thống đều phải đăng nhập vào hệ thống

2 Thống kê hàng

hóa

Thống kê danh sách hàng hóa trong kho và tình trạng hàng hóa Thống kê hàng hóa bán chạy, hàng hóa tồn kho quá hạn sử dụng

3 Bán hàng Nhân viên bán hàng cập nhật thông tin đơn đặt

hàng vào hệ thống Mỗi đơn đặt hàng sẽ thuộc về một khách hàng nào đó Nếu khách hàng chưa có trong hệ thống thì nhân viên bán hàng cần phải thêm khách hàng này vào hệ thống

4 Báo cáo doanh

thu

Đến kỳ hạn quy định thì nhân viên bán hàng sẽ lập báo cáo doanh thu gửi cho nhà quản lý

5 Phân quyền Khi quản lý muốn thêm nhân viên sử dụng hệ

thống, phải tạo tài khoản và cấp quyền sử dụng cho nhân viên

Trang 21

7.3 Lược đồ usecase nghiệp vụ

- Mô hình tổng quát:

Hình 2.1 Mô hình tổng quát

Trang 22

- Mô hình quản lý thông tin vé:

Hình 2.2 Mô hình thông tin vé

Trang 23

- Mô hình bán vé

Hình 2.3 Mô hình bán vé

- Mô hình báo cáo

Hình 2.4 Mô hình báo cáo

Trang 24

- Mô hình thống kê

Hình 2.5 Mô hình thống kê

Trang 25

- Mô hình quản lý user

Hình 2.6 Mô hình quản lý user

Trang 26

7.4 Mô hình lớp

Hình 2.7 Mô hình lớp

Trang 28

Hình 2.9 Tuần tự thông tin vé

- Tuần tự bán vé

Hình 2.10 Tuần tự bán vé

- Tuần tự thống kê

Trang 29

Hình 2.11 Tuần tự thống kê

- Tuần tự báo cáo doanh thu

Ngày đăng: 14/06/2019, 13:18