1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁP ÁN TUYỂN SINH 10 CHUYÊN LÝ (08-09)

3 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Chấm Môn Vật Lý
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Cần Thơ
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thả hỗn hợp bột nhôm và thiếc vào nước thì hỗn hợp toả nhiệt để hạ nhiệt độ từ t1→ t, nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt để tăng nhiệt độ từ t2→ t.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

Khóa ngày 23 tháng 6 năm 2009

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ

Bài 1 : (1,5 điểm)

Gọi t1 là thời gian đi lên dốc AC ; t2 là thời gian đi xuống dốc CB

Quãng đường lên dốc AC là: SAC = v1t1 = 25 t1 (0,125 đ) Quãng đường xuống dốc CB là: SCB = v2t2 = 50 t2 (0,125 đ) Gọi t1′ là thời gian đi lên dốc BC: 2 2

1

BC

25

t 50 v

S

t′2 là thời gian đi xuống dốc CA:t Sv 2550t1 t21

2

CA

Theo đề ta có:

) 2 ( 8 t t 4

4 2

t t 2

h 4 t t

1 2

1 2

2 1

= +

= +

=

′ +

(0,25 đ + 0,125 đ) Giải hệ phương trình (1) và (2) => t1 = 2 h; t2 = 1,5 h (0,25 đ)

=> SAC = 25 2 = 50 km

SCB = 50 1,5 = 75 km

Bài 2 : (1,5 điểm)

Đổi: 300 g = 0,3 kg ; 200 g = 0,2 kg

Gọi: m1 là khối lượng nhôm trong hỗn hợp

m2 = 0,3 – m1 là khối lượng thiếc trong hỗn hợp

m3 = 1 kg : khối lượng nước trong nhiệt lượng kế

m4 = 0,2 kg : khối lượng nhiệt lượng kế

c1 = 900 J/kg.K : nhiệt dung riêng của nhôm ; c2 = 230 J/kg.K : nhiệt dung riêng của thiếc

c3 = 4200 J/kg.K : nhiệt dung riêng của nước

c4 = 460 J/kg.K : nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế

Khi thả hỗn hợp bột nhôm và thiếc vào nước thì hỗn hợp toả nhiệt để hạ nhiệt độ từ t1→ t, nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt để tăng nhiệt độ từ t2→ t

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

(m1c1 + m2c2) (t1 – t) = (m3c3 + m4c4) (t – t2) (0,5 đ + 0,5 đ) Với m2 = 0,3 – m1

Thay số tính được: m1 = 0,051 kg; m2 = 0,249 kg (0,5 đ)

Bài 3 : (3 điểm)

Câu 1 : (1,25 đ)

Đặt RAC = x; RCB = y Điện trở của đèn:

đm

đm 2 Đ P U

R = Thay số tính được: RĐ = 6 Ω (0,125 đ)

Trang 2

AC 1

AC 1 x

R R

R R R

+

CB Đ

CB Đ Đy

R R

R R R

+

b) Cường độ dòng qua mạch chính :

AB

R

U

I R R

R I

Đ CB

CB

I R R

R I

1 AC

AC

Nhiệt lượng toả ra trên R1 trong thời gian 10 phút : Q I2R1t

1

Câu 2 : (1,75 đ)

6

6 U

P I I

đm

đm đm

UAC = U – UCB = 10,8 – 6 = 4,8 V (0,125 đ)

R

U I

1

AC

đ)

Điện trở của phần biến trở AC là:

4 , 0 I

8 , 4 I I

U I

U R

1

AC x

AC

Điện trở của phần biến trở BC là:

1 I

6 I

I

U I

U R

Đ CB y

CB y

=

=

Vì: Rx + Ry = 36

1 I

6 4 , 0 I

8 ,

+

=> 30 I 2 − 51 I + 18 = 0

Giải phương trình ta được: I = 0,5 A (loại) vì I < 1 A

=

=

4 , 0 2 , 1

8 , 4

Vậy C đã chia biến trở:

5

1 30

6 R

R CB

Bài 4 : (2 điểm)

Câu 1 : (0,5 đ) Điện trở tương đương của mạch là:

4 3

4 3 2

6 5 4 3

4 3 2 1 AB

R R R R

R R R

R R R R

R R R R R

+ +





+ +

+





+

+ +

Câu 2 : (1 đ) Ampe kế A1 chỉ cường độ dòng điện qua mạch chính

Trang 3

AB A

R

U I

Ta có: U234 =UưU1 =48ư6.0,5=45V (0,125 đ)

4 3

4 3 2

234 234

R R

R R R

U I

+ +

=

; Thay số tính được I234 = 3 A (0,25 đ)

A 2 15

5 3 45 R

U U I

4

2 234

Số chỉ của A2 là: IA2 = IA1 – I4 = 6 – 2 = 4 A (0,125 đ)

Câu 3 : (0,5 đ) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:

2 234 5 56 CN MC

Bài 5 : (2 điểm)

Câu 1 : (1,75 đ) Để hai đèn sáng bình thường, ta cần sử dụng biến trở Rb với hai đèn và mắc chúng thành hai nhóm, sao cho mỗi nhóm có hiệu điện thế 6 V Lúc này điện trở của các nhóm ghép nối tiếp phải

Ta có:

=

=

4 , 2

6 P

U R

2

1 đm

2 1 đm

6 , 3

6 P

U R

2

2 đm

2 2 đm

A 4 , 0 6

4 , 2 U

P I

1 đm

1 đm 1

6

6 , 3 U

P I

2 đm

2 đm 2

Vì Iđm1 < Iđm2 nên cần mắc thêm biến trở song song với Đ1 để chia dòng cho bóng đèn Đ1 (0,25 đ)

Ta có 3 cách mắc cơ bản sau: (Đ1//Rb) nt Đ2 (1) ; (Đ1//Đ2) nt Rb (2) ; (Đ1//Rb1) nt (Đ2//Rb2) (3)

- Khi (Đ1//Rb) nt Đ2, ta có: 2

b 1

b

R R

R

+ . Thay số và suy ra: Rb = 30 Ω (0,125 đ)

- Khi (Đ1//Đ2) nt Rb, ta có:

2 1

2 1 b

R R

R R R

+

= . Thay số tính được: Rb = 6 Ω (0,125 đ)

- Khi (Đ1//Rb1) nt (Đ2//Rb2), ta có:

) 1 b 2

1 b 2 1 1

1 1

R R ( R

) R R ( R R

R

R R

ư +

ư

=

Câu 2 : (0,25 đ) Cách mắc có lợi:

Cách mắc nào có công suất toàn phần nhỏ hơn thì cách mắc đó có hiệu suất lớn hơn

- Sơ đồ hình 1 có: I = Iđm2

Ngày đăng: 03/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sơ đồ hình 2 và 3 có: I &gt; Iđm2 (0,125 đ) - ĐÁP ÁN TUYỂN SINH 10 CHUYÊN LÝ (08-09)
Sơ đồ h ình 2 và 3 có: I &gt; Iđm2 (0,125 đ) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w