1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi đáp án thi học sinh giỏi vật lí 8 a

33 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì hai xe đến địa điểm đã định cùng lúc.Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc và đi với vận tốc trung bìnhcủa chúng thì chúng sẽ

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8

Năm học: 2012 – 2013 Mụn: Vật lý

Thời gian: 120 phút (khụng kờ̉ thời gian giao đờ̀)

Bài 3(4 đ):

Một cốc hỡnh trụ cú đỏy dày 1cm và thành mỏng Nếu thả cốc vào một bỡnhnước lớn thỡ cốc nổi thẳng đứng và chỡm 3cm trong nước.Nếu đổ vào cốc một chấtlỏng chưa xỏc định cú độ cao 3cm thỡ cốc chỡm trong nước 5 cm Hỏi phải đổ thờmvào cốc lượng chất lỏng núi trờn cú độ cao bao nhiờu để mực chất lỏng trong cốc vàngoài cốc bằng nhau

Bài 4 (5 đ):

Một ô tô xuất phát từ A đi đến B, trên nửa quãng đờng đầu

đi với vận tốc v1, nửa quãng đờng sau đi với vận tốc v2 Một ô tôkhác xuất phát từ B đi đến A, trong nửa thời gian đầu đi với vậntốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v2 Biết v1= 20km/h, v2= 60 km/h Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút

so với xe đi từ A thì hai xe đến địa điểm đã định cùng lúc.Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc và đi với vận tốc trung bìnhcủa chúng thì chúng sẽ gặp nhau tại vị trí cách A bao xa?

Bài 5(3 đ):

Trong tay chỉ cú 1 chiếc cốc thủy tinh hỡnh trụ thành mỏng, bỡnh lớn đựngnước, thước thẳng cú vạch chia tới milimet Hóy nờu phương ỏn thớ nghiệm để xỏcđịnh khối lượng riờng của một chất lỏng nào đú và khối lượng riờng của cốc thủytinh Cho rằng bạn đó biết khối lượng riờng của nước

Ghi chú: Cỏn bộ coi khụng được giải thớch gỡ thờm.

Trang 2

Híng dÉn chÊm vµ biÓu ®iÓm Thi häc sinh giái

Môn Vật lý lớp 8 năm học 2012 - 2013

Bài 1: (4 đ)

Gọi thể tích khối gỗ là V; Trọng lượng riêng của nước là D và trọng lượng

riêng của dầu là D’; Trọng lượng khối gỗ là P

Khi thả gỗ vào nước: lực Ác si met tác dụng lên vât là:

3

10

Từ (1) và (2) ta có:

4

' 10 3 3

10

Bài 2(4 đ):Vì chỉ cần tính gần đúng khối lượng riêng của vật và vì vật có

kích thước nhỏ nên ta có thể coi gần đúng rằng khi vật rơi tới mặt nước là

chìm hoàn toàn ngay

Gọi thể tích của vật là V và khối lượng riêng của vật là D, Khối lượng riêng

Vì sau đó vật nổi lên, nên FA > P

Hợp lực tác dụng lên vật khi vật rơi trong nước là: F = FA – P = 10D’V –

10DV

0,5

Theo định luật bảo toàn công:

A1 = A2 10DVh = (10D’V – 10DV)h’ 0,5  D = '

'

'

D h h

h

Bài 3(4 đ): Gọi diện tích đáy cốc là S khối lượng riêng của cốc là D0, Khối

lượng riêng của nước là D1, khối lượng riêng của chất lỏng đổ vào cốc là D2,

0.5

Trang 3

h h

D   (2)

0.25

Gọi h4 là chiều cao lượng chất lỏng cần đổ vào trong cốc sao cho mực chất

lỏng trong cốc và ngoài cốc là ngang nhau

Trọng lượng của cốc chất lỏng khi đú là: P3 = 10D0V + 10D2Sh4

2 2

h h h

h h h

Bài 4 ( 5 điểm) Gọi độ dài quãng đờng AB là S (km) (Điều

2 1 2

) (

v v

v v

2 1 2

) (

v v

v v s

s

) (

2

2 1

2 1

v v s

v sv

2 1

2 1 2

v v

v v

60 20

60 20 2

1

Trang 4

Vận tốc trung bình trên quãng đờng BA của xe B là:

t

v v

+Gọi C là điểm mà xe A và xe B gặp nhau sau thời gian t

(kể từ lúc hai xe cùng xuất phát từ hai điểm A và B) nh hình

vẽ

A CB

Bài 5(3 đ): Gọi diện tớch đỏy cốc là S, Khối lượng riờng của cốc là D0; Khối

lượng riờng của nước là D1; khối lượng riờng của chất lỏng cần xỏc định là

D2 và thể tớch cốc là V chiều cao của cốc là h

Lần 1: thả cốc khụng cú chất lỏng vào nước phần chỡm của cốc trong nước

D1  xỏc định được khối lượng riờng của cốc 0.5

Lần 2: Đổ thờm vào cốc 1 lượng chất lỏng cần xỏc định khối lượng riờng

( vừa phải) cú chiều cao h2, phần cốc chỡm trong nước cú chiều cao h3

Ta cú: D1Sh1 + D2Sh2 = D1Sh3 ( theo (1) và P = FA)

0.5

D2 = (h3 – h1)D1 xỏc định được khối lượng riờng chất lỏng 0.5Cỏc chiều cao h, h1, h2, h3 được xỏc định bằng thước thẳng D1 đó biết 0.5

Trang 6

TRƯỜNG THCS BÍNH THUẬN ĐỀ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HSG

VẬT LÝ 8

Thời gian làm bài 120 phút

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1: Hai gương phẳng M1 , M 2 đặt song song có

mặt phản xạ quay vào nhau Cách nhau một đoạn d

Trên đường thẳng song song với hai gương có hai

điểm S, O với các khoảng cách được cho như hình vẽ

a) Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương M 1

tại I, phản xạ đến gương M 2 tại J rồi phản xạ đến O

b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B

Câu 2: Một động tử xuất phát từ A chuyển động thẳng

đều về B cách A 120m với vận tốc 8m/s Cùng lúc đó

một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A Sau 10s hai động tử gặp nhau

Tính vận tốc của động tử thứ hai và vị trí hai động tử gặp nhau

Câu 3: Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song nhau Đoàn tàu

A dài 65m, đoàn tàu B dài 40m.

Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu A vượt tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu A ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70s Nếu hai tàu đi ngược chiều thì từ lúc đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14s Tính vận tốc của mỗi tàu.

Câu 4 Cho hai gương phẳng (G1 ) và (G 2 ) có mặt phản xạ quay

vào nhau tạo với nhau một góc α (hình 2) Tia tới SI được chiếu

lên gương (G 1 ) lần lượt phản xạ một lần trên gương (G 1 ) rồi một

lần lên gương (G 2 ) Biết góc tới trên gương (G 1 ) bằng 40 0 tìm

góc α đÓ cho tia tới trên gương (G 1 ) và tia phản xạ trên gương

(G 2 ) vuông góc với nhau

I

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1 : Trước 2 gương phẳng G1 , G 2 đặt vuông góc

với nhau và quay mặt phản xạ vào nhau Trên một màn chắn

cố định có một khe hở AB Một điểm sáng S trong khoảng

gương và màn chắn (hình vẽ) Hãy vẽ 1 chùm sáng phát ra

từ S sau 2 lần phản xạ qua G 1 , G 2 thì vừa vặn lọt qua khe AB.

Câu 2: Khi đi xuôi dòng sông, một chiếc ca nô đã vợt một chiếc bè tại điểm A Sau thời gian t =

60phút, chiếc ca nô đi ngợc lại và gặp chiếc bè tại một điểm cách A về phía hạ lu một khoảng l = 6km Xác định vận tốc chảy của dòng nước Biết rằng động cơ của ca nô chạy với cùng một chế

độ ở cả hai chiều chuyển động.

Câu 3: Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với

vận tốc v 1 = 20km/h.Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v 2 =10km/h cuối cùng người ấy đi với vận tốc v 3 = 5km/h.Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN?

Câu 4: Một cái cốc hình trụ, chứa một lượng nước và lượng thuỷ ngân cùng khối

Trang 7

lượng Độ cao tổng cộng của nước và của thuỷ ngân trong cốc là 120cm.Tính áp suất của các chất

lỏng lên đáy cốc ? Cho khối lượng riêng của nước , thuỷ ngân lần lượt là 1g/cm3 và 13,6g/cm 3

ĐỀ SỐ 3:

G1

Câu 1 Hai gương phẳng G1 và G 2 được bố trí hợp với

nhau một góc  như hình vẽ Hai điểm sáng A

và B được đặt vào giữa hai gương.

a/ Trình bày cách vẽ tia sáng suất phát

từ A phản xạ lần lượt lên gương G 2 đến gương

G 1 rồi đến B.

b/ Nếu ảnh của A qua G 1 cách A là

12cm và ảnh của A qua G 2 cách A là 16cm G 2

Khoảng cách giữa hai ảnh đó là 20cm Tính góc 

Câu 2: Lúc 6 giờ sáng một người đi xe gắn máy từ thành phố A về phía thành phố B ở cách A

300km, với vận tốc V 1 = 50km/h Lúc 7 giờ một xe ô tô đi từ B về phía A với vận tốc V 2 = 75km/h a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?

b/ Trên đường có một người đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều hai xe trên Biết rằng người đi xe đạp khởi hành lúc 7 h Hỏi.

- Vận tốc của người đi xe đạp?

- Người đó đi theo hướng nào?

- Điểm khởi hành của người đó cách B bao nhiêu km?

Câu 3: Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có tiết diện

lần lượt là 100cm 2 và 200cm 2 được nối thông đáy bằng một ống

nhỏ qua khoá k như hình vẽ Lúc đầu khoá k để ngăn cách hai bình, sau đó đổ 3 lít dầu vào bình

A, đổ 5,4 lít nước vào bình B Sau đó mở khoá k để tạo thành một bình thông nhau Tính độ cao mực chất lỏng ở mỗi bình Cho biết trọng lượng riêng của dầu và của nước lần lượt là:

d 1 =8000N/m 3 ; d 2 = 10 000N/m 3 ;

Câu 4: Một người đi du lịch bằng xe đạp, xuất phát lúc 5 giờ 30 phút với vận tốc 15km/h Người

đó dự định đi được nửa quãng đường sẽ nghỉ 30 phút và đến 10 giờ sẽ tới nơi Nhưng sau khi nghỉ

30 phút thì phát hiện xe bị hỏng phải sửa xe mất 20 phút.

Hỏi trên đoạn đường còn lại người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến đích đúng giờ như dự định?

ĐỀ SỐ 4:

Câu 1 Một người tiến lại gần một gương

phẳng AB trên đường trùng với đường trung

trực của đoạn thẳng AB Hỏi vị trí đầu tiên

để người đó có thể nhìn thấy ảnh của một

người thứ hai đứng trước gương AB (hình

vẽ) Biết AB = 2m, BH = 1m, HN 2 = 1m, N 1

là vị trí bắt đầu xuất phát của người thứ nhất,

N 2 là vị trí của người thứ hai.

Câu 2 Cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 20km trên cùng một đường thẳng có hai xe khởi

hành chạy cùng chiều Sau 2 giờ xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm Biết một xe có vận tốc 30km/h.

H

. N1 (Ng êi thø nhÊt)

90 0

I

Trang 8

Cõu 3: Hai gương phẳng G1 , G 2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một gúc 60 0 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.

a) Hóy nờu cỏch vẽ đường đi của tia sỏng phỏt ra từ S phản xạ lần lượt qua G 1 , G 2 rồi quay trở lại S ?.

b) Tớnh gúc tạo bởi tia tới xuất phỏt từ S và tia phản xạ đi qua S ?

Cõu 4 : Ba ống giống nhau và thụng đỏy, chưa đầy Đổ vào cột bờn trỏi

một cột dầu cao H 1 =20 cm và đổ vào ống bờn phải một cột dầu cao

10cm Hỏi mực chất lỏng ở ống giữa sẽ dõng cao lờn bao nhiờu? Biết

trọng lượng riờng của nước và của dầu là: d 1 = 10 000 N/m 3 ;

d 2 =8 000 N/m 3

ĐỀ SỐ 5:

Câu 1: Một chiếc Canô chuyển động theo dòng sông thẳng từ bến A đến bến B xuôi theo

dòng nớc Sau đó lại chuyển động ngợc dòng nớc từ bến B đến bến A Biết rằng thời gian đi

từ B đến A gấp 1,5 lần thời gian đi từ A đến B (nớc chảy đều) Khoảng cách giữa hai bến A,

B là 48 km và thời gian Canô đi từ B đến A là 1,5 giờ Tính vận tốc của Canô, vận tốc của dòng nớc và vận tốc trung bình của Canô trong một lợt đi về?

Cõu 2: Ba gương phẳng (G1 ), (G 2 ), (G 3 ) được lắp thành

một lăng trụ đỏy tam giỏc cõn như hỡnh vẽ Trờn gương

(G 1 ) cú một lỗ nhỏ S Người ta chiếu một chựm tia sỏng hẹp

qua lỗ S vào bờn trong theo phương vuụng gúc với (G 1 )

Tia sỏng sau khi phản xạ lần lượt trờn cỏc gương lại đi ra

ngoài qua lỗ S và khụng bị lệch so với phương của tia chiếu

đi vào Hóy xỏc định gúc hợp bởi giữa cỏc cặp gương với nhau

Cõu 3: Một quả cầu đặc bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lợng 1,458N Hỏi phải khoét

lõi quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nớc quả cầu nằm lơ lửng trong nớc? Biết d nhôm = 27 000N/m 3 , d nớc =10 000N/m 3

Cõu 4: Người kờ một tấm vỏn để kộo một cỏi hũm cú trọng lượng 600N lờn một chiếc xe tải sàn

xe cao 0,8m, tấm vỏn dài 2,5 m, lực kộo bằng 300N.

a Tớnh lực ma sỏt giữa đỏy hũm và mặt vỏn?

b Tớnh hiệu suất của mặt phẳng nghiờng ?

ĐỀ SỐ 6:

Cõu 1 Hai tia tới SI và SK vuụng gúc với nhau chiếu tới một

gương phẳng tại hai điểm I và K như hỡnh vẽ (H1).

a) Vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI và SK.

b) Chứng minh rằng 2 tia phản xạ ấy cũng hợp với nhau 1 gúc vuụng.

c) Giả sử gúc tạo bởi tia tới SK với gương phẳng bằng 30 0 Chiếu một tia sỏng từ S tới

gương đi qua trung điểm M của đoạn thẳng nối hai điểm I và K Xỏc định gúc tạo bởi

tia phản xạ của hai tia SK và SM

Cõu 2: Một người cao 1,7m, mắt cỏch đỉnh đầu 10cm Một gương phẳng treo sỏt tường, để

người ấy nhỡn thấy toàn bộ ảnh của mỡnh trong gương thỡ chiều cao tối thiểu của gương là bao nhiờu? khi đú mộp dưới gương cỏch sàn nhà bao nhiờu?

Cõu 3: Mặt phản xạ của hai gương phẳng ghộp tạo với nhau

một gúc 90 0 hai điểm A, B nằm trong cựng một mặt phẳng

vuụng gúc với giao tuyến của hai gương,

a/ Hóy vẽ một tia sỏng từ A tới gương G 1 tại I,

phản xạ tới gương G 2 tại J rồi phản xạ tới B

Trang 9

b/ Chứng minh AI//JB

Câu 4 Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lượng 50Kg lên sàn ô tô Sàn ô tô

cách mặt đất 1,2 m.

a Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực

đẩy bằng 200N để đưa bì xi măng lên ô tô Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và bao xi măng không đáng kể

b Nhưng thực tế không thêt bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặtphẳng nghiêng là

75% Tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng.

ĐỀ SỐ 6:

Câu 1:

Hai gương phẳng M 1 , M 2 đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau, cách nhau một đoạn d = 12cm Nằm trong khoảng giữa hai gương có điểm sáng O và S cùng cách gương M 1 một đoạn a = 4cm Biết SO = h = 6cm.

a Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương M 1 tại I, phản xạ tới gương M 2 tại J rồi phản xạ đến O.

b Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B (AB là đường thẳng đi qua S và vuông góc với mặt phẳng của hai gương).

Câu 2: Hai vật chuyển động đều trên cùng một đường thẳng Nếu chúng đi lại gần nhau thì cứ

sau 1 phút khoảng cách giữa chúng giảm đi 330m Nếu chúng đi cùng chiều (cùng xuất phát và vẫn đi với vận tốc như cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa chúng lại tăng thêm 25m Tính vận tốc của mỗi vật.

PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY ĐỀ KIỂM TRA HSG LỚP 8

NĂM HỌC: 2013 - 2014

Môn : Vật Lý Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2 điểm)

Một ca nô đang đi ngược dòng thì gặp một bè đang trôi xuôi Sau khi gặp bè

30 phút thì động cơ ca nô bị hỏng và thả trôi theo dòng nước Sau 15 phút thì sửaxong, ca nô lập tức quay lại đuổi theo bè (vận tốc của ca nô đối với nước là khôngđổi) và gặp lại bè ở điểm gặp cách điểm gặp trước một đoạn l =2,5 km Tìm vận tốccủa dòng nước?

Câu 2 (2,5 điểm)

Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết diện lần

lượt là S1, S2 có chứa nước như hình vẽ 1 Trên mặt nước có đặt

các pittông mỏng, khối lượng tương ứng là m1, m2 Mực nước hai

nhánh chênh nhau một đoạn h = 10cm

a Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông lớn để

mực nước ở hai nhánh ngang nhau

b Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai nhánh

lúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?

Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, S1 =

ĐỀ CHÍNH THỨC

S1

Trang 10

200cm2, S2 = 100cm2 và bỏ qua áp suất khí quyển Hình vẽ 1

Câu 3.(2 điểm).

Cho hệ thống như hình vẽ 2, thanh OB

có khối lượng không đáng kể Vật m1 có khối

lượng 10kg, vật m2 có khối lượng 6kg Cho

Nước ở trong phòng có nhiệt độ 350C Nước đá trong tủ lạnh có nhiệt độ

-100C Phải lấy bao nhiêu nước đá và bao nhiêu nước trong phòng để tạo ra 200g

nước ở nhiệt độ 100C

Cho biết: Nhiệt nóng chảy của nước đá là = 335000J/kg, nhiệt dung riêng

của nước đá là Cđ = 2100J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là Cn = 4200J/kg.K

Câu 5 (1,0 điểm)

Ba vật có khối lượng m1, m2, m3 tỉ lệ với 5,7,9 Để xác định khối lượng ba vật

đó người ta dùng một cân Robecvan Biết rằng: nếu đặt vật m3 lên một đĩa cân và

muốn cân thăng bằng thì bên đĩa cân kia đặt vật m1 với một quả cân 20g hoặc đặt

vật m2 với một quả cân 10g Tìm khối lượng của ba vật đó

PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HSG

Trang 11

1(2đ) Đổi 30 phút = 0,5h; 15phút = 0,25h.

Gọi vận tốc của ca nô đối với nước là v1(km/h); vận tốc của nước là

v2(km/h) v1>v2>0 (vận tốc của nước chính là vận tốc của bè trôi)

Quãng đường bè trôi được sau 30 phút là: Sb = 0,5v2

Quãng đường ca nô đi được sau 30 phút là: Sc= 0,5(v1-v2)

Trong thời gian sửa máy ca nô và bè cùng trôi theo dòng nước nên

khoảng cách giữa chúng không đổi, cả hai cùng trôi một đoạn:

S'b = S'c= 0,25v2

Trong thời gian t quay lại và đuổi theo bè, ca nô đi được quảng đường

là: S''c= (v1 + v2)t và bè trôi được một đoạn S''b= v2t

0,25đ0,25đ0,25đ

0,25đ0,25đ0,25đ

0,5đ0,25đ0,25đ0,5đ

Trang 12

P 2 = F 2 = 10.m 2 = 60N

- Do vật m1 nặng hơn m2 nên m1 đi xuống vậy đầu B có xu thế đi lên:

- Vì thông qua 1 ròng động cho ta lợi hai lần về lực nên độ lớn lực tác

dụng lên đầu B:

F F 50N

2

100 2

0,5đ0,25đ

4(2,5đ) Tóm tắt - thống nhất đơn vị.

Gọi m1 là khối lượng nước đá, m2 là khối lượng nước (tính ra kg) phải

lấy để tạo 0,2 kg nước ở 100C

- Nhiệt lượng để đá nóng lên từ -100C đến 00C là:

0,5đ0,25đ0,25đ0,25đ

5(1đ) Gọi khối lượng của ba vật đó lần lượt là m1, m2, m3 (g)

Khi cân thăng bằng, ta có:

Trang 13

2 3

- Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY ĐỀ KIỂM TRA HSG LỚP 8

NĂM HỌC: 2013 - 2014

Môn : Vật Lý Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2 điểm)

Một ca nô đang đi ngược dòng thì gặp một bè đang trôi xuôi Sau khi gặp bè

30 phút thì động cơ ca nô bị hỏng Sau 15 phút thì sửa xong, ca nô lập tức quay lạiđuổi theo bè (với vận tốc của ca nô đối với nước là không đổi) và gặp lại bè ở điểmgặp cách điểm gặp trước một đoạn l =2,5 km Tìm vận tốc của dòng nước?

Câu 2 (2 điểm)

Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết

diện lần lượt là S1, S2 có chứa nước như hình 1 Trên mặt nước

có đặt các pittông mỏng, khối lượng m1, m2 Mực nước hai nhánh

chênh nhau một đoạn h = 10cm

a Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông lớn để

mực nước ở hai nhánh ngang nhau

b Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai nhánh lúc bấy giờ sẽchênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?

Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, S1 = 200cm2, S2 = 100cm2 và

bỏ qua áp suất khí quyển

Câu 3.(2 điểm)

Thanh OA có trọng lượng không đáng kể; một đầu thanh tựa vào điểm cố định

O, đầu kia là điểm A được buộc vào một sợi dây luồn qua ròng rọc R (hình 2) vậy

nặng M = 12kg được buộc vào điểm B, sao cho OB = 2

3OA Vật M' có khối lượng 6kg Để thanh OA cân bằng, cần phải chuyển bớt một khối lượng m bằng bao

nhiêu? Khi đó tính lực tác dụng vào điểm tựa ở đầu O

Câu 4 (2 điểm)

Nước ở trong phòng có nhiệt độ 350C Nước đá trong tủ lạnh có nhiệt độ-100C Phải lấy bao nhiêu nước đá và bao nhiêu nước trong phòng để tạo ra 200gnước ở nhiệt độ 100C

ĐỀ CHÍNH THỨC

S1

Trang 14

Cho biết: Nhiệt nóng chảy của nước đá là = 335KJ/kg, nhiệt dung riêng củanước đá là Cđ = 2100J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

Câu 5 (1 điểm)

Ba vật có khối lượng m1, m2, m3 tỉ lệ với 5,7,9 Để xác định khối lượng ba vật

đó người ta dùng một cân Robecvan Biết rằng nếu đặt vật m3 lên một đĩa cân vàmuốn cân thăng bằng thì bên đĩa cân kia đặt vật m1 với một quả cân 20g hoặc đặtvật m2 với một quả cân 10g Tìm khối lượng của ba vật đó

PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HSG

MÔN VẬT LÍ 8

điểm

Trang 15

1(2đ) Đổi 30 phút = 0,5h; 15phút = 0,25h.

Gọi vận tốc của ca nô đối với nước là v1(km/h); vận tốc của nước là

v2(km/h) v1>v2>0 (vận tốc của nước chính là vận tốc của bè trôi)

Quãng đường bè trôi được sau 30 phút là: Sb = 0,5v2

Quãng đường ca nô đi được sau 30 phút là: Sc= 0,5(v1-v2)

Lúc hỏng máy ca nô cách bè là: s = Sb +Sc= 0,5v1

Trong thời gian sửa máy ca nô và bè cùng trôi theo dòng nước nên

khoảng cách giữa chúng không đổi

Khi sửa máy xong ca nô đi xuôi dòng nước (cùng chiều với bè) Thời

0,5v S

0,5đ0,25đ0,25đ

Trang 16

0,75đ

0,5đ

Ngày đăng: 06/06/2019, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w