Tài liệu của TOYOTA gồm các nội dung: CƠ CẤU CƠ KHÍ ĐỘNG CƠ 1NZ-FE > ĐỘNG CƠ > LẮP LẠI CƠ CẤU CƠ KHÍ ĐỘNG CƠ 1NZ-FE > ĐỘNG CƠ > THÁO RỜI CƠ CẤU CƠ KHÍ ĐỘNG CƠ 1NZ-FE > ĐỘNG CƠ > KIỂM TRA CƠ C
Trang 1CƠ CẤU CƠ KHÍ ĐỘNG CƠ 1NZ-FE > ĐỘNG CƠ > KIỂM TRA
a. Dùng cân lò xo, cấp lực 140 N (14.3 kgf,
31.5 lb) vào xích cam và đo chiều dài của
xích
Độ giãn dài của xích lớn nhất:
123.2 mm (4.850 in.)
Nếu độ dãn dài của xích lớn hơn giá trị
lớn nhất, hãy thay xích
GỢI Ý:
Tiến hành đo tương tự tại 3 vị trí ngẫu
nhiên và tính toán chiều dài trung bình
a. Kiểm tra rằng píttông dịch chuyển êm khi
nâng cóc hãm lên bằng tay
b. Nhả cóc hãm và kiểm tra rằng píttông bị
khoá lại bằng cóc đúng vị trí và không
dịch chuyển được khi ấn nó bằng ngón
tay
a. Quấn xích quanh đĩa xích cam
b. Dùng thước cặp, đo đường kính bánh
răng phối khí có xích
Đường kính bánh răng nhỏ nhất
(gồm cả xích):
96.2 mm (3.787 in.)
Nếu đường kính nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất,
hãy thay bánh răng phối khí trục cam
CHÚ Ý:
Chắc chắn rằng thước cặp phải tiếp xúc với má mắt xích khi đo
KIỂM TRA XÍCH
KIỂM TRA BỘ CĂNG XÍCH SỐ 1
KIỂM TRA CỤM BÁNH RĂNG PHỐI KHÍ TRỤC CAM
Trang 2a. Quấn xích quanh đĩa xích cam
b. Dùng thước cặp, đo đường kính bánh
răng phối khí có xích
Đường kính bánh răng nhỏ nhất
(gồm cả xích):
96.2 mm (3.787 in.)
Nếu đường kính nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất,
hãy thay đĩa răng phối khí trục cam
CHÚ Ý:
Chắc chắn rằng thước cặp phải tiếp xúc với má mắt xích khi đo
a. Lắp ray trượt bộ căng xích
Độ dày nhỏ nhất:
1.0 mm (0.039 in.)
Nếu độ dày nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy
thay ray trượt bộ căng xích
a. Kiểm tra bộ giảm rung
Độ dày nhỏ nhất:
1.0 mm (0.039 in.)
Nếu độ dày nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy
thay bộ giảm rung xích
KIỂM TRA ĐĨA XÍCH PHỐI KHÍ TRỤC CAM
KIỂM TRA RAY TRƯỢT BỘ CĂNG XÍCH
KIỂM TRA BỘ GIẢM RUNG XÍCH NO.1
KIỂM TRA BULÔNG BẮT NẮP QUY LÁT
Trang 3a. Dùng thước cặp, đo chiều dài của bu lông
nắp quy lát từ đế đến đầu
Chiều dài tiêu chuẩn:
143.5 mm (5.6496 in.)
Chiều dài lớn nhất:
144.2 mm (5.6772 in.)
Nếu chiều dài lớn hơn giá trị lớn nhất,
hãy thay thế bu lông