BÀI GIẢNG TOÁN 4 CHƯƠNG 4 BÀI 2: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ... Tại sao ta có thể nói : Cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân số ?... Cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của
Trang 1BÀI GIẢNG TOÁN 4 CHƯƠNG 4 BÀI 2: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
Trang 21) Muốn so sánh hai phân số ta làm
thế nào? (4đ)
2) Làm bài tập 41/ 24 SGK câu a,b.(6đ)
* Kiểm tra miệng
1) Muốn so sánh hai phân số ta viết
chúng dưới dạng mẫu dương rồi so sánh tử số, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Trang 3
2) Bài tập 41(a,b)/ 24 SGK:
So sánh 2 phân số sau :
a) 6
7
11 10
và
Ta có:
11 10
1 <
6
7 < 1 ⇒ 6
7 <
11 10
b) 5
17
− và 2
7
Ta có:
5 17
− < 0
2 7
0 < ⇒ 17 − 5 < 2
7
Trang 4Tuần 26 - Tiết 78
Trang 5I/ Cộng hai phân số cùng mẫu: 1) Quy tắc:
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ
+
Trang 62) Ví dụ: Cộng các phân số sau:
a) 3 5
18 21
− +
Trang 7a) 3 5 8 1
8 8 + = = 8
1
+ − + −
Trang 8Tại sao ta có thể nói : Cộng hai số
nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân số ?
Trang 9Cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân
số vì mọi số nguyên đều viết
được dưới dạng phân số có
mẫu bằng 1.
Trang 10II/ Cộng hai phân số không cùng mẫu: 1) Quy tắc:
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
Trang 112)Ví dụ
Cộng các phân số sau:
a) − + 3 2 15 4 b)
11 9 5
15 10 6
− + +
− −
c)
1
3
7 +
−
Trang 12a) 2 4 10 4
3 15 15 15
− + = − +
10 4 6 2
15 15 5
− + − −
b)
− −
22 27 25 22 ( 27) 25
30 30 30 30
20 2
30 3
c)
−
−
1 21 20
−
= + =
Trang 13* Bài tập 42/ 26 SGK
Cộng các phân số ( rút gọn kết quả nếu có thể):
13 39
−
5 + 18
−
Trang 14c) 6 14 18 14
18 ( 14) 4
+ −
5 18 5 18 5 9
−
36 10 36 ( 10) 26
45 45 45 45
− + −
Trang 15Bài tập 46/ 27 SGK:
Cho x = .Hỏi giá trị của x là
số nào trong các số sau:
1 2
2 3
− +
a) 1
5
−
b) 1
5 c)
1 6
−
d) 1
6 e)
7 6
Chọn c) 1
6
−
Trang 16* Bài tập nâng cao :
Tìm a,b là số tự nhiên khác 0, biết :
a
b
Trang 17Ta có:
( )
1 3
3 6
2 1 18
a
b
+ =
+
Suy ra : 2a + 1 là ước của 18
Ư (18) = {1;2;3;6;9;18 } vì: 2a+1 là số lẻ
nên: 2a +1 { 1;3;9 } 2a {0;2; 8}
a {1;4}
* Với a = 1 thì 2a + 1 = 3 vậy b = 6
* Với a = 4 thì 2a+1 = 9 vậy b = 2
∈
Trang 18* Hướng dẫn học tập
* Tiết này:
- Học thuộc quy tắc cộng phân số.
- Chú ý rút gọn phân số ( nếu có thể) trước khi làm hoặc kết quả.
- Làm bài tập: 43;44; 45/ 26 SGK.
* Tiết sau :
-Ôn lại các tính chất cơ bản của phép cộng các
số nguyên.
-Tìm hiểu tính chất cơ bản của phép cộng phân
số trong bài học số 8
Trang 19* Hướng dẫn bài tập 44 / 26 SGK:
7 7
− +
− -1
11
−
c) 3
5
2 1
3 5
− +
d) 1 3
6 4
−
14 7
− +
Trang 20Xin chân thành cám ơn!
Tiết học kết thúc