1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi tin học văn phòng

77 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 7,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG MENU START:Cho biết người dùng nào đang sử dụng máy tính Các chương trình được người dùng ghim lên thanh Start Windows hiển thị các chương trình người dùng thường sử dụng Các thư

Trang 1

HỆ THỐNG KIẾN

THỨC TIN HỌC VĂN PHÒNG

Ths : Nguyễn Nam Email: namnguyenpn@gmail.com

Trang 2

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Trang 3

c Bộ nhớ ngoài: để lưu trữ thông tin và có thể chuyển các thông tin từ

máy tính này qua máy tính khác, người ta sử dụng các đĩa, băng từ như là các bộ nhớ ngoài

Trang 5

II

Trang 7

I GIỚI THIỆU CÁC PHIÊN BẢN CỦA WINDOWS 7:

1 Starter Edition: phiên bản này không được tích hợp giao diện đồ họa Aero Glass, khả

năng xem đĩa DVD, không hỗ trợ đa màn hình và thiếu nhiều tính năng đa phương tiện.

2 Home Basic: có nhiều tính năng hơn Starter Edition nhưng vẫn thiếu giao diện đồ họa

hấp dẫn Aero Glass, Media Center và khả năng xem đĩa DVD

3 Home Premium: có đầy đủ tính năng của hai phiên bản trước và có giao diện đồ họa

Aero Glass, Media Center hay khả năng xem đĩa DVD

4 Professional có đầy đủ tính năng như phiên bản Home Premium nhưng sẽ được tích

hợp thêm một số tính năng bảo mật.

5 Windows 7 Enterprise và Ultimate

PHẦN II: WINDOWS 7

Trang 8

II MÀN HÌNH WINDOWS 7

Gadget Desktop

Nút Show Desktop

Trang 9

III SỬ DỤNG MENU START:

Cho biết người dùng nào đang sử dụng máy tính

Các chương trình được người dùng ghim lên

thanh Start

Windows hiển thị các chương trình người dùng thường

sử dụng

Các thư mục xác lập của Windows, thiết bị, máy in, trợ

giúp

Hộp tìm kiếm chương

trình và file

Trang 10

III SỬ DỤNG MENU START:

Chọn All Program các chương trình hiển thị dạng cây thư mục trong

cửa sổ Start

Trang 11

III SỬ DỤNG MENU START:

Nhập nội dung của chương trình hay file cần tìm kiếm

Hiển thị tất cả kết quả tìm kiếm ngay trong

cửa sổ Start

Trang 12

III SỬ DỤNG THANH TASKBAR:

- Đưa các chương trình lên thanh Taskbar:

Nhấn phải chuột vào biểu tượng của chương trình ,Rồi chọn lệnh Pin to Taskbar trong menu lệnh

- Hiển thị màn hình Desktop khi đang mở các

chương trình ứng dụng:

Nhấn chọn nút công

cụ để hiển thị màn hình Desktop

Trang 13

IV SỬ DỤNG GADGET DESKTOP:

- Vào Control Panel  chọn Desktop Gadgets  Xuất hiện hộp thoại:

Nhấp đúp chuột vào tiện ích nào muốn đưa ra màn hình

Download thêm các Gadget từ thư

viện gadget trực tuyến

Trang 14

V SỬ DỤNG WINDOW EXPLORER:

1 Để xem thuộc tính của thư mục:

Vào menu Organize  chọn Folder

and search option

2 Để chia sẻ dữ liệu với các máy khác: Vào menu Share with  chọn

Advanced sharing  xuất hiện hộp thoại để xác nhận việc chia sẻ dữ liệu

Trang 15

V SỬ DỤNG WINDOW EXPLORER:

3 Tìm kiếm:

Ta có thể thực hiện việc tìm kiếm bằng hai lựa chọn:

- Tìm kiếm trong mục Search ở thanh Start

- Tìm kiếm trong mục Search của Window Explorer ( mục này nằm ngay cạnh

thanh công cụ Address của cửa sổ.)

Trang 16

VI SỬ DỤNG CONTROL PANEL:

1 Cài đặt Font hệ thống:

copy tất cả các font chữ của bộ font đó rồi dán vào thư mục Fonts trong Control Panel.

2 Gỡ bỏ các chương trình đã cài đặt:

trình đã được cài đặt trên máy tính  nhấn chọn chương trình muốn gỡ  chọn Uninstall or Change

Trang 17

VI SỬ DỤNG CONTROL PANEL:

3 Cài đặt chế độ màn hình:

3.1 Cài đặt hình nền Desktop:

Vào Control Panel chọn Personalization ( hoặc nhấn phải chuột vào màn hình Desktop chọn Personalize )  xuất hiện hộp thoại chứa các chủ đề (theme) của hình nền  nhấn chọn chủ

đề muốn hiển thị  nhấn chọn Desktop Background

3.2 Chuyển đổi Font chữ hệ thống:

Tại cửa sổ Personalization  nhấn chọn Window Color  nhấp Advanced Appearance

settings  thực hiện chuyển đổi Font giống như Window XP  nhấn chọn Save change

3.3 Cài đặt chế độ nghỉ của màn hình:

Tại cửa sổ Personalization  nhấn chọn Screen saver  chọn chế độ hiển thị khi máy nghỉ

Trang 18

VI SỬ DỤNG CONTROL PANEL:

5 Thêm, sửa và xóa người dùng:

5.1 Thêm người dùng:

Trong cửa sổ User Account chọn chức năng Manage another account  chọn Create a new account  đặt tên và chọn quyền cho người dùng mới  nhấn chọn Create

account.

5.2 Sửa thông tin người dùng:

Chọn người dùng muốn sửa thông tin  lựa chọn lệnh để thay đổi thông tin muốn sửa đổi

5.3 Xóa người dùng

Chọn người dùng muốn xóa  nhấn Delete the account

Lưu ý: Không xóa người dùng có quyền quản trị.

Trang 19

VI SỬ DỤNG CONTROL PANEL:

5 Thêm, sửa và xóa người dùng:

Vào Control Panel chọn User Account  Xuất hiện cửa sổ User Accounts

Để tạo hoặc thay đổi mật khẩu người dùng

Để thay đổi tên người dùng

Để thay đổi quyền của người dùng

Để thêm người dùng mới

Để thay đổi hình ảnh người dùng

Trang 20

VI SỬ DỤNG CONTROL PANEL:

6 Chỉnh sửa ngày giờ hệ thống:

Vào Control Panel chọn Date and Time hoặc trên thanh Taskbar nhấn chọn mục ngày giờ  xuất hiện hộp thoại:

Để thay đổi ngày và giờ

hệ thống.

Trang 21

VII MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CỦA WINDOWS 7:

1 Sử dụng Snipping Tool: Đây là công cụ chụp lại hình ảnh trên màn hình máy tính.

- Vào menu Start  chọn Accessories  chọn Snipping Tool  xuất hiện hộp thoại Snipping

Tool

 Nhấn New để lựa chọn công cụ chụp hình ảnh

 Sau đó rê chuột hình dạng tự do hoặc hình chữ nhật

hoặc nhấp chọn một cửa sổ

 Mở ra màn hình làm việc của Snipping Tool

cho phép người dùng lưu hình ảnh vừa chụp

Trang 22

Các Phím Tắt Trong Trình Quản Lý Windows.

Windows + Home        Trừ cửa sổ đang dùng, các cửa sổ còn lại sẽ bị thu nhỏ.

Windows + Mũi tên lên/xuống Phóng to/thu nhỏ cửa sổ đang dùng.   

Windows + Mũi tên trái/phải      Chuyển cửa sổ đang sử dụng sang nửa bên trái/phải.

Windows + Space        Toàn bộ cửa sổ trên desktop sẽ hiển thị trong suốt.

Windows + M (hay D)       Thu nhỏ cửa sổ xuống thanh Taskbar.

Windows + Tab        Chuyển đổi các cửa sổ dưới dạng 3D.

Windows + Số (1-9)       Bật các ứng dụng theo thứ tự nằm trên thanh Taskbar.

Windows + T       Hiện Thumbnail của ứng dụng đang nằm dưới thanhTaskbar, có thể dùng phím trái, phải để di chuyển

Windows + L       Khóa máy.

Windows + E       Mở Windows Explorer.

Windows + F       Tìm kiếm.

Windows + G      Đưa các gadgets lên trên đầu.

Windows + P        Bật Menu lựa chọn hiển thị máy chiếu.

Windows + R        Mở hộp thoại Run để viết lệnh.

Ctrl + Shift + Esc       Mở Task Manager.

Ctrl + Shift + N       Tạo một thư mục mới trên Desktop.

Alt + Win + Số (1-9)        Mởi list của từng ứng dụng nằm trên thanh taskbar

Windows + X       Mở Windows Mobility Center (thường sử dụng trong laptop).

Trang 23

Các Phím Tắt Trong Windows Explorer

Alt + Mũi tên trái       Quay lại thư mục trước

Alt + Mũi tên phải       Quay lại thư mục sau

Alt + F4        Đóng cửa sổ đang dùng

Alt + Tab      Chuyển sang cửa sổ vừa sử dụng

Alt + D        Đi tới thanh địa chỉ

Alt + P        Hiện/Ẩn xem trước

Ctrl + N      Mở một cửa sổ mới giống cửa sổ đang sử dụng

Ctrl + Cuộn chuột       phóng to, thu nhỏ các fle trong thư mục

F2       Đổi tên fle đã chọn

F3       Đi tới thanh tìm kiếm của Windows Explorer

Shift + Del               Xóa fle trực tiếp mà không cần lưu vào thùng rác

Trang 24

PHẦN III: INTERNET

MẠNG (NETWORK)

 Mạng là hệ thống có từ hai máy tính trở lên kết nối với nhau nhằm mục đích trao đổi thông tin và

sử dụng chung tài nguyên

Có 2 loại mạng chính: LAN & WAN

+ LAN (Local Area Network): mạng nội bộ, phạm vi nhỏ: trong một phòng, trong một toà nhà Trên mỗi máy có một card mạng (NIC: Net Work Interface) và các máy nối với nhau bằng cáp đồng trục/ cáp quang Các máy được nối theo dạng đồng trục hoặc hình sao

+ WAN (Wide Area Network): mạng diện rộng, phạm vi lớn: có thể giữa các thành phố hay giữa các quốc gia Sử dụng Modem và mạng điện thoại hay cáp chuyên dùng Thường chia làm 2 dạng: mạng Intranet ( thường có phạm vi trong thành phố hay trong quốc gia) và mạng Internet (có phạm vi trên toàn thế giới)

Trang 26

Domain Name

Nhằm thay thế cho địa chỉ IP cho dễ nhớ Một Domain name có dạng như sau: host.subdomain.domain trong đó host là tên máy( ví dụ máy cung cấp dịch vụ tư liệu thường có tên là www), subdomain chỉ ra một tổ chức nhỏ hơn trong domain

Các domain chính:

- vn, au, uk, fr: tên miền quốc gia

- com: công ty thương mại

- net: công ty dịch vụ mạng

- edu: cơ quan giáo dục, trường học

- gov: cơ quan nhà nước, chính phủ

- org: các tổ chức xã hội, chính trị

Trang 27

E-Mail (Electronic Mail)

Thư điện tử là dịch vụ phổ biến nhất, cho phép gởi/ nhận thư nhanh chóng dễ dàng và rộng khắp Nghi thức chuyển thư là SMTP và nghi thức nhận thư là POP3

World Wide Web (gọi tắt là Web hay 3W)

Là dịch vụ cho phép truy xuất các tài liệu, thông tin đa phương tiện (gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh…) Phần mềm thực hiện công việc này gọi chung là Web Browser (Trình duyệt Web): MicroSoft Internet Explorer, Netscape Navigator,…)

Các khái niệm HyperText, HTML và HTTP

HyperText: siêu văn bản có khả năng liên kết với nhau

HTML (Hyper Text Markup Language): ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản dùng để tạo nên các văn bản liên kết

HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): giao thức truyền siêu văn bản liên kết

Trang 28

FTP (File Transfer Protocol)

Dịch vụ FTP là dịch vụ truyền tập tin: lấy tập tin từ FTP Server về máy cục bộ (gọi là download) hoặc gởi tập tin từ máy cục bộ lên FTP Server (gọi là UpLoad) Tên các máy chủ FTP (FTP Server) thường có dạng ftp.domainname

Trang 29

PHẦN IV: MS - WORD

Ngày đăng: 27/05/2019, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w