1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh tiểu đường

34 2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh tiểu đường
Tác giả Ts Nguyễn-Tuấn-Dũng, Ds Lê-văn-Nhân
Trường học Đại học Dược TP HCM
Chuyên ngành Y học
Thể loại tiểu luận
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh tiểu đường`

Trang 2

Phân cấp chứng liệu

 ADA: hội bệnh tiểu đường Hoa-kỳ

 A = chứng liệu rõ, nghiên cứu thực hiện đúng

cách, ngẫu nhiên hay phân tích meta

 B = chứng liệu hổ trợ, nghiên cứu thực hiện tốt

 C = chứng liệu hổ trợ từ nghiên cứu thực hiện

kiểm soát dở hay không kiểm chứng được

 D = theo ý kiến của người có nhiều kinh nghiệm

trong lãnh vực này

Trang 3

Phân loại bệnh theo nguyên nhân

 Tip 1:

– a/ do hủy hoại tế bào beta

– b/ tuyệt đối không có insulin

Tip 2:

- a/ do hỏng dần tiết insulin và đề kháng insulin

- b/ tương đối thiếu insulin

Trang 4

Đặc điểm lâm sàng của bệnh tiểu đường

 Bệnh tiểu đường là 1 bệnh chuyển hóa

phức tạp với đặc điểm rối loạn chuyển hóa carbohydrate, lipid,protein do hoặc thiếu

insulin hoặc đề kháng ở mô mục tiêu với tác dụng chuyển hóa tế bào Đây là bệnh nội

tiết phổ thông nhất và tác động lên khoảng

22 triệu người Mỹ với tỷ lệ sinh bệnh mới

trên 700 000 người mỗi năm.

Trang 5

 Bệnh phát xuất khi thấy cao đường huyết và sinh

biến chứng theo thời gian (bệnh võng mạc, bệnh thần kinh, bệnh thận và tăng nhanh xơ vữa động mạch) đưa đến nhiều thay đổi chuyển hóa Dấu

hiệu và triệu chứng lâm sàng có thể do cao đường huyết hay do bệnh phức tạp hóa hay cả hai

Thông thường triệu chứng cổ điển chính là uống nhiều nước, đi tiểu nhiều , giảm cân và mệt mỏi

khi mới phát sinh bệnh ở người trẻ do thiếu

insulin.

Trang 6

 Mặt khác, người cao tuổi bệnh tiểu

đường có lẽ không có triệu chứng

trong thời gian dài Ở những BN này

khám phá được do tình cờ hay do thấy biến chứng mãn Người ta ước lượng khoảng 1/3 ca bệnh tiểu đường người lớn tại Mỹ không được chẩn đoán.

Trang 7

Phân loại bệnh tiểu đường và

tính chất khác biệt

 1/ bệnh TD tip 1 hay phụ thuộc insulin

và bệnh TD tip 2 không phụ thuộc

insulin

2/ bệnh không dung nạp glucose

3/ bệnh tiểu đường do có thai

Trang 8

Bệnh tiểu đường tip 1

Trang 9

Bệnh tiểu đường tip 2

 Tip 2 có nhiều liên hệ đến di truyền,

nếu cha mẹ anh em bệnh TD thi người bệnh phần lớn là tip 2.

Trang 10

Biến chứng chính cấp và mãn tính

bệnh tiểu đường

cao độ thấm thấu hay osmol, hôn mê không xê-tôn (HHNKC) và hạ đường huyết

và khởi sự bằng thiếu insulin uyệt đối hay tương đối

và tăng những hormon đối kháng (glucagon,

adrenalin) đưa đến gan sản xuất dư thừa đường và chất xê-tôn

quá độ, cao độ osmol ,mất nước và tăng u-rê huyết trước thận mà không có cao xê-tôn huyết hay nhiễm acid

thuốc hạ đường huyết

Trang 11

 Biến chứng mãn tính phổ thông nhất trong bệnh TD và là nguyên nhân dẫn đầu tử vong

là bệnh tim mạch 77% ca nhâp viện và

80% ca tử vong trong bệnh TD do bệnh tim mạch.Bệnh TD là 1 yếu tố độc lập cho bệnh tim mạch Tỷ lệ sinh bệnh tim mạch rất cao

ở bệnh TD nên bệnh TD xem là yếu tố nguy

cơ tương đương với bệnh tim mạch.Bệnh tim mạch gồm thiếu máu cục bộ cơ tim, đột

quỵ, bệnh mạch máu ngoại vi

Trang 12

 Người bệnh TD cũng tăng tỷ số sinh bệnh suy tim Kết quả sau cùng sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp ở người bệnh TD tệ hại hơn nhóm kiểm chứng, nhưng

có thể cải thiện khi kiểm soát chặt chẻ mức đường trong bệnh viện.Nghiên cứu can thiệp chứng minh

hạ lipid huyết giảm đáng kể tử suất và sự cố tim

mạch ở người bệnh TD Statin tỏ ra có lợi dầu LDL thấp Tiền cứu chứng minh giảm tử suất tim mạch khi kiểm soát huyết áp.Không có dữ liệu chứng minh kiểm soát kỹ mức đường ảnh hưởng đến bệnh suất

và tử suất ngoại trừ BN TD tip 1

Trang 13

 Biến chứng vi mạch ( bệnh võng mạc, bệnh thận,

bệnh thần kinh) đặc biệt cho bệnh TD và liên quan trực tiếp với mức đường khó kiểm soát với sự đóng góp 1 phần nhỏ do cao HA và loạn lipid huyết.Bệnh

TD là nguyên nhân dẫn đầu chứng mù mắt ở

Hoa-kỳ.Trong 10 năm bệnh TD, khoảng 90% người bệnh võng mạc ở một mức độ nào đó.Bệnh võng mạc là 1 biến chứng có thể phòng ngừa ở bệnh TD Khám

mắt mỗi năm 1 lần cho phép phát hiện người có

bệnh võng mạc tiến triển Nghiên cứu ở 2 trung tâm lớn chứng tỏ can thiệp sớm ở giai đoạn này bằng

cách làm đông máu quang học trên toàn võng mạc

có thể ngăn ngừa hay giảm mất thị giác Nghiên cứu kiểm soát và biến chứng bệnh TD cho thấy kiểm

soát chặt mức đường cũng đề phòng và làm chậm bệnh võng mạc Phù vết dát, loét giác mạc, cao

nhãn áp và đục thủy tinh thể là những biến chứng mắt thêm vào trong bệnh TD

Trang 14

 Bệnh TD cũng là nguyên nhân dẫn đầu suy thận, lọc thận nhân tạo và ghép thận trên toàn quốc 40-60% người bệnh TD1 và 10-30% người TD2 sẽ sinh

microalbuminuria, proteinuria và suy thận giai đoạn cuối do TD Cao HA và cao đường huyết là những

yếu tố chính dẫn đến bệnh thận ở người bệnh TD Bình thường hóa HA và mức đường sẽ làm chậm

đáng kể từ khi phát hiện microalbuminuria cho đến khi bệnh thận rõ ràng Tất cả BN TD phái có HA ≤ 130/80 mm Hg và thấp hơn càng tốt Kiểm soát

mạnh cao đường huyết và HA (với ACE-I) hay ARB cho thấy làm chậm tiến triển bệnh thận ở BN TD

Trang 15

 Bệnh thần kinh là biến chứng phổ thông bệnh TD tác động hơn 50% BN với thời gian Dạng phổ thông

nhất thương tổn thần kinh là bệnh đa thần kinh đối xứng ở xa, xảy ra ở vùng mang vớ và găng tay, có thể đau hay không đau Kiểu bệnh thần kinh này

tăng nguy cơ gây thương tích chân và cưa chân

Những dạng bệnh thần kinh khác gồm bệnh hệ thần kinh tự động (tăng nguy cơ tử vong tim mạch và

không biết hạ đường thái quá), viêm 1 dây thần kinh

ở mạch máu và teo cơ do bệnh TD ( thần kinh mất lớp myelin)

Trang 16

 Bệnh TD cũng liên quan đến hỏng máu lưu thông và hỏng cảm giác ở đầu tứ chi.Đây là nguyên nhân dẫn đầu thương tích cơ học và biến chứng nhiễm trùng, đưa đến cưa chân

và nằm bệnh viện , nguyên nhân chính cưa chân không do chấn thương Biến chứng này

có thể phòng ngừa nếu mang giày vớ, khám chân đều đặn và giáo dục bệnh nhân.

Trang 17

Chi tiết bệnh sử nào cần phải chú trọng?

phải hướng đến không những để xác nhận chẩn

đoán mà còn để đánh giá điều trị trước đây và giáo dục về bệnh TD, BN phải được hỏi về lịch sử bệnh trong gia đình, mức kiểm soát đường trong quá khứ

và hiện tại, và lịch sử biến chứng cấp và mãn tính lịch sử tiết thực, cân nặng và thể dục.Thuốc đang dùng để diều trị bệnh TD cũng như những thuốc

khác có thể ảnh hưởng kiểm soát đường phải được ghi chép.Ngoài ra, sự hiện diện và mức độ trầm

trọng của biến chứng, kể cả chức năng tình dục và chăm sóc nha khoa

thể dục

Trang 18

Chi tiết khám bệnh nào cần đặc biệt chú ý?

 Sinh hiệu tối cần cho BN bệnh TD HA> 130/80

mm Hg tăng cao nguy cơ biến chứng, tim đập

nhanh khi nghỉ ngơi gợi ý hệ thần kinh tự động bị rối loạn, lên hay giảm cân cho những thông tin giá trị về mức độ trầm trọng của bệnh và trì chí chửa bệnh Khi khám bệnh, răng cũng quan trọng vì

viêm nha chu có thể có thể tác động lên kiểm soát mức đường và là yếu tố nguy cơ cho xơ vữa động mạch (viêm mãn tính).

Trang 19

Xét nghiệm nào cần thiết để đánh giá

BN nghi ngờ bệnh TD?

 Chẩn đoán bệnh TD dựa trên những tiêu chí sau:

 Mức glucose bụng đói > 126 mg/dl đo 2 lần

 Mức glucose ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dl

 1 lần đo bất thường cùng với triệu chứng

phù hợp với bệnh TD (uống nhiều, tiểu

nhiều, tiểu ban đêm, giảm cân, quáng mắt)

 HbA1 không dùng để chẩn đoán vì chưa

được tiêu chuẩn hóa nhưng càng ngày càng được chú ý.

Trang 20

Mục tiêu điều trị? Phương thức điều trị? Làm

sao để cá nhân hóa điều trị bệnh TD?

 Thông thường mục tiêu điều trị là:

hypoglycemia, DKA và HHNKC.

bệnh võng mạc,bệnh thận, bệnh thần kinh và xơ vữa động mạch

Trang 21

Thuốc điều trị

nhiều cách giải quyết Tiết thực và thể dục là rường cột điều trị.Cần phải bắt đầu trước và khuyến khích

BN trì chí theo đuổi

beta, metformin giảm glucose từ gan,

thiazolidinedione tăng cường tác dụng ngoại vi được thêm vào nếu tiết thực và thể dục không thể kiểm soát mức đường Những thuốc này cũng có thể dùng kết hợp để tăng hiệu quả, nhưng cũng có thể tăng tốn kém và độc tính

giảm đưa đến thiếu insulin tương đối.Trong những trường hợp này, tiêm insulin tốt hơn

Trang 22

Thuốc mới

 Thuốc đồng vận peptid-1 giống glucagon

(GLP-1) là thuốc tiêm mới.

 Thuốc ức chế dipeptidyl-4 (DPP4) là enzym làm mất hoạt động của GLP-1.

 Hai nhóm thuốc trên đang được các bác sĩ chuyên khoa tiểu đường ở các nước Âu Mỹ

sử dụng để giúp kiểm soát mức đường ở

người đề kháng

Trang 23

Những v/d liên quan đến insulin

 Bảo quản insulin

 Bơm tiêm và kim tiêm insulin

 Cách tiêm insulin, vị trí chỗ tiêm, hấp thụ insulin

 Phân biệt mức glucose trong huyết thanh và mức

đo ở máy thử tại nhà

 Hiệu ứng Somogyi

 Hiện tượng bình minh (dawn phenomenon)

 Thời khóa biểu tiêm insulin

Trang 24

Liều lượng insulin

 Ước lượng liều insulin hàng ngày:

 1/ TD1:

- liều khởi sự 0.5-0.8 U/Kg

- giai đoạn trăng mật 0.2-0.5 U/Kg

- nhiễm xê-tôn, bệnh hoạn, 1.0-1.5 U/Kg giai đoạn đang lớn

2/ TD 2 với đề kháng insulin 0.7-1.5 U/Kg

Trang 25

Ước lượng liều insulin căn bản

(basal insulin level)

 Mức insulin căn bản là lượng insulin tiết ra đều đặn suốt ngày chưa ảnh hưởng do

stress hay bữa ăn.

 Thông thường mức insulin căn bản bằng ½ liều insulin cần thiết mỗi ngày.

 Mức căn bản khoảng 0.7 dv/giờ cho 1

người nặng 70 Kg

Trang 26

Ước lượng liều insulin trước bữa ăn

(Định luật 450 cho insulin R)

số gam carbohydrate được 1 dv insulin che chở.

450/50= 9 g carbohydrate/1 dv insulin

R Vì bệnh TD tip 2 thường đề kháng

insulin, nên có thể lượng insulin cần

thiết cao hơn.

Trang 27

Yếu tố sửa chữa (correction factor)

 Nếu BN tiêm mỗi ngày 30 đv insulin thì

1500/30 = 50 mg là lượng đường giảm cho

1 dv insulin.

 Bs sẽ cho tiêm thêm 1đv trước bữa ăn hay trước khi đi ngủ

Trang 28

Mức glucose mục tiêu cho BN nằm BV

 ICU: mức glucose phải giữ gần 110 mg/dl (6.1 mmol/L) và thông thường < 180 mg/dl ( 10.0 mml/L)

 Ngoài ICU: mức glucose trước bữa ăn giữa

90 và 130 mg/dl (5.0-7.2 mmol/L) Mức

glucose sau bữa ăn < 180 mg/dl ( <10

mmol/L)

Trang 29

Những yếu tố nên đề nghị chuyển qua tiêm insulin dưới da cho BN nằm BV

 Với BN điều trị bệnh TD ngoài BV:

 - cao A1c gợi ý nên tăng liều dùng ở nhà hay đổi thuốc; A1c thấp hay bình thường gợi ý

nên giảm liều dùng trước đó ở nhà khi nằm BV.

 - ngưng thuốc uống trị bệnh TD

 - tiếp tục chế độ insulin ở nhà (tùy thuộc

mức kiểm soát trước đây và tình trạng dinh dưỡng khi nằm BV)

Trang 30

Dùng sliding scale cho insulin R tiêm dưới da

trước mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ

Trang 31

-Tình trạng dinh dưỡng ở BV

 - bữa ăn rõ ràng: tiêm insulin R 1 giờ trước mỗi bữa ăn

 - nếu đang truyền tĩnh mạch dung dịch

glucose: tiêm mạch insulin R mỗi 6 giờ

 - ăn thức ăn qua ống: tiêm insulin R mỗi 6 giờ tương ứng với giờ ăn qua ống

 - truyền TPN: trộn phần insulin basal (1/2 liều hàng ngày) với TPN và dùng thang điều chỉnh mỗi 6 giờ

Trang 32

Tình trạng lâm sàng

 Chấn thương/mổ tim: tăng nhu cầu insulin

 Nhiễm trùng huyết: tăng nhu cầu insulin

 Phục hồi sau cơn bệnh: giảm nhu cầu

Trang 33

Thuốc đang dùng và tính liều căn bản

 Thuốc đang dùng:

 - Thuốc co mạch: tăng nhu cầu insulin

 - cocticoit: tăng nhu cầu insulin

 Tính nhu cầu căn bản và dinh dưỡng:

 0.3-0.6 U/Kg/n ( chia 50% căn bản) và 50% cho dinh dưỡng.

Trang 34

BN TD tip 2 chữa tại nhà dùng insulin

 Khi bắt đầu có thể bs cho tiêm NPH ngày 1 lần

 Thông thường liều NPH hay NPH/R 70/30 chia buổi sáng 2/3 và bữa ăn tối 1/3

 Cũng có thể cho tiêm NPH liều căn bản và tiêm insulin R trước mỗi bữa ăn 1 giờ

 Trường hợp có triệu chứng hypoglycemia buổi khuya, dời liều NPH trước khi đi ngủ

Ngày đăng: 22/10/2012, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w