ĐỊA CHẤT CƠ SỞ
Trang 1KIẾN TA ̣ O TOÀN CẦU
CHƯƠNG 16
Trang 21 Học thuyết kiến tạo mảng
2 Từ trường Trái đất và Cổ địa từ
3 Kiến tạo mảng
4 Các kiểu ranh giới mảng
4.1 Ranh giới phân kỳ
4.2 Ranh giới hội tụ
5 Sự dịch chuyển ranh giới mảng
6 Điểm nóng và vận tốc tuyệt đối của mảng
7 Nguyên nhân kiến tạo mảng
8 Kiến tạo mảng và Vỏ trái đất
Trang 31 Thuyết kiến tạo mảng
Thuyết kiến tạo giải thích: nguyên nhân, cơ chế, vị trí hình thành núi, động đất, núi lửa; tuổi các biến dạng, tuổi và hình dạng các lục địa và bồn
Các thuyết vào cuối TK 19
Thuyết co rút do nguội lạnh của Trái đất hình thành
các yếu tố nén ép như đứt gãy, nếp uốn tại các đai núi nhưng không giải thích các yếu tố căng dãn, các thung lũng rift và bồn đại dương cũng như hình dạng và vị trí của các lục địa
Thuyết trương nơ do nhiệt của Trái đất: giải thích
được sự tách vỡ của các lục địa và các yếu tố căng giãn nhưng không giải thích được các yếu tố nén ép
Trang 4 Alfred Wegener (nhà khí tượng học Đức vào đầu những năm 1900)
Ông chú ý đến sự lắp ghép trùng khớp ở rìa Atlantic.
Từ các bằng chứng về sự phân bố băng hà cổ và hóa thạch đã thúc đẩy sự hình thành thuyết, cho rằng các lục địa đã dịch chuyển trên bề mặt Trái đất Đôi khi chúng hình thành một siêu lục địa và đôi khi tách thành các lục địa riêng rẽ
Ông đề nghị khoảng 200 triệu năm trước tất cả các lục địa là một khối lớn tên là Pangea
Thuyết trôi dạt lục địa của Wegener
Trang 5 Ông cũng cho rằng các dãy núi đã được hình thành khi Trái đất còn là quả cầu nóng chảy sau đó nguội dần gây nứt nẻ và tự nó uốn nếp.
tất cả các dãy núi có cùng tuổi, tuy nhiên
điều này không đúng
Cơ chế trôi dạt LĐ là do sự quay của Trái đất phát sinh lực ly tâm về phía xích đạo
Pangea phát sinh gần cực Nam và lực ly tâm của TĐ đã làm cho siêu LĐ tách vỡ và các LĐ
di chuyển về phía xích đạo
Nhưng lực ly tâm không đủ để làm LĐ dịch chuyển
Trang 6 Vào năm 1929, Arthur Holmes đã đề cập lại học thuyết
của Wegener, và cho rằng trong manti có dòng đối lưu
nhiệt dựa trên cơ sở: khi vật chất bị nung nóng sẽ trồi lên bề mặt cho tới khi nó nguội và chìm xuống lại Hiện tượng nóng và lạnh sẽ làm cho các LĐ dịch chuyển
Nhưng ý tưởng này không được quan tâm.
Cho đến khi các khám phá mới ở đại dương: sống núi ngầm giữa đại dương, các dị thường từ song song với SNGĐD, các cung đảo và máng nước sâu, thì sự đối lưu mới thực sự được quan tâm.
→ Harry Hess (1962) and R.Deitz (1961) đã đề xuất thuyết tương tự dựa trên dòng đối lưu trong manti -
“tách giãn đáy đại dương” (cơ bản giống như thuyết của Holmes nhưng có nhiều bằng chứng hơn)
Trang 72 Địa từ trường và Cổ từ
Trái đất có từ tính: kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc
Đường sức giao với mặt đất
theo các góc khác nhau
0 o ở xích đạo và 90 o ở từ cực đo độ từ nghiêng và góc
so với từ cực có thể biết vị trí trên TĐ so với từ cực.
Trang 8Vào những năm 1950 phát hiện: các khoáng vật có từ tính nguội < nhiệt Curie sẽ định hướng song song với từ trường TĐ lúc bấy giờ.
Vì từ tính của KV sẽ theo hướng từ trường lúc nguội có thể xác định hướng từ trường lúc đá chứa KV từ tính đông nguội dưới nhiệt độ Curie
Hình thành khoa học nghiên cứu cổ từ (lịch sử của từ trường TĐ
Magnetite là KV từ tính phổ biến nhất của Vỏ TĐ và có
nhiệt độ Curie 580 o C
Trang 93 Tách giãn đáy đại dương
Trước 1950, biết rất ít về
đáy đại dương
Trong Thế chiến II, các
nhà địa chất nghiên cứu
đáy biển, phát hiện 2 yếu
tố quan trọng:
Sống núi ngầm giữa đại
dương Atlantic và phần
phía đông TBD
Máng nước sâu dọc theo
các rìa LĐ và quanh
an area where new plate is constantly being created
Trang 10 Ng/c khác liên quan đến từ trường cho thấy: dị thường từ trên đáy đại dương, với từ trường cao chạy dọc theo SNGĐD và các dải từ cao- thấp song song ở hai bên SBGĐD
Cổ địa từ- các khám phá về sự đảo cực của từ trường trái đất
Ng/c các dòng dung nham ở LĐ, các nhà ĐVL phát hiện rằng có những giai đoạn từ trường đảo cực ngắn hạn (Từ cực bắc trở thành từ cực Nam) Bằng cách xác định tuổi phóng xạ và đối sánh sự đảo cực trên toàn thế giới có thể lập thang thời gian từ
Trang 11Vỏ ĐD mới và thạch quyển được hình thành ở SNGĐD do magma xâm nhập và phun trào Khi magma nguội sẽ nhiễm từ theo từ trường TĐ lúc đó Khi từ cực TĐ thay đổi, vỏ ĐD là thạch quyển mới được hình thành ở SNGĐD sẽ nhiễm hướng từ cực khác đặc trưng từ trường của đá sẽ giúp các nhà ĐC chứng minh sự tách giãn đáy đại dương
Trang 124 Kiến tạo mảng
Tách giãn đáy đại
dương
Địa chấn toàn cầu Trôi dạt lục địa
Thuyết kiến tạo mảng
Giải thích sự dịch chuyển vỏ TĐ
Các mảng là Vỏ cứng và phần trên manti trên dày
khoảng 100 km, nổi trên quyển mềm dẻo
Trang 13Các mảng ứng xử như là các thể cứng với vài nơi linh hoạt, và biến dạng xảy ra ở ranh giới các mảng
Trang 14Các mảng kiến tạo
Trang 155 Các kiểu ranh giới mảng
Ranh giới mảng phân ky
Tại SNGDD do magma đi lên
và nóng chảy gây phun
trào và xâm nhập magma
basalt hình thành vỏ ĐD
mới
Vỏ ĐD mới bị đẩy về 2 phía
đối xứng nhau qua
SNGĐD → tuổi vỏ ĐD sẽ
cổ hơn khi đi xa SNGĐD
về 2 phía
Quá trình này đang xảy ra
trên toàn thế giới và hình
thành khoảng 17km 2 vỏ
ĐD mới mỗi năm.
Trang 16 Do VĐD bị hút chìm nên tuổi của bồn ĐD tương đối trẻ VĐD già nhất ở nơi xa nhất so với SNGĐD Ở ĐTD, vỏ ĐD già nhất ở gần Bắc Mỹ và châu Phi có tuổi khỏang 180 triệu năm
Ở TBD, vỏ ĐD già nhất khoảng Jura và ở ngoài biển Nhật Bản
Do có tuổi trẻ nên vỏ ĐD chứa ít trầm tích
Bề dày trầm tích gia tăng ở cả 2 phía xa với SNGĐD Vỏ ĐD già nhất sẽ có bề dày lớn nhất
Trang 17Ranh giới mảng hội tụ
Khi mảng của quyển mềm đại
dương di chuyển va chạm với
mảng đối diện, một trong 2 mảng
sẽ hút chìm dưới mảng kia tại
màng nước sâu hình thành đáy
biển và mảng bị hút chìm trở
thành đới hút chìm – theo độ sâu
khoảng 700km trước khi mảng
hút chìm nóng lên và mất khả
năng biến dạng dòn
Khi mảng ĐD hút chìm, nó bắt
đầu nóng lên và gây biến chất
Các phản ứng khử nước giải
phóng nước từ quyển mềm bên
trên làm giảm nhiệt độ nóng chảy
và hình thành magma andesit
Magma này đi lên bề mặt và hình
thành cung núi lửs song song với
máng nước sâu.
Nếu hút chìm xảy ra ở dưới vỏ
ĐD, cung đảo được hình thành trên bề mặt (như các đảo Nhận Bản và Aleutian, Philippine hay các đảo Caribbean
Trang 18 Nếu hút chìm xảy ra ở dưới vỏ LĐ, cung đảo lục địa được hình thành (Cascades of ở Tây Hoa Kỳ, núi Andes mountains Nam Mỹ)
Trang 19Nơi các mảng trượt bằng hình
thành các đứt gãy biến dạng
Động đất xảy ra dọc theo các đứt
gãy biến dạng có tâm nông.
Các ranh giới mảng biến dạng
Hầu hết các đứt gãy biến dạng nơi SNGĐD bị dịch chuyển trên đáy ĐD Một ranh giới biến dạng lớn nhất xảy ra dọc theo Nam Mỹ và mảng TBD- đứt gãy San Andreas Tại đây đứt gãy biến dạng cắt ngang qua vỏ LĐ
Trang 206 Điểm nóng và vận tốc tương đối của các
mảng
Vận tốc mảng xác định từ vận tốc của tách giãn đáy ĐD hay bằng việc đo ngang qua ranh giới mảng nếu ta giả định là mảng kế cận không dịch chuyển.
Ở TBD, nơi mà các đảo Hawaii là một phần của các dải đảo Đảo Lớn của Hawaii ở phía Đông Nam là đảo duy nhất núi lửa đang hoạt động Đảo được hình thành do mảng TBD dịch chuyển trên điểm nóng, nơi mà trong manti vật liệu nóng từ trong TĐ đi lên Giả sử điểm nóng là trạm cố định thì có thể tính được vận tốc tuyệt đối của mảng TBD khi dịch chuyển trên điểm nóng
Từ các điểm nóng vận tốc tuyệt đối của mảng được xác định Mảng Phi châu gần như là trạm cố định (vì mảng Phi châu bị bao quanh bởi SNGĐD, và SNGĐD ĐTD dịch chuyển về phía Tây Ngoài ra, ĐTD ngày càng lớn hơn và TBD ngày càng nhỏ đi
Trang 227 Nguyên nhân kiến tạo mảng
Quyển mềm ở dạng dẻo, ngay cả dưới dạng rắn thì nó cũng có thể “chảy” dưới áp suất và ứng xử như dung dịch → có sự đối lưu (là phương thức truyền nhiệt nơi mà nhiệt dịch chuyển theo vật liệu) Sự đối lưu là do vật liệu ở dưới sâu bị nung nóng đến giãn nở và nhẹ hơn vật liệu bên trên nó → trồi lên Trong không gian bị nén ép, vật liệu nóng đi lên sẽ bị nguội và trở nên nặng hơn xung quanh → chìm xuống → sự đối lưu với dòng nóng trồi lên và nguội chuồi xuống
Nếu trong quyển mềm vật chất đối lưu thì đây là
cơ chế của kiến tạo mảng Dòng vật liệu nóng xảy ra bên dưới SNGĐD
Trang 23 Magma xâm nhập vào sống núi sẽ đẩy thạch quyển về 2 bên sống núi Khi vỏ ĐD mới nguội, nó sẽ trượt khỏi địa hình cao do sự trồi lên của manti và cuối cùng trở nên nguội và cứng rắn Vỏ cứng này có khuynh hướng kéo phần còn lại của vỏ cứng xuống Một tổ hợp kéo vỏ dọc đỉnh dòng đối lưu, sống núi đẩy, trượt và kéo, tất cả là nguyên nhân gây ra kiến tạo mảng
Trang 248 Kiến tạo mảng và Vỏ LĐ
Vỏ LĐ chia thành 2 đơn vị kiến trúc:
Craton (khiên nền cổ) là nhân của các lục địa Các phần này của Vỏ LĐ ổn định, được hình thành và bị biến dạng vào giai đoạn sớm của lịch sử TĐ và là những phần cổ nhất của LĐ
Đai núi là những đai dạng tuyến của đá biến dạng và bao chung quanh các khiên nền cổ- ở dạng các gốc bị xâm thực của các đai núi trước đó do sự va chạm giữa LĐ và LĐ Chỉ có các phần trẻ nhất tồn tại dạng dãy núi trẻ
Trang 25Continuity of Precambrian rocks There is good correlation between these geological units when the continents are fitted along their opposing margins The immense periods of time over which these Archaean and Precambrian units were formed (>2 Ga) indicate that South America and Africa had together formed a single land mass for a considerable part of the Earth's history (Adapted from Hallam, 1975)
Trang 26Rìa LĐ hội tụ (Continental Convergent Margins)
- nơi rìa của LĐ trùng khớp với ranh giới hội tụ
Sự hút chìm của thạch quyển ĐD bên dưới vỏ LĐ hình thành cung núi lửa LĐ phun trào magma andesit Trầm tích dọc rìa bị biến dạng thành melange và một cặp đai biến chất phát triển bên dưới rìa LĐ gần sát với rìa mảng: tướng đá biến chất- đá phiến xanh và bên dưới cung đảo núi lửa là tướng đá phiến lục và amphibolite
Cặp đá biến chất là bằng chứng cho vùng trước đây là rìa LĐ hội tụ (Rìa LĐ hội tụ hiện nay dọc bờ biển TBD của Nam Mỹ và dãy Cascade ở Tây Hoa Kỳ)
Trang 28 Rìa LĐ va mảng ( Continental Collision Margins) - nơi 2 mảng L Đ va nhau, đặc trưng là
các nếp uốn, đai núi chờm nghịch dọc theo đới
va mảng Núi Hymalayas đại diện cho rìa LĐ va mảng – kết quả của va mảng giữa Ấn và mảng Eurasia
Sự va mảng vẫn đang xảy ra và kết quả là gắn kết 2 mảng rời nhau lại Sự hiện diện của đai núi uốn nếp chờm nghịch như Appalachian (Mỹ), dãy Urals (Nga), và núi Alps (Châu Âu) là bằng chứng của rìa LĐ va mảng cổ
Trang 30 Rìa đứt gãy biến
Fault Margins) nơi rìa LĐ trùng khớp với ranh giới mảng đứt gãy biến dạng của rìa LĐ như đứt gãy San Andreas Fault
Andreas Fault phát triển từ Trung sinh khi sống núi tách rời 2 mảng bị hút chìm.
Trang 31Rìa mảnh bồi kết (Accreted Terrane Margins) – rìa hội tụ cũ hay rìa đứt gãy biến
dạng đã bị thay đổi bởi sự bồi kết thêm vào của nhiều khối vỏ đã gắn vào rìa LĐ
Mảnh là một tổ hợp các đá có lịch sử địa tầng và kiến trúc rõ ràng, xuất hiện hình thành tại những nơi khác với vị trí hiện tại Tây bắc Bắc Mỹ cấu tạo bởi các mảnh bồi kết vào lục địa Rìa mảnh bồi kết hiện diện gần ranh giới mảng vì nó từng là rìa mảng hội tụ hay biến dạng
Trang 32t
Trang 33Cách nay 250 tr.n
Trias Cách nay 200 tr.n
Jura
Cách nay 145 tr.n
Kreta Cách nay 65 tr.n
Hiện tại