1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Mạng nội bộ Wireless LANs

31 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạng nội bộ Wireless LANs
Tác giả Lê Trung Hiếu
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hướng Dẫn Thực Tập
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với các thết bị hiện đại khác như các hệ thống truyền dẫn quang,thiết bị phục vụ cho nhu cầu sử dụng ADSL,Wifi,WiMAX, các dịch vụ cần thiếtcho nhu cầu của sinh hoạt..., các Trung tâ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thông tin liên lạc đã ra đời từ lâu và hiện nay là ngành không thể thiếuđược ở bất cứ nơi nào trên thế giới Nó là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế phát triển,đồng thời góp phần nâng cao đời sống xã hội của con người, để có thể đáp ứngđược nhu cầu phát triển và ngày càng khắt khe của xã hội Ngày nay hệ thốngđiện tử viễn thông được xem là một phương tiện tinh tế nhất có thể trao đổi tintức, số liệu, điều này đòi hỏi mạng lưới thông tin phát triển không ngừng, mộtmặt thoả đáng số lượng thuê bao, mặt khác phải mở ra nhiều loại hình dịch vụ

Nhìn chung hệ thống viễn thông được sử dụng nhiều nhất và phổ biến là

hệ thống thông tin điện thoại Ngay nay các dịch vụ thông tin thoại, thông tin sốliệu, truyền dẫn hình ảnh và thông tin di động ngày càng phát triển đa dạng vàphong phú Các mạng thông tin đã được nâng cấp cả về tính năng cũng nhưcông nghệ

Cùng với các thết bị hiện đại khác như các hệ thống truyền dẫn quang,thiết bị phục vụ cho nhu cầu sử dụng ADSL,Wifi,WiMAX, các dịch vụ cần thiếtcho nhu cầu của sinh hoạt , các Trung tâm Viễn thông trong cả nước đang ngàycàng phát triển loại hình dịch vụ và đáp ứng được tốt nhất những yêu cầu sửdụng của khách hàng

Qua thời gian thực tập tại Công ty Netnam, được học tập và tiếp xúc vớicác thiết bị thực tế, trong khuôn khổ bản báo cáo thực tập em xin trình bày vềvấn đề : Mạng nội bộ Wireless LANs

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn thực tập, thầy cô giáo bộmôn và cán bộ Công ty Netnam đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập và báocáo thực tập này

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2011

Sinh viên

Lê Trung Hiếu

Trang 2

Mục Lục

I Lịch sử của Wireless LANs Trang 3

V.Nhu cầu và sự cần thiết của Wireless LANs Trang 13

IX Ưu và nhược điểm của Wireless LANs Trang 27

XI Mạng LAN không dây đang tiến vào tương lai Trang 29

Trang 3

I Lịch sử của Wireless LANs

Wireless network là giao thức mạng kết nối không dây sử dụng sóng radio

để kết nối các thiết bị như máy tính xách tay vào mạng

Hình 1: Các mô hình Wireless Network

Năm 1997, the Institute of Electrical and Electronic Engineers (IEEE)phác thảo chuẩn 802.11 cho WLANs (Wireless Local Area Networking)

WLAN là mạng cục bộ không dây cho phép kết nối không dây ethernethoạt động theo đặc tả 802.11 của IEEE (Hiệp hội điện và điện tử Hoa Kỳ)

Năm 1999, chuẩn 802.11b được phác thảo và được công nhận bởi mạnglưới công nghiệp, và những sản phẩm từ mạng không dây trên khắp tần số2.4GHz bắt đầu tồn tại

WLAN hoạt động trong phổ tần số mà Ủy ban truyền thông của Mỹ(FCC) cho phép tự do sử dụng không phải đăng ký Bất kỳ ai cũng có thể vậnhành nhiều loại thiết bị khác nhau trong những băng tần này mà không cầnphải tốn kém xin cấp bản quyền

Trang 4

Băng tần Cấp phép Tần số Ứng dụng

ISM 1985 902-928 MHz Hệ thống không dây cố định mà

các ISP sử dụng cho việc kết nối giữa các tòa nhà, điện thọai không dây và chuyển phát trong nhà cho nhạc, máy tính và tivi

U-NII 1997 2,4-2,4835 GHz

5,725-5,850 GHz

5,15-5,35 GHz

5,725,-5,825 GHz (trùngmột phần băng tần ISM)

Hệ thống không dây cố định, WLAN, lò vi sóng và điện thoại không dây

Hệ thống không dây cố định và WLAN

WLANWLAN

II Giới thiệu về Wireless LANs

Việc bỏ đi các dây nối cho điện thoại cố định và phát triển sản phẩmkhông dây cho thị trường doanh nghiệp và tiêu dùng đã trở nên rất dễ dàng.Bởi vậy nên không có gì ngạc nhiên khi công nghệ không dây đang bắt đầuđược áp dụng cho lĩnh vực điện toán cá nhân và điện toán doanh nghiệp

Phổ biến nhất hiện nay là 802.11b (hay được biết nhiều hơn với tên Fi) Công nghệ này tự thân nú đó có ưu thế để trở thành chuẩn cho WLAN vàđang được nhận biết rộng rãi như một lựa chọn kết nối chung cho nhiều loạikhách hàng doanh nghiệp khác nhau.Tốc độ kết nối là 11mbps, hai máy tính

Wi-có thể kết nối với card WiFi theo cấu hình mặc định Nếu nhều hơn phảithông qua điểm truy cập (Access point) là một bộ phận phát / nhận sóng vôtuyến và anten để kết nối vào mạng có dây, router hay hub Đây là cấu hình

cơ bản Access point (AP) có nhiều dạng, một số có thể kết hợp với modermhay DSL Sự cạnh tranh đang làm WLAN hạ giá AP và một Pc card, có loạikhông quá 300USD

AP có thể gắn trong nhà hay ngoài trời, anten thường được thiết kế nằmchìm trong thiết bị hay nằm ngoài với chiều dài là 2.5cm Bandwidth từ2mbps đến 54mbps, phạm vi từ vài chục cho đến hơn 1km tùy loại, tầm hoạtđộng có thể mở rộng bằng cách bổ sung AP cho phép người dùng chuyển

Trang 5

Do WLAN đang mở rộng, việc xác lập các chỉ tiêu kỹ thuật cho 802.11b

để hỗ trợ các ứng dụng đòi hỏi ngày càng nhiều băng thông là rất cấp thiết.Các ứng dụng đòi hỏi nhiều băng thông bao gồm: Thoại qua giao thứcInternet (VoIP), truyền video, hội thảo truyền hỡnh… và thách thức lớn nhấtđối với WLAN là phải có giải pháp bảo mật thật mạnh Việc phát triển chuẩn802.11a, có khả năng đạt tốc độ truyền dữ liệu 54Mbps, cho phép cú thờmnhiều người dùng Internet không dây truy cập các ứng dụng tốc độ cao

Trước khi bắt đầu sự tuyển chọn của chuẩn 802.11g từ mạng không dây(WLANs) hoạt động 54 mbps trong dải 2.4 (GHz), thị trường được đáp ứngbởi 2 chuẩn không tương thích là 802.11a và 802.11b Hai sản phẩm này xuấthiện trên thị trường sau năm 2001, một số người dùng cuối từ chối khả năng

mà công nghệ này sẽ phát triển để phù hợp với những nhu cầu của họ trongtương lai, và một số mạng lưới sản xuất thiếu tự tin về đặc điểm kỹ thuật sẽrất tốt cho việc quản lý trong quá trình phát triển của họ

Có nhiều sự hiểu lầm về chuẩn 802.11g , bao gồm cả quá trình lịch sử của

nó, đặc điểm kỹ thuật và sự dính líu trong thị trường WLAN, nhưng điều đócũng là lẽ tất nhiên : nó kết hợp rất tốt của chuẩn 802.11b và 802.11a , và hứahẹn một sự hòa hợp trong tương lai và thị trường nhanh chóng phát triểntrong 802.11 WLANs Thêm vào đó, người dùng sẽ rất có lợi từ tốc độtruyền dữ liệu cao, tầm mở rộng và tính tương thích với những thiết bị Wi-Fi™ đã được lắp đặt

III Các chuẩn của Wireless LANs

802.11

IEEE được phát triển chuẩn 802.11 cho WLANs, có 4 đặc tả mới bao gồm802.11, 802.11a, 802.11b và 802.11g Mỗi chuẩn 802.11 hoạt động ở mộtphạm vi khác nhau và một tốc độ khác nhau 802.11 áp dụng cho mạng Lankhông dây và cung cấp 1 hoặc 2 Mbps truyền trong dải 2.4Ghz dùng tần sốquang phổ phổ biến (FHSS – Frequency hopping speard spectrum) hoặc hoặcquản lý trình tự quang phổ (direct sequence spread spectrum - DSSS)

802.11a

Đặc tả hoạt động 802.11a trong phạm vi 5GHz và cung cấp tốc độ dữ liệuđến 54Mbps Phạm vi 5GHz không còn được đông đúc vỡ nú tạo cơ hộithuận lợi bằng tốc độ trên đặc tả 802.11b với quyền sử dụng nhiều hơn phạm

vi 2.4GHz Tuy nhiên, phạm vi và tốc độ của 802.11a ngược lại – vậy tại sao802.11a không được chấp nhận như là một chuẩn WiFi 802.11a sử dụngmột lược đồ điều biến nhận biết như tần số trực giao – ranh giới đa thànhphần (orthogonal frequency-division multiplexing (OFDM)) chống lại FHSS

Trang 6

và DSSS Phần lớn sản phẩm 802.11a không tương thích với sản phẩm802.11b hoặc 802.11g

802.11b

Chuẩn 802.11b hoạt động trong phạm vi 2.4GHz và cung cấp tốc độ dữliệu là 11Mbps, 802.11b là chuẩn thực tế cho công nghệ WiFi bởi vì nó rất cóích và giá rẻ Trong khi chậm hơn 802.11a, 802.11b nhanh như dịch vụ10BaseT Ethernet 802.11b sử dụng quản lý trình tự quang phổ (DSSS) và bổsung mó khúa điều biến (complementary code keying - CCK) 802.11b đượcchứng nhận bởi IEEE vào năm 1999

802.11g

802.11g được phê chuẩn vào ngày 11 tháng 7 năm 2003 và cung cấp tốc

độ dữ liệu là 54Mbps, hoạt động trong dải 2.4GHz và 5GHz , tương thíchngược với 802.11b Ngay cả truớc khi IEEE phê chuẩn, 802.11g sẽ trở thànhchuẩn của công nghệ WiFi và nhà sản xuất chính đã bắt đầu bán sản phẩmtrong năm 2003 802.11g sử dụng sự điều biến OFDM nhưng, để tương thíchngược với 802.11b, nó cũng hỗ trợ điều biến bổ sung mó khúa điều biến(CCK)

Đây là chuẩn mới nhất cho tốc độ nhanh, hoàn toàn tương thích với chuẩn802.11b và giá cả cũng khá hợp lí Mạng không dây 802.11b hiện thời có tốc

độ truyền là 11mbps, khá thích hợp cho internet có băng thông rộng nhưnghoi hạn chế để truyền các tập tin dung lượng lớn hay để xem phim

Tuy nhiên chuẩn 802.11a có tốc độ truyền 54mbps lại quá đắt bởi vì tầnsóng 802.11a ở 5GHz và 802.11b ở 2,4GHz nên nâng cấp lên mạng 802.1a

có nghĩa là phải bỏ hẳn 802.11b hay mua phần cứng hỗ trợ hai chuẩn này(nhưng giá thường cao)

Do đó, chuẩn 802.11g cú cựng tốc độ với 802.11a và có khả năng cùngtồn tại với thiết bị 802.11b trong cùng một mạng vỡ nú cũng dùng băng tần2,4 GHz

Còn về tốc độ, chuẩn 802.11g trên thực tế tốc độ truyền là 10 đến15mpbs, hay gấp 4 lần tốc độ thực tế của chuẩn 802.11b là từ 2,5 đến 4mpbs

Khi ta bật mã hóa WEP (Wired Equivalent Privacy) hay khi ta dùng cảhai card 802.11b và 802.11g trên cùng một mạng không bật WEP thì tốc độgiảm, nếu muốn tốc độ truyền cao hơn thì chỉ dùng mỗi 802.11b Thậm chícard 802.11b chạy nhanh hơn khoảng 15% khi kết nối với gateway 802.11b

Trang 7

IV.Thiết bị Wireless LANs

DWL-650+AirPlus

PCMCIA WirelessAdapter

802.11b, 22Mbps withAirPlus products

DWL-6000AP AirPro

Multimode WirelessAccess Point

802.11a, 802.11b,22Mbps with AirPlusproducts and 72Mbpswith AirPro products

Trang 8

Linksys WAP51AB

Dual Band WirelessAccess Point

802.11a, 802.11b, 72Mbps with other Linksys802.11a products

Linksys WPC51AB

PCMCIA WirelessAdapter

802.11a only

Linksys WPC11

PCMCIA WirelessAdapter

 Wireless LAN: dùng chuẩn 802.11b

 Hỗ trợ các tốc độ truyền trên mạng LAN không dây 22Mbps,11Mbps, 5.5Mbps, 2Mbps và 1Mbps

 Wireless LAN sử dụng công nghệ 2.4GHz Direct Sequence SpreadSpectrum (DSSS)

Trang 9

 1 cổng RJ45 10/100BaseT Ethernet dùng cho kết nối mạng LAN,

hỗ trợ tính năng Bridging & routing

 1 cổng RJ11 dành cho các dịch vụ thoại thông thường

Cisco Aironet 350 Series Workgroup Bridge đem đến một số ưuđiểm:

 Cài đặt không cần Driver cho tối đa 8 thiết bị sử dụng công nghệEthernet

 Tối ưu về hiệu suất và khoảng cách

 Bảo mật tập trung dựa trên các chuẩn sẵn có

 Có hai phiên bản cho các ứng dụng khác nhau

 Có đầy đủ các tiện ích và quản lý

Trang 10

SOHO TZW

Giới thiệu

Hiện nay, mạng không dây đang phát triển rất mạnh

mẽ Nó được sử dụng rộng rãi ở khách sạn, sân bay, thậmchí ở các quán cà phê Nhưng vấn đề bảo mật trong hệthống này vẫn còn rất lỏng lẻo và là mối quan tâm hàng đầucủa các nhà quản trị mạng Với sản phẩm SOHO TZW,SonicWALL đã giải quyết được mâu thuẫn giữa nhu cầu sửdụng truy nhập mạng không dây của người dùng với mốiquan tâm về bảo mật của nhà quản trị mạng

Thiết bị SOHO TZW tích hợp các công nghệ bảo mật khụng dõy,VPN vàfirewall trong một giải pháp tổng thể Với việc thiệt lập kết nối VPN trên mạngWLAN, SOHO TZW cung cấp tính năng bảo mật đối với cả mạng không dâylẫn mạng truyền thống, ngăn chặn những truy nhập trái phép từ bên ngoàivào.Sử dụng tính năng Wireless Guest Services, người quản trị mạng sẽ rất dễdàng thiết lập cỏc vựng truy nhập an toàn ( cho người làm việc bình thường,người làm việc sử dụng mạng không dây và các khách hàng dùng mạng khôngdây), cung cấp khả năng điều khiển chưa từng thấy mà vẫn không làm ảnhhưởng đến khả năng bảo mật của hệ thống mạng SonicWall đưa ra hệ điều hànhmới SonicOS với giao diện quản lý web, giúp cho việc thiết lập một mạng gồm

Trang 11

cả mạng không dây và mạng sử dụng dây dẫn truyền thống đơn giản hơn rất

Ports (LAN, WAN)

 Console: (1) Serial Port

 Access point: 802.11b

WLAN

 Antenna: Dual, External

5 dBi Diversity Antennas

 Concurrent Connections:6,000

 Firewall Users: 25

 Firewall Performance: 75Mbps (bi-directional)

Trang 12

 Stateful Packet Inspection firewall

VPN

 IPSec

 Supports up to 10 Site-to-Site VPN policies

 WLAN VPN policies are not restricted

 Remote user VPN using SonicWALL's Global VPN Client is anoptional upgrade

 Compatible with other IPSec-compliant VPN gateways

Value Added Services

Supports optional SonicWALL security upgrades including Complete Anti-Virus Subscription; Content Filtering

Network

 Network Address Translation (NAT)

 Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP)

 Point-to-Point Protocol over Ethernet (PPPoE)

 Layer Two (2) Tunneling Protocol (L2TP)

 Point-to-Point Tunneling Protocol (PPTP)

 Wired Equivalent Privacy (WEP)

Warranty

 One-year warranty for repair or replacement of any defectiveproduct due to manufacturer's defects

 90 days support and firmware updates

 Access to SonicWALL electronic support tools

Standards

TCP/IP, UDP, ICMP, HTTP, RADIUS, IPSec, IKE,

SNMP, FTP, DHCP, PPPoE, L2TP, PPTP, WEP

Regulatory Compliance

EMC: FCC Class B, ICES Class B, CE, C-Tick*,

VCCI**, BSMI**, MIC**, NOM**

Safety: UL**, cUL**, TUV/GS**

Environment

 Temperature: 40-105 °F, 5-40 °C

Trang 13

 Humidity: 5-90% non-condensing

V.Nhu cầu và sự cần thiết của Wireless LANs.

Trong hai thập kỷ qua, người dùng vẫn kết nối các máy tính cá nhân bằngcáp, việc kết nối qua không gian không cần đến dây nhợ này vẫn còn tươngđối mới với người sử dụng

Hiện nay, ở những nơi mà chi phí địa ốc đắt đỏ, các tổ chức, doanhnghiệp có xu hướng chuyển đổi sang trạng thái di động Cùng với các thiết bịkhông dây (điện thoại di động, máy tính xách tay, PDA ), xu hướng nàykhông chỉ làm tăng năng suất và hiệu quả làm việc của nhân viên mà còngiảm diện tích văn phòng cần cho họ

Văn phòng di động mang tới cho nhân viên độ linh hoạt và khả năng quản

lý thời gian tốt hơn, tăng năng suất làm việc và tiết kiệm được chi phí đáng

kể trong các hoạt động

Với mạng LAN không dây, nhân viên làm việc có thể truy cập vào cơ sở

dữ liệu của cơ quan mình tại văn phòng hay bên ngoài và có thể liên tục sửdụng những thiết bị nối mạng để kết nối vào Internet Ứng dụng không dâyđặc biệt thích hợp đối với những nhóm người làm việc thường phải dichuyển Ví dụ như gửi thư điện tử trong khi đang đợi chuyến bay tiếp theohay gửi thông tin đi ngay khi máy bay hạ cánh xuống sân bay Các bà mẹ cóthể cùng con gái tham gia lớp học bơi đồng thời vẫn có thể đọc và trả lời thưđiện tử của mình

Sử dụng công nghệ mạng không dây, các tổ chức, doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí thiết lập các đường mạng trong tòa nhà và chi phí bảo dưỡng.Mạng LAN không dây còn có khả năng mở rộng và quản lý cao do đặc tính

dễ bổ sung các điểm truy cập trên mạng mà không mất thêm chi phí đi dâyhay đi lại dây thông thường Mạng không dây đặc biệt thuận tiện đối vớinhững địa điểm khó đi dây Kết nối không dây luôn luôn sẵn sàng, các tổchức, doanh nghiệp sẽ không gặp phải trường hợp bị mất, đứt hay hỏng dâydịch vụ của mình

Tốc độ là điều cốt yếu Mạng không dây sẽ tiết kiệm được thời gian lắpđặt chạy dây khắp cả văn phòng và tiếp tới là tiết kiệm công sức nhân lực vìkhông cần phải lắp đặt các điểm truy cập mạng LAN thông thường Kết nốingười sử dụng không dây được tự động hóa giữa các mạng, cài đặt và phầncứng khác nhau, giúp việc triển khai cũng như bố trí lại đơn giản và linhhoạt Đến nay, người sử dụng không còn phải lo lắng về chuyện tốc độ nữa,

vì mạng LAN không dây hiện nay nhanh gấp 5 lần so với chỉ trước đây hainăm - chỉ chậm hơn không đáng kể so với mạng Ethernet

Trang 14

Trên lý thuyết, mạng không dây có thể truyền dữ liệu với tốc độ 11Mbps,trong khi mạng LAN nối dây tương đương có thể truyền dữ liệu với tốc độ9Mbps Công nghệ mạng không dây chắc chắn sẽ còn nhanh hơn nữa.

Chi phí cho mạng LAN không dây mới ngày càng hợp lý hơn Chẳng hạntại Mỹ, một mạng không dây đơn giản nối 10 nhân viên sẽ có chi phí khoảng

300 USD mỗi người cho phần cứng, chi phí này cũng sẽ được giảm nữatrong thời gian tới

Nếu xét mạng LAN có dây tớnh luụn chi phí lắp đặt thì giá thành củamạng LAN có dây và không dây tương đương nhau Hơn nữa, WLAN lại có

ưu thế hơn về tiện dụng, chỉ cần bổ sung một ĐTC trong một khu vực chonhiều người sử dụng chỉ trong vài giờ

An toàn thông tin là vấn đề cực kỳ quan trọng trong thế giới nối mạng.Các vấn đề về an toàn thông tin như gửi dữ liệu bị giải mã trên những tần sốkhông an toàn là vấn đề đã được đề cập tới nhiều trong các mạng không dây.Các công ty cần bảo vệ thông tin nhạy cảm, phần cứng và các giao dịch củamình

An toàn thông tin phụ thuộc vào khả năng thiết lập hoạt động truyền dữliệu được xác thực, bảo mật và bảo đảm nguyên vẹn Nhưng nếu một khu vựccông cộng như quán cà phê đặt gần một công ty cũng có mạng không dây, thì

về cơ bản, thông tin sẽ di chuyển không được bảo vệ trong không gian trênnhững mạng này và một hacker có thể can thiệp được

Trong phạm vi an toàn thông tin không dây, những băn khoăn chính tậptrung xung quanh mật khẩu mã hóa tĩnh hay động, quản lý tập trung hay phântán Một vài lựa chọn về an toàn thông tin mạng không dây gồm có: Mạngriêng ảo (Virtual Private Network - VPN) và giao thức 802.1x (chuẩn côngnghiệp), đều kết hợp mật khẩu và mã hóa cũng như quản lý tập trung Chỉkhá hơn mạng liên lạc thông tin tế bào analog, 802.11b là giao thức thông tin

dễ bị tấn công nhất Sử dụng chuẩn công nghiệp và công nghệ, máy xách tayIBM ThinkPad đã kết hợp hệ thống bảo mật với công nghệ VPN cung cấpphương thức đảm bảo an toàn cho liên lạc qua giao thức

Hiện nay, nhiều công ty cung cấp dịch vụ bảo mật đã đưa ra nhiều giảipháp ứng phó với những vụ xâm nhập bất hợp pháp Phương pháp “mó húa”

là phân tán thông tin theo một mã được gửi theo một tần số Dữ liệu được mãhóa này sau đó được tập hợp lại khi tới điểm nhận

Nhân viên của công ty thường được nhắc nhở chỉ gửi thông tin đã được mãhóa để đảm bảo không có sự rò rỉ thông tin quan trọng Phương pháp sử dụngmáy dò Sniffers có thể dò được địa điểm của mạng 802.11b và biết được khi nào

Trang 15

Networks) là những hệ thống trung gian điện tử không thể dò tìm được đặt giữacác mạng trao đổi dữ liệu cũng đã được nhiều nơi sử dụng hiệu quả trong việcđảm bảo an toàn cho mạng

Một công ty hay tổ chức sử dụng công nghệ không dây để có thể hoạtđộng năng suất cao hơn nhưng họ cũng cần xem xét kỹ lưỡng nhu cầu cũngnhư yêu cầu hoạt động của mình để có thể tận dụng được hết các lợi ích củamạng không dây

Điều đầu tiên, họ cần phải chọn cho đúng nhà cung cấp giải pháp tincậy, có thể phát triển được phần mềm, phần cứng và công nghệ mạnh nhất,nhằm thực hiện được tất cả những công việc của họ một cách hoàn hảo nhất

Cho tới nay Viện Kỹ thuật Điện và Điện tử (Institute of Electrical andElectronic Engineers - IEEE) đã phát triển ba chỉ tiêu kỹ thuật cho mạngLAN không dây: 802.11a, 802.11b và 802.11g Cả ba chỉ tiêu kỹ thuật này sửdụng công nghệ đa truy nhập nhạy cảm súng cú phát hiện va chạm (CarrierSense Multiple Access - Collision

Detection CDMA/CD) như một giao thức chia sẻ đường dẫn CDMA/CD

là một phương pháp truyền dữ liệu được ưa thích vì độ tin cậy của nó thôngqua khả năng chống mất dữ liệu Các ứng dụng mạng LAN, các hệ điều hànhhoặc giao thức mạng, bao gồm cả giao thức Internet TCP/IP sẽ chạy trờn cỏcmạng WLAN tương thích chuẩn 802.11 dễ dàng như chạy trên Ethernetnhưng không cần phải chạy cáp qua tường hay trần nhà

Trong hai năm qua chuẩn 802.11b đã thực sự mở ra nhiều cơ hội hấp dẫn.Các hệ thống khách sạn và công ty cho thuê xe hơi đã triển khai các sảnphẩm dựa trên chuẩn 802.11b để hỗ trợ các họat động nhận phòng, trả phòng,nhận xe trả xe di động Các chuyên gia y tế không chỉ đọc bệnh án mà còn cóthể nhận được theo thời gian thực các tín hiệu sinh tử và dữ liệu đối chiếukhác từ giường bệnh mà không còn phải phụ thuộc vào hàng đống đồ thị vàgiấy tờ luân chuyển qua các bộ phận Các công nhân trong xưởng sản xuất cóthể truy cập vào thông số kỹ thuật mà không phải kết nối dây phức tạp hoặckhông cần thiết

Các hệ thống WLAN hiện tại trên thị trường đang hỗ trợ chuẩn 802.11bchỉ có tốc độ giới hạn ở 11Mbps, tuy nhiên tốc độ này vẫn nhanh hơn tốc độmodem 56Kps 200 lần và thậm chí vẫn nhanh hơn modem cáp đồng trục vàDSL Chỉ tiêu kỹ thuật mới của IEE đại diện cho một thế hệ WLAN mới.802.11a là chuẩn riêng không phụ thuộc, nó hứa hẹn có nhiều tính năng mớixuất sắc

Intel đã công bố sẽ hỗ trợ chỉ tiêu kỹ thuật 802.11a bằng cách tung ra Bộtruy cập không dây Intel Pro/Wireless 5000 LAN Access Point và các bộchuyển đổi CardBus và PCI Intel cũng công bố bộ công cụ mở rộng dual-

Ngày đăng: 01/09/2013, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các mô hình Wireless Network - Mạng nội bộ Wireless LANs
Hình 1 Các mô hình Wireless Network (Trang 3)
Hình 3: Kiến trúc của WLAN - Mạng nội bộ Wireless LANs
Hình 3 Kiến trúc của WLAN (Trang 18)
Hình 2: Wireless LAN và môi trường khác - Mạng nội bộ Wireless LANs
Hình 2 Wireless LAN và môi trường khác (Trang 18)
Hình 5: Chuẩn 802.11 trong mô hình OSI. - Mạng nội bộ Wireless LANs
Hình 5 Chuẩn 802.11 trong mô hình OSI (Trang 19)
Hình 4: Wireless LAN MAC protocol - Mạng nội bộ Wireless LANs
Hình 4 Wireless LAN MAC protocol (Trang 21)
Hình 5: Mô hình mạng Ad-hoc - Mạng nội bộ Wireless LANs
Hình 5 Mô hình mạng Ad-hoc (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w