1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SỔ THỰC tập lâm SÀNG

13 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 87,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích các ca lâm sàng: chàm (ezema), dạ dày 1.1. Ca lâm sàng loét dạ dày tá tràng 1.1.1. Thông tin chung Ông B, 57 tuổi, nhập viện vì đi ngoài phân đen. Cách đây 2 ngày, ông bị đau dạ dày nặng. Trong vài tháng gần đây ông thỉnh thoảng có triệu chứng khó tiêu. Ông hút thuốc đã nhiều năm, suy tim mạn tính nhẹ và đang dùng Enalapril 5 mg x 2 lầnngày và Furosemid 40mg ngày được 2 năm. Gần đây, ông viêm khớp và dùng Naproxen 500 mg x 2 lầnngày. Hôm qua, ông làm xét nghiệm và có kết quả như sau:

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG TRUNG CẤP BÁCH KHOA SÀI GÒN

KHOA DƯỢC

SỔ THỰC TẬP DƯỢC LÂM SÀNG

Họ và tên: Mai Minh Phụng

Mã số học sinh: 215180026

Lớp: 02DS08B1

Thời gian: 17/7-11/08/2017

Địa điểm: Phòng 302

Giáo viên: Phạm Diễm Thu

Trang 2

Năm: 2017

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Dược lâm sàng là thuật ngữ thông dụng trong y văn và thực hành dược Đó là một chuyên khoa y tế mô tả các hoạt động và dịch vụ của dược sĩ lâm sàng để phát triển và thúc đẩy việc sử dụng hợp lý và đúng đắn các thuốc và vật dụng y tế

Mục tiêu chung của các hoạt động dược lâm sàng là thúc đẩy việc dùng thuốc và vật dụng y tế đúng và hợp lý nhằm:

- Phát huy tối đã hiệu quả của thuốc, ví dụ dùng thuốc điều trị hiệu quả nhất cho từng đối tượng bệnh nhân

- Giảm tối thiểu nguy cơ các tác dụng bất lợi trong điều trị, ví dụ giám sát liệu trình điều trị và sự tuân thủ của bệnh nhân với phác đồ điều trị

- Giảm tối thiểu các chi phí của điều trị thuốc cho hệ thống y tế quốc gia và cho bệnh nhân, ví dụ đưa ra các điều trị thay thế tốt nhất cho số lượng lớn nhất bệnh nhân

Do đó Dược sĩ có nhiệm vụ tư vấn cho bác sĩ về các loại thuốc, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị, tư vấn cho bệnh nhân cách sử dụng thuốc sao cho an toàn, giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn Để làm tốt trách nhiệm của mình, người dược

sĩ phải tự trao dồi nâng cao kiến thức cho bản thân mình để đáp ứng nhu cầu của xã hội

Là một người Dược sĩ trong tương lai, tôi rất ý thức rằng đây là một môn học cực kỳ quan trọng, chính vì thế mà trong quá trình học tôi rất cố gắn nắm vững kiến thức từ các thầy cô đã truyền đạt và học hỏi kinh nghiệm các đàn anh/chị đi trước

Thông qua bài báo cáo này, tôi muốn trình bày những hiểu biết của mình sau khi học và thực hành môn này Tuy nhiên thời gian thực hành không được nhiều nên còn rất nhiều điều cần phải học hỏi và thực hành thêm Do đó sẽ không ngừng cố gắn học hỏi thêm để hoàn thiện bản thân hơn

Tp.HCM, ngày 11 tháng 08 năm 2017

HỌC SINH THỰC HIỆN

(Ký tên)

Mai Minh Phụng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt môn học thực tập dược lâm sàng này, ngoài sự nỗ lực cố gắn học tập của bản thân, còn có sự giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị đi trước, của tập thể lớp Chính vì thế mà em xin gửi lời tri ân của mình đến tất cả mọi người:

- Đầu tiên em muốn nói lời cảm ơn chân thành đến tất cả thầy cô trong khoa Dược của trường trung cấp Bách Khoa Sài Gòn, chính thầy cô đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức quí báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

- Đặc biệt cảm ơn rất nhiều đến cô giáo Phạm Diễm Thu, người đã trực tiếp giảng

dạy, hướng dẫn tận tình cung cấp kiến thức cũng như kinh nghiệm

- Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và tập thể lớp 02DS08B1 đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi rất nhiều để, tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 11 tháng 08 năm 2017

HỌC SINH THỰC HIỆN

(Ký tên)

Mai Minh Phụng

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM ĐIỂM

BÀI THU HOẠCH

Tp.HCM, ngày ….tháng….năm 2017

GIÁO VIÊN CHẤM ĐIỂM

(Ký tên)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

Báo cáo thực tập Dược lâm sàng

1 Phân tích 02 ca lâm sàng

1.1 Ca lâm sàng loét dạ dày tá tràng

1.1.1 Thông tin chung

Ông B, 57 tuổi, nhập viện vì đi ngoài phân đen Cách đây 2 ngày, ông bị đau

dạ dày nặng Trong vài tháng gần đây ông thỉnh thoảng có triệu chứng khó tiêu Ông hút thuốc đã nhiều năm, suy tim mạn tính nhẹ và đang dùng Enalapril 5 mg x 2 lần/ngày và Furosemid 40mg/ ngày được 2 năm Gần đây, ông viêm khớp và dùng Naproxen 500 mg x 2 lần/ngày

Hôm qua, ông làm xét nghiệm và có kết quả như sau:

• Hgb 10.3 g/dL (12 – 18 g/dL)

• Plt 162.109/ L (150-450 109/ L)

• INR 1.1 (0.8-1.2)

• HR 87 nhịp/ phút

• BP 115/77 mmHg Ông đã được truyền 1.5 L dung dịch sinh lý

Ông vừa được nội soi đường tiêu hóa sáng nay và được chẩn đoán loét tá tràng xuất huyết Ngày mai ông sẽ được kê toa các thuốc ông đang dùng nếu ông ăn uống bình thường

1.1.2 Thông tin chủ quan

- Tên: Ông B Tuổi: 57 Giới tính : Nam Nghề nghiệp: K/rõ

- Tiền sử bệnh:

 Suy tim mạn tính nhẹ

 Gần đây viêm khớp

 Vài tháng gần đây có triệu chứng khó tiêu

 Cách đây 2 ngày bị đau dạ dày nặng

 Đi ngoài phân đen

- Tiền sử dùng thuốc:

 Suy tim mạn tính: Enalapril 5 mg x 2 lần/ngày và Furosemid 40mg/ ngày

 Viêm khớp: Naproxen 500 mg x 2 lần/ngày

- Tiền sử gia đình: Không có

- Lối sống: Hút thuốc nhiều năm 1.1.3 Thông tin khách quan

- Lâm sàng:

 Thỉnh thoảng có triệu chứng khó tiêu

 Đi ngoài phân đen

- Cận lâm sàng:

• Hgb 10.3 g/dL (12 – 18 g/dL): Thấp so với giới hạn ->Thiếu máu

• Plt 162.109/ L (150-450 109/ L): Bình thường

• INR 1.1 (0.8-1.2): Bình thường

Trang 8

Báo cáo thực tập Dược lâm sàng

• HR 87 nhịp/ phút: Bình thường

• BP 115/77 mmHg: Bình thường 1.1.4 Xác minh đánh giá

- Vấn đề của bệnh nhân:

 Suy tim mạn tính nhẹ

 Viêm khớp

 Loét tá tràng có xuất huyết

 Xét nghiệm cho thấy thiếu máu

- Yếu tố nguy cơ:

 Sử dụng Naproxen

 Cao tuổi

 Hút thuốc lá

- Điều trị của bác sỹ: Chế độ điều trị của ông B đến thời điểm này chưa thích hợp vì vẫn cho sử dụng Naproxen vì thuốc này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến dạ dày hoặc ruột, bao gồm chảy máu hoặc thủng (tạo thành một lỗ)

1.1.5 Kế hoạch điều trị

- Tạm ngưng sử dụng Naproxen thay bằng thuốc giảm đau mạnh có chứa codein như Paracetamol Codeine

- Dùng thuốc kiểm soát loét tá tràng xuất huyết có thể chọn lựa một trong hai nhóm thuốc sau:

 Nhóm trung hòa Acid (Aluminium hydroxide, Magnesium hydroxide)

 Nhóm ức chế tiết Acid: Nhóm ức chế bơm proton (Lanzoprazole, Omeprazole, Esomeprazol,…) và đối kháng thực thể H2 (Cimetidin, Ranitidine, Famotidine,…)

Trong trường hợp này nên cho ông B sử dụng nhóm ức chế bơm proton: Omeprazole uống trước bữa ăn 30-45 phút, nếu ông B có trào ngược dạ dày thì uống trước khi đi ngủ

- Sử dụng thêm thuốc giảm co thắc cơ trơn Spasmaverine chỉ uống khi đau

- Khi xuất viện:

 Sử dụng tiếp thuốc suy tim mạn tính

 Omeprazol

 Paracetamol Codeine

 Spasmaverine

- Chế độ không dùng thuốc:

 Chống stress

Trang 9

Báo cáo thực tập Dược lâm sàng

 Hạn chế ăn cay, nóng, chua

 Giảm hút thuốc

 Hạn chế sử dụng đồ uống có ga, trà, cafe, rượu bia

 Ăn uống điều độ đúng bữa, đủ chất đinh dưỡng

 Vận động tập thể dục nhẹ nhàng vừa sức

- Hết thuốc quay trở lại Bác sỹ tái khám

1.2 Ca lâm sàng Eczema (Chàm)

1.2.1 Tình huống chung

Anh A, 27 tuổi, đã sử dụng thuốc trị hen suyễn trong 12 năm nay gồm Salbutamol dạng xịt (100µg/nhát xịt, 1-2 nhát theo nhu cầu), và Beclometason dipropionat dạng xịt (100µg/nhát xịt, 2 nhát/lần x 2 lần/ngày) Thỉnh thoảng anh A bị bệnh Eczema, nhất là vào mùa đông và khi bị stress Hôm nay anh A đến nhà thuốc của bạn mua kem bôi ngoài da Betnovate 1 tuần sau, anh A quay lại nhà thuốc than phiền bệnh nặng hơn Sau khi kiểm tra, bạn nhận thấy vùng da bôi thuốc bị đỏ và chốc lở Bạn giải thích với anh

A sở dĩ triệu chứng bệnh nặng thêm là do nhiễm trùng và khuyên anh A nên

đi gặp bác sĩ

1.2.2 Thông tin chủ quan

- Tên: Anh A Tuổi: 27 Giới tính: Nam Nghề nghiêp: K/rõ

- Tiền sử bệnh:

 Hen suyễn trong 12 năm

 Thỉnh thoảng bị bệnh Eczema, nhất là vào mùa đông và khi bị stress

 Eczema lại tái phát 1 tuần gần đây

 Hiện tại Eczema nặng thêm bị đỏ và chốc lở nhiễm trùng

- Tiền sử dùng thuốc:

 Hen suyễn: Salbutamol dạng xịt (100µg/nhát xịt, 1-2 nhát theo nhu cầu), và Beclometason dipropionat dạng xịt (100µg/nhát xịt, 2 nhát/lần x 2 lần/ngày)

 Eczema: Kem bôi ngoài da Betnovate

- Tiền sử gia đình: Không có

- Lối sống: Không thấy nêu

1.2.3 Thông tin khách quan

Lâm sàng: Vùng da bôi thuốc bị đỏ và chốc lở

1.2.4 Xác minh đánh giá

- Vấn đề của bệnh nhân:

 Đang bi hen suyễn

 Eczema nặng thêm bị đỏ và chốc lở có dấu hiệu nhiễm trùng

- Yếu tố nguy cơ:

 Hen suyễn

Trang 10

Báo cáo thực tập Dược lâm sàng

 Stress

 Thay đổi thời tiết 1.2.5 Kế hoạch điều trị

Điều trị triệu chứng là chủ yếu:

- Kháng histamine H1 bằng đường uống có thể chọn một trong các thuốc sau: Cetirizin, Loratadin, levoCetirizin, desLoratadin

- Kháng viêm trong trường hợp này nên dùng nhóm kháng viêm có chứa corticoid là tốt nhất Vì corticoid vừa có tác dụng kháng viêm, kháng dị ứng vừa ức chế miễn dịch Dùng các chế phẩm dạng kem:

 Loại tác dụng vừa: Hydrocortisone 1%, 2,5%; Dexamethasone 0,1%; Clobetasone butyrate 0,05%

 Loại tác dụng mạnh: Amcinonide 0,1%; Betamethasone dipropionate 0,05%, 0,25%; Desoximethasone 0,05%, 0,25%

 Loại tác dụng khá mạnh: Betamethasone valerate 0,01%, 0,1%; Desonide 0,05%; Flumethasone privalate 0,03%

Chú ý: Nếu sử dụng các chế phẩm corticoid dạng bôi sau 4 tuần không bớt thì chuyển sang dạng uống.

- Sử dụng kháng sinh vì trường hợp Anh A đã bội nhiễm (nếu vết thương nhỏ thì dùng dạng bôi, vết thương nặng hơn thì sử dụng đường uống) Không dùng quá 7 ngày Có thể sử dụng một trong các kháng sinh sau: Ampicillin, Amoxcillin, Cephalosporin thế hệ đầu

- Dùng thêm các sản phẩm kem bôi đặc trị: Vaselin, chế phẩm có chứa acid linolenic, cholesterol

- Điều trị không dùng thuốc:

 Không nên tắm thường xuyên: Để tránh khô da, mỗi lần chỉ nên tắm trong 15-20 phút và không tắm nước quá nóng

 Chọn những loại xà phòng dịu nhẹ để không làm mất chất nhờn ở da

 Kỳ cọ nhanh bằng tay và thấm khô nhẹ nhàng sau khi tắm xong

 Giữ ẩm cho da bằng kem giữ ẩm hoặc dầu nhờn

 Tránh các tác nhân gây dị ứng

 Kiểm soát tốt bệnh hen suyễn

 Chống stress

- Đùng hết thuốc quay trở lại Bác sỹ tái khám

Trang 11

Báo cáo thực tập Dược lâm sàng

2 Trình bày những tác dụng phụ thường gặp và các tai biến do dùng thuốc xảy ra trong các ca lâm sàng trên Cách xử lý và phòng ngừa các tai biến

2.1 Các thuốc điều trị của ca lâm sàng loét tá tràng

1 Omeprazol - Có thể gặp: Tiêu chảy,

táo bón, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, mẩn da…

- Không dùng cho những trường hợp loét

ác tính

- Không nên dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai

- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

2 Paracetamol

Codeine - Thường gặp: Đau đầu,chóng mặt, hồi hộp, buồn

ngủ, buồn nôn, nôn, táo bón, tiểu ít…

– Codeine chỉ nên được

sử dụng ở liều thấp nhất

mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất

- Hen, khí phế thũng Suy gan, suy thận

- Tránh uống rượu khi đang dùng thuốc

- Không dùng cho phụ

nữ mang thai hoặc đang cho con bú

- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

3 Spasmaverine - Mề đay, phù thanh quản,

sốc Có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt

- Không dùng cho phụ

nữ đang nuôi con bú, người bị huyết áp thấp, cho trẻ em, người bị tắc ruột, liệt ruột

- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

2.2 Các thuốc điều trị của ca lâm sàng Eczema

1 Cetirizin, - Có thể xảy ra: Đau đầu; - Tuyệt đối không uống

Trang 12

Báo cáo thực tập Dược lâm sàng

Loratadin, levoCetirizin, desLoratadin

đau dạ dày; hoa mắt; viêm họng; khô miệng; đau cơ;

cực kỳ mệt mỏi

rượu khi dùng thuốc kháng histamin H1 nói chung

- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

- Không dùng cho trẻ

em dưới 12 tuổi

2 Corticoid - Làm nặng thêm bệnh

nhiễm trùng và nhiễm nấm

- Viêm da do các thành phần trong công thức bào chế

- Hội chứng Cushing hoặc

ức chế hệ Tuyến dưới đồi – Tuyến yên – Tuyến thượng thận

- Lâu lành vết thương Dễ bầm tím dưới da

- Tăng hoặc giảm sắc tố

- Tăng đường huyết

- Tăng huyết áp

- Chứng rậm lông (ở nữ)

- Thay đổi nhãn khoa: đục thủy tinh thể, glaucoma, tăng nhãn áp

- Phát ban dạng mụn trứng cá

- Teo da

- Giãn mạch

- Dị ứng với thành phần của thuốc

- Không dùng đang bị bệnh loét da

- Không khi da đang bị nhiễm trùng, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm virus

3 Ampicillin

Amoxicillin Cephalosporin

- Mề đay, phù Quincke, khó thở, kích ứng da

- Thiếu máu, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm tiểu cầu và bạch cầu thuận nghịch (ít gặp)

- Viêm thận kẽ cấp

- Mẫn cảm với các penicillin,cephalosporin

- Bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn

- Thận trọng: Khi bị suy thận, liều dùng phải giảm đi khi có suy gan

và suy thận phối hợp

- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

3. Trình bày 01 điều học viên tâm đắc nhất khi thực hành Dược lâm sàng

Trang 13

Báo cáo thực tập Dược lâm sàng

Điều em tâm đắc nhất khi thực hành Dược lâm sàng đó chính là: Biết phân tích được các ca lâm sàng theo mô hình SOAP, dựa trên diễn biến của bệnh nhân để thấy rõ mối liên hệ giữa chỉ định điều trị và diễn biến của bệnh, từ đó giúp Dược sĩ biết cách sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả nhất cho bệnh nhân

Ngày đăng: 18/05/2019, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w