1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BAI GIANG SA BANG QUANG

96 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh lý bàng quang• Bình thường, khi lượng nước tiểu trong BQ khoảng 350-450ml sẽ tác động lên các thụ thể thần kinh ở thành và cổ bàng quang làm cơ thắt cổ BQ mở ra đồng thời cơ trơn th

Trang 1

SIÊU ÂM BÀNG QUANG

Bs Nguyễn Văn Quế

Trang 2

Đại cương

• Bàng quang là một túi chứa nước tiểu từ thận

qua niệu quản đỗ vào trước khi được bài xuất ra ngoài, là môi trường truyền âm rất tốt giúp thăm khám các tạng vùng tiểu khung được thuận lợi hơn

• Các phương pháp CĐHA bàng quang hiện nay bao gồm: Siêu âm, Xquang HTN không chuẩn

bị, UIV, chụp BQ ngược dòng, CLVT, MRI và nội soi bàng quang ngược dòng

• Siêu âm: là phương pháp có nhiều ưu điểm

nhất: kỹ thuật đơn giản, không xâm lấn, dễ áp

dụng, giá thành rẻ và cho nhiều thông tin

Trang 3

Đại cương

• XQ HTN không chuẩn bị: ít đem lại thông tin

• UIV, chụp BQ ngược dòng: đánh giá hình dạng, chức năng là phương pháp xâm lấn, phải dùng thuốc cản quang

• Chụp CLVT và MRI: ngoài việc đánh giá bàng

quang còn cho phép đánh giá các cấu trúc lân

cận tuy nhiên giá thành đắt, khó áp dụng ở các tuyến cơ sở

• Nội soi bàng quang: là phương pháp đơn giản có

độ nhạy cao để đánh giá bề mặt thành bàng

quang, nhất là tổn thương nhỏ, thâm nhiễm bề mặt niêm mạc

Trang 4

Sơ lược giải phẫu bàng quang

• Vị trí: BQ là tạng rỗng

nằm ngoài phúc mạc,

trong chậu hông bé

Trang 5

Sơ lược giải phẫu bàng quang

• Hình dạng: BQ có hình

tháp gồm: đỉnh, 3 mặt

bên và đáy

Trang 6

Sơ lược giải phẫu bàng quang

• Liên quan:

Trang 7

Sơ lược giải phẫu bàng quang

• Cấu tạo: Thành BQ gồm 4 lớp: niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ và thành mạc

Trang 8

Sinh lý bàng quang

• Bình thường, khi lượng nước tiểu trong BQ khoảng 350-450ml sẽ tác động lên các thụ thể thần kinh ở thành và cổ bàng quang làm cơ thắt cổ BQ mở ra đồng thời cơ trơn thành bàng quang co bóp đẩy

nước tiểu ra ngoài.

• Trong trường hợp bệnh lý (bít tắc đường ra), BQ có thể giãn lớn tới 2 lít.

• Sau khi đi tiểu lượng nước tiểu tồn dư < 10ml.

Trang 9

Kỹ thuật siêu âm bàng quang

• Siêu âm là phương pháp được áp dụng thường quy trong thăm khám bàng quang Các đường tiếp cận bàng quang bao gồm:

Đường trên xương mu (được áp dụng nhiều nhất)

Đường qua tầng sinh môn

Đường qua trực tràng, âm đạo

Trang 10

Kỹ thuật siêu âm bàng quang

• Siêu âm Doppler được

sử dụng khi: đánh giá cấp

máu cho khối u bàng

quang, lưu thông niệu

quản – bàng quang hay

H/c trào ngược bàng

quang – niệu quản

Trang 11

Kỹ thuật siêu âm bàng quang

Trang 12

Siêu âm qua đường trên x.mu

Kỹ thuật

• Bệnh nhân nằm ngửa, BQ căng vừa phải

(300-400ml)

• Đầu dò rẻ quạt (convex) tần số 3.5-5MHz, đặt

trên xương mu

• Khảo sát các hướng cắt ngang, cắt dọc và chếch đồng thới phối hợp với động tác vếch đầu dò để khảo sát toàn bộ BQ và các tạng lân cận

• Điều chỉnh giảm « Gain » nhằm tránh sự tăng âm phía sau  để đánh giá thành sau và vùng tam giác BQ tốt hơn

Trang 13

Siêu âm qua đường trên x.mu

Trang 14

Siêu âm qua đường trên x.mu

Hình thể bàng quang:

• thay đổi theo tình trạng chứa

nước tiểu

• Khi bàng quang đủ nước

tiểu: Trên mặt cắt ngang có

hình chữ nhật với các góc

tròn, càng về phía cổ bàng

quang có hình bầu dục

Trang 16

Siêu âm qua đường trên x.mu

bàng quang), đáy ở dưới

chứa cổ bàng quang là nơi

đi ra của niệu đạo

Trang 18

Siêu âm qua đường trên x.mu

• Cổ bàng quang: dễ thấy trên các lát cắt dọc

hơn các lát cắt ngang Nó có hình dấu mũ

ngược

Trang 19

Siêu âm qua đường trên x.mu

• Các lỗ niệu quản: Nằm phía sau trên so với lỗ niệu

đạo, lồi nhẹ vào lòng bàng quang

• Tam giác bàng quang (Lieuteau): Được giới hạn bởi

lỗ niệu đạo ở trước dưới và hai lỗ niệu quản đổ vào

bàng quàng ở sau trên Là nơi trũng thấp hay ứ đọng nước tiều -> viêm nhiễm.

Trang 21

Siêu âm qua tầng sinh môn

• Kỹ thuật đơn giản, áp dụng trong tr.hợp

đường trên xương mu bị hạn chế, tr.hợp cần đánh giá kỹ hơn vùng cổ bàng quang, tiền liệt tuyến, cổ tử cung và âm đạo.

Trang 22

Kỹ thuật thăm khám

Trang 23

Siêu âm

qua tầng sinh môn

Trang 24

Siêu âm qua đường âm đạo hoặc

trực tràng

• Đây là đường tiếp cận tốt để thăm khám

cổ bàng quang, vùng tam giác bàng

quang, lỗ niệu quản hai bên, tiền liệt tuyến

ở nam giới, tử cung, vòi trứng, buồng

trứng ở phụ nữ.

• Dùng đầu dò có tần số cao từ 5-10Mhz.

Trang 25

Siêu âm qua đường âm đạo

hoặc trực tràng

Trang 26

Siêu âm qua đường âm đạo

hoặc trực tràng

Trang 27

Siêu âm qua đường âm đạo

hoặc trực tràng

Trang 28

Một số bệnh lý bàng quang

Bất thường bẩm sinh

Mắc phải

Chấn thương

Trang 29

Bất thường bẩm sinh

1 Bất sản (không có bàng quang): rất hiếm gặp, có thể

đánh giá được từ thời kỳ bào thai Siêu âm không thấy bàng quang Có thể kèm theo các bất thường khác của

hệ TN - SD

2 Bàng quang đôi : hiếm gặp, dị tật này được chia làm 3

typ:

 Typ I : một nếp gấp phúc mạc hoàn toàn hoặc không

hoàn toàn phân chia bàng quang thành hai phần.

 Typ II : một vách ngăn chia đôi bàng quang, có thể ngang hay dọc.

 Typ III : một dải cơ nằm ngang chia BQ thành hai phần.

Trang 30

Bàng quang đôi

Typ I

Typ II

Typ III

Trang 31

Bàng quang đôi

Trang 32

Bàng quang

đôi

Chẩn đoán phân biệt với túi thừa

BQ, u nang buồng trứng

Trang 33

Bất thường bẩm sinh

3 Bất thường bẩm sinh của dây chằng niệu rốn

 Trong thời kỳ bào thai BQ thông với rốn = ống niệu rốn, ở nữa cuối của thai kỳ BQ di chuyển xuống và định vị ở tiểu khung, ống niệu rốn teo đi tạo thành dây chằng bàng quang (hay dây chằng rốn giữa).

 Bất thường bẩm sinh dây chằng niệu rốn gồm:

o Hở ống niệu rốn hoàn toàn (50%)

o Nang ống niệu rốn (30%)

o Xoang ống niệu rốn (15%)

o Túi thừa niệu rốn (5%)

Trang 34

Bất thường bẩm sinh

• Hở ống niệu rốn hoàn

toàn: bất thường này

làm cho nước tiểu rò

Trang 35

Bất thường bẩm sinh

• Hở ống niệu rốn hoàn

toàn

Trang 36

giữa của dây chằng

niệu rốn, không thông

thương với hai đầu

Trang 37

Bất thường bẩm sinh

• Nang ống niệu rốn

Trang 38

đôi khi chỉ biểu hiệu là

đường giảm âm

Trang 39

Bất thường bẩm sinh

• Xoang ống niệu rốn

Trang 40

quang (phân biệt với

túi thừa bàng quang)

Trang 41

Bất thường bẩm sinh

• Túi thừa niệu rốn

Trang 43

Bất thường bẩm sinh

5 Rò bàng quang: Rò BQ – âm đạo, BQ – trực tràng

LS: rò nước tiểu qua âm đạo, hậu môn

Siêu âm: khó phát hiện

CĐ: chụp BQ ngược dòng, nội soi

tìm đường rò

6 Bàng quang to bẩm sinh

7 Sa bàng quang: cổ bàng quang sa thấp khi gắng sức

Trang 44

BỆNH LÝ BÀNG QUANG

• Hội chứng ứ đọng nước tiểu

• Trào ngược BQ – niệu quản

• Trong lòng bàng quang: Sỏi, máu cục…

Trang 45

Hội chứng ứ đọng nước tiểu

• Do rối loạn chức năng bài xuất dẫn đến tồn đọng nước

tiểu sau khi đi tiểu.

• Nguyên nhân :

 Cơ học: Van niệu đạo, xơ hóa cổ bq, u xơ TLT  BQ tăng thúc tính

 Thần kinh: Rối loạn chức năng cơ thắt cổ BQ do chấn

thương tủy sống, thần kinh ngoại vi  BQ thần kinh

• Hậu quả:

 Viêm BQ

 BQ kích thước to, hình thái biến dạng

 Phì đại các cột cơ thành bàng quang, tạo các hốc dịch

hình giả túi thừa.

 sỏi BQ

 Trào ngược BQ-Niệu quản.

Trang 47

Trào ngược bàng quang – niệu

Trang 48

Trào ngược bàng quang – niệu quản

• Chẩn đoán dựa vào chụp bàng quang ngược

dòng có bơm cản quang vào bàng quang

• Hình ảnh siêu âm không đặc hiệu

• Dấu hiệu trực tiếp hiếm thấy

• Dấu hiệu gián tiếp: thận niệu quản giãn, giảm độ dày nhu mô, mất phân biệt tủy vỏ, dày thành bể thận niệu quản

• Doppler: tìm kiếm dòng trào ngược niệu quản

Trang 49

Trào ngược bàng quang – niệu quản

Trang 50

Trào ngược bàng quang – niệu quản

• Chào ngược BQ – NQ chia làm 5 mức độ:

Trang 51

• Thận giãn, nhu mô mỏng

Trang 52

Túi thừa bàng quang

• Túi thừa BQ là sự thoát vị niêm mạc qua lớp cơ

thành bàng quang ở vị trí yếu

• Nguyên nhân: có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải Phần lớn túi thừa BQ là do mắc phải sau quá trình tắc nghẽn kéo dài.

• Lâm sàng: thường không có triệu chứng Hoặc

viêm đường tiết niệu tái diễn.

Trang 53

Túi thừa bàng quang

• Siêu âm: Là cấu trúc dạng nang dịch nằm cạnh bàng quang và thông với bàng quang qua cổ túi thừa Thông thường có thành mỏng, dịch trong

và được phát hiện tình cờ

• Có thể có một hay nhiều túi thừa

Trang 54

• Túi thừa BQ

Giả túi thừa

Trang 55

Túi thừa bàng quang

Biến chứng của túi thừa:

• Nhiễm trùng tiết niệu : Túi thừa là nơi ứ đọng

nước tiều dẫn đến viêm nhiễm; siêu âm thành túi thừa dày không đều, dịch không trong (có

mức lắng cặn) Khi viêm có kèm theo chảy máu trong túi thừa sẽ thấy hình ảnh các cục máu

đông Khi cổ túi thừa bị bít tắc do viêm nhiễm có thể thành ổ áp xe

Trang 56

• Viêm túi thừa

Trang 57

Túi thừa bàng quang

Biến chứng của túi thừa:

• Sỏi trong túi thừa : 5-10% túi thừa có sỏi Biểu

hiện hình đậm âm kèm bóng cản trong túi thừa

Trang 58

Túi thừa bàng quang

Biến chứng của túi thừa:

• U phát triển trong túi thừa: chiếm khoảng 3-7% tr.hợp, thường là u biểu mô tuyến Siêu âm thấy hình khối sùi lên trong túi thừa, không thay đổi khi thay đổi tư thế bệnh nhân, đôi khi có mạch nuôi (phân biệt với cục máu đông)

Trang 59

• U trong túi thừa

Trang 60

Túi thừa bàng quang

• Chẩn đoán phân biệt:

• Đối với phụ nữ cần phân biệt với nang buồng trứng

• Đối với nam giới cần phân biệt với nang túi tinh

Thông với BQ hay không?

Siêu âm trước và sau khi đi tiểu

Trang 61

Sỏi bàng quang

• Do sỏi đường bài xuất cao rơi xuống hoặc do ứ

đọng nước tiểu lâu ngày, viêm mạn tính, đặt dẫn lưu

Siêu âm:

• Hình tăng âm vòng cung, có bóng cản phía sau

• Một hay nhiều sỏi, di động khi thay đổi tư thế bệnh nhân

• Có thể sỏi trong túi thừa

• Kết hợp với viêm bàng quang, sỏi thận, sỏi niệu quản

• Sỏi di chuyển xuống niệu đạo gây bít tắc  bí

tiểu, cầu bàng quang

• Siêu âm có thể phát hiện sỏi không cản quang

Trang 62

Sỏi bàng quang

Trang 64

Sỏi bàng quang

Phân biệt:

U bàng quang vôi hóa: bờ không đều, không di động

Trang 65

Sỏi bàng quang

Phân biệt:

• Máu cục trong bàng quang: ít âm hơn, biến dạng khi di chuyển hay đè ép, sau đi tiểu

Trang 66

• Nguyên phát hoặc thứ phát sau ứ đọng

nước tiểu hoặc sau dẫn lưu bq, rò sinh dục tiết niệu, vệ sinh kém, đái tháo đường, sau phẫu thuật…

• Lâm sàng: đái buốt, đái dắt, đái máu…đau vùng hạ vị…

Trang 67

Viêm bàng quang Siêu âm

• Giai đoạn sớm: Hình ảnh siêu âm BQ bình thường Trong viêm cấp do virut có thể thấy thành BQ dày phù nề (>5mm), xung huyết -

> chảy máu tạo cục máu đông trong bàng quang.

• Giai đoạn muộn: thành BQ dày, bề mặt

không đều, khi viêm nặng thường có nhiều hốc, trụ (giả túi thừa)

• Nước tiểu không trong và có nhiều lắng

cặn

Trang 68

• Viêm dày thành bàng quang

Trang 72

U bàng quang

• Hay gặp, đứng thứ hai trong các khối u tiết niệu sinh dục, sau ung thư tiền liệt tuyến

• Vị trí: hay gặp ở vùng tam giác và thành sau

bàng quang, còn lại 10% định khu ở vùng vòm

• Triệu chứng:

Đái máu

Viêm BQ: đái dắt, đái buốt, đau khi đi tiểu…

Khi có di căn: đau thắt lưng, đau quặn thận, phù chi dưới, đau tiểu khung

ứ nước thận

Trang 73

U bàng quang

• Phân loai:

• Carcinome tế bào chuyển tiếp: là khối u ác tính hay gặp nhất ở bàng quang, chiếm 90-95% các khối u BQ

• Carcinome tế bào vảy: hiếm gặp chiếm khoảng 2<5%, hay gặp ở viêm BQ mạn tính

• U TB ưa crom (Phéochromocytome): chiếm

0,5% các UBQ và 10-20% các

phéochromocytome ngoài thượng thận

Trang 74

U bàng quang

• Lymphome: hiếm gặp, 4% trong bệnh

Hodgkin, 13% trong Non Hodgkin, dày thành

• Lạc nội mạc tử cung: hiếm gặp

• U máu hoặc u mỡ bàng quang rất hiếm

Trang 75

U bàng quang

Siêu âm: có vai trò phát hiện u và theo dõi sau điều trị.

• Các nụ tổ chức sùi vào lòng bàng quang,

không di động theo tư thế bệnh nhân, không kèm bóng cản

• Một số tr.hợp có bóng cản do vôi hoá trong khối.

• Thể thâm nhiễm thường khó phát hiện: dày khu trú của thành BQ (UIV hình cứng không thay đổi trên các phim chụp)

Trang 76

U bàng quang

• UBQ trên siêu âm và UIV

Trang 77

• U bàng quang

Trang 78

U bàng quang nhiều khối

Trang 79

• UBQ

Trang 86

U bàng quang

• Tis: Ung thư tại chỗ (in situ).

• Ta: Khu trú ở lớp niêm mạc.

• T1: Thâm nhiễm dưới màng đáy

niêm mạc.

• T2a: Thâm nhiễm lớp cơ nông.

• T2b: Thâm nhiễm lớp cơ sâu.

• T3: Thâm nhiễm lớp mỡ quanh

Trang 87

U bàng quang

Phân loại theo TNM (American Cancer Society)

• Nx: Không đánh giá được hạch vùng

• No: Không có di căn hạch

Trang 88

Chấn thương bàng quang

• Bàng quang có thể bị tổn thương trong chấn thương

vùng hạ vị, tiểu khung, vỡ xương chậu.

• Vết thương hở : thấy khí tập trung vùng cao trong bàng quang

• Chấn thương bụng kín :

• CT bàng quang được chia làm 5 typ

 Typ I: Đụng dập thành BQ

 Typ II: Vỡ BQ trong phúc mạc

 Typ III: Khe rách thành bàng quang nhưng chưa rách lớp thanh mạc (có thể tạo thành túi nước tiểu) Rất hiếm

 Typ IV: Vỡ BQ ngoài phúc mạc

 Typ V: Vỡ bàng quang phối hợp

Trang 90

• Vỡ bàng quang trong phúc mạc

Trang 91

Vỡ bàng quang trong phúc mạc

Trang 92

• Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc

Trang 96

THANK YOU!

Ngày đăng: 15/05/2019, 19:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w