Loét giác mạc là căn bệnh ngày càng phổ biến và nguy hiểm. Xác định được nguyên nhân gây viêm loét giác mạc sẽ giúp việc điều trị bệnh được thuận lợi và dự hậu tốt hơn. Bác sĩ sẽ tiến hành nhuộm gram, soi tươi, nuôi cấy vi khuẩn, kháng sinh đồ và một số xét nghiệm khác để xác định chính xác bệnh và nguyên nhân gây bệnh. Căn cứ vào kết quả đó, bệnh nhân sẽ được kê những loại thuốc phù hợp, chủ yếu là thuốc nhỏ. Phương pháp điện di giác mạc, giúp đưa nhiều thuốc hơn vào giác mạc. Trong những trường hợp nặng, không thể điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cần phải được ghép giác mạc, thay thế phần giác mạc bị loét biến chứng thủng hoặc bị sẹo. Một số trường hợp rất nặng cần khoét bỏ nhãn cầu, múc nội nhãn.
Trang 1ĐIỀU TRỊ
Điều trị cụ thể
Phòng bệnh
Trang 2NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
• Điều trị càng sớm càng tốt
• Điều trị nguyên nhân
• Giảm đau, chống dính
• Tăng cường dinh dưỡng giác mạc bằng các loại vit A,B,C
• Chống hoại tử
• Loại trừ yếu tố thúc đẩy
• Điều trị biến chứng
Trang 3Điều trị nguyên nhân
oĐiều trị bước đầu bằng kháng sinh phổ rộng khi chưa có kết quả kháng sinh đồ
oChọn thuốc dựa vào hình thái lâm sàng; kết quả nhuộm soi
Gram; kháng sinh đồ
oĐường dùng tùy thuộc vào mức độ loét nông hay sâu: tại chỗ; toàn thân
oPhối hợp kháng sinh
oChống chỉ định dùng Corticoid tại chỗ
Trang 4
Tại chỗ:
-Đường dùng: Tra; nhỏ; tiêm dưới kết mạc
-Các thuốc:
Gram(-): tobramycin (C.tobrex) ; gentamicin; Neomycin; Polymicin B
Gram(+): ofloxacin (C.oflovix); moxifloxacin (C.vigamox)
-Nhỏ nhiều lần trong ngày,
15-30ph/lần
Trang 5 Toàn thân:
-Loét nặng,sâu, nghi ngờ viêm mủ nội nhãn
-Đường dùng: uống, tiêm
-Các thuốc:
ciprofloxacin 500mg*2 lần/ngày
Cefuroxim acetil 250 mg ngày
uống 2-3 viên chia 2 lần, trong 5-7 ngày
Ofloxacin 0,2 g ngày uống 2 viên chia 2 lần, trong 5-7 ngày
Trang 6 Do virus
oChủ yếu dùng tại chỗ
oThuốc kháng virus:
Idoxurridine(dung dịch 0.1% mỡ 0.5%)
Vira A(mỡ 3%);
Tlifluridine(viroptic dd 1%) – 1giọt/lần *3-
4 lần/ ngày
Trang 7• Riêng virus Herpes:
• Acyclovir 200mg* 4-5 lần/ngày(uống)
• mỡ Zovirax 3%
Trang 8 Do nấm: chống nấm
oĐiều trị rất khó khăn và dễ bị biến chứng
oCần soi tươi tìm mấm trước khi dùng thuốc kháng nấm
oKháng nấm tại chổ: C Natamycin( Natacyn ) 5%; Amphoterisine B 0,15%(tốt hơn với nấm men) - Nhỏ 1 lần/h
oKháng nấm toàn thân: Itraconazole 100mg
( Sporal , Itranstad ) – uống 1 lần/ ngày
oĐiện di dd IK 2%
oChấm tại chỗ đ Lugol 5%
Trang 9Chống dính và giảm đau:
• Dd Atropin 1% tra mắt 1 lần/ngày
• Các thuốc giảm phù nề như Alphachoay,… và các thuốc giảm đau thông thường khác
Tăng cường dinh dưỡng giác mạc:
• Tra dầu A, dd CB2
• Uống các loại vit A,B,C
Trang 10Chống hoại tử: một trong các biện pháp sau
• 0.5 ml huyết thanh tự thân pha với kháng sinh tiêm DKM hằng ngày hoặc cách ngày
• Tra mắt: EDTA 3% hoặc Acetyncystein 10-20%
• Tiêm hoặc uống vit C liều cao g/ ngày
Loại trừ yếu tố thúc đẩy:
• Đeo kính râm tránh ánh sang kích thích
• Mổ quặm, lông siêu, lấy sạn vôi…
Trang 11Điều trị ngoại khoa khi có biến chứng:
Phồng màng Descemet : khâu cò hoặc khâu phủ kết mạc
Thủng giác mạc: ghép giác mạc nóng; khâu cò hoặc khâu phủ kết mạc tạm
thời
Mủ nội nhãn, mất thị lực (ST - ): múc nội nhãn sau khi điều trị nội khoa khong
có hiệu quả
Trang 12DỰ PHÒNG VIÊM LOÉT GIÁC MẠC
Luôn giữ gìn mắt sạch sẽ, tránh những chấn thương vào mắt.
Khi bị chấn thương trên giác mạc cần phải phát hiện và điều trị kịp thời bằng các thuốc sát khuẩn tra mắt để
phòng biến chứng viêm loét giác mạc do vi khuẩn.
Cần phải điều trị các bệnh mắt là yếu tố thuận lợi gây
viêm loét giác mạc: lông quặm, lông xiêu, hở mi…
Trang 13The end