1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thuốc chữa bệnh đại tràng

3 880 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thuốc chữa bệnh đại tràng
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Bài thuốc
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến tá

Trang 1

Gốc > Y HỌC BỐN PHƯƠNG >

Tạo bài viết mới Đông y điều trị đại tràng

Lương y Vũ Quốc Trung www.phatphap.wordpress.com

Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó.

Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh) Đại tràng có liên quan đến phế

Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính

Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu,

thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán…

Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi

khi có sốt

Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong

24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu

Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24

giờ

Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi

Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần

chuyển thành mạn tính Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột Do nhiễm trùng coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh) Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật

Trang 2

Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn

(phản xạ dạ dày - đại tràng) Đau bụng, trướng hơi Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng Phân táo, lỏng xen kẽ Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau

Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin

Đại tràng (ruột già) có nhiệm vụ tống thải chất cặn bã

Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa, vì sữa dễ lên

men sinh hơi

Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù “phúc thống” (đau bụng) hoặc “đại tràng ung” (viêm đại tràng) Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do nhiều nguyên nhân xảy ra Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:

- Tỳ hư khí trệ

- Táo kết co thắt

Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí

thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ

vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác

Trang 3

Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, phục thần 12g,

táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo 6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát Sắc uống ngày một thang

Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, xuyên quy 12g,

táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g Sắc uống ngày một thang

Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động,

suy dinh dưỡng… Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ

vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi Dùng một trong 2 bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉ xác 8g, sinh địa 16g, rau

má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g, toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền

Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, xuyên quy 12g,

táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền

Ngày đăng: 31/08/2013, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w