Bệnh Basedow
Trang 1BEÄNH BASEDOW
Trang 2MỤC TIÊU
2. Hiểu cơ chế bệnh sinh của bệnh basedow
3. Kể chi tiết các triệu chứng LS, CLS bệnh Basedow
4. Nêu các chẩn đoán phân biệt, biến chứng của bệnh.
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
bệnh bướu giáp có lồi mắt, bệnh bướu giáp lan toả có hoặc không có biểu hiện lồi mắt
Xuất độ: thường gặp,
Đa số : 20 đến 50 tuổi
Trang 4CƠ CHẾ BỆNH SINH
bệnh tự miễn
bị Basedow, thời gian bệnh dài bằng thời
gian bán huỷ của globulin miễn dịch
và kích thích tế bào tuyến giáp hoạt động,(+)
ở 40% - 60% b/n Basedow
Trang 5CƠ CHẾ BỆNH SINH
TSI có khả năng:
100% b/n Basedow
hiện các KT kháng thyroglobulin và kháng
Trang 6CÔ CHEÁ BEÄNH SINH
Trang 7CƠ CHẾ BỆNH SINH
KT gắn KN ở cơ mắt ở b/n lồi mắt, p/ứng kích thích fibroblast ở mắt tổng hợp glycoaminoglycan gây lồi mắt.
Hthanh bn Basedow (+) tb fibroblast vùng da trước xương chày tăng tổng hợp
Trang 9BỆNH BASEDOW
là bệnh tự miễn
Đa số ở người từ 20 đến 50 tuổi.
Nữ > nam (7 lần)
Trang 10Lâm sàng
1- hội chứng cường giáp
2- bướu giáp to lan toả có âm thổi trên bướu (bướu giáp mạch)
3- lồi mắt
4- phù niêm trước xương chày
Trang 11TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1- Hội chứng cường giáp
(Xem và học bài Triệu chứng lâm sàng h/chứng cường gùiap)
Trang 12Daáu onycholysis
Trang 132-bướu giáp to lan toả có âm thổi trên bướu( bướu giáp mạch)
Trang 14TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
3- triệu chứng mắt:
thường ở cả hai mắt
có thể diễn tiến từ từ hoặc rất nhanh
độc lập với diễn tiến của các biểu hiện cường giáp.
Trang 15TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng cơ năng:
Triệu chứng thực thể:
Đồng tử giãn, ánh mắt long lanh, mắt ít chớp.
Dalrimple, Dấu Von Graefe
Trang 17Daáu
Von
-Graefe
Trang 18Lồi mắt thật sự
Trang 20TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Phù nề mi mắt, nhất là mi trên.
Liệt cơ vận nhãn
giác mạc, loét giác mạc, tổn thương dây thần kinh thị làm mù mắt.
Trang 21Phân độ mắt bệnh Basedow
Độ 0 Khộng có biểu hiện
Độ 1 Co cơ mi trên
Độ 2 Tổn thương phần mềm mô
quanh hốc mắtĐộ 3 Lồi mắt > 3mm
Độ 4 Tổn thương cơ vận nhãn
Trang 224- phù niêm trước
xương chày
hay gặp ở trước xương chày
ở cả 2 chân, đôi khi lan
xuống mu chân
màu vàng nâu hoặc đỏ tím
với các lỗ chân lông dãn
tạo nên dạng “da cam”, ±
rậm lông, phù cứng, ấn
không lõm
Trang 23CẬN LÂM SÀNG
1- Nồng độ hormon giáp /máu : xn T4,T3 toàn phần hay tự do
tăng trong cường giáp
tăng T4 tòan phần(4 – 12 g /dL)
tăng T3 toàn phần (80 – 160 ng/dL)
Trang 24CẬN LÂM SÀNG
2- Nồng độ TSH : TSH giảm (do CG tại tuyến giáp).
3- Độ tập trung iod phóng xạ: Tăng hấp thu iod và có hình ảnh góc thoát
2 6 24g
2
1
Trang 25CẬN LÂM SÀNG
4- Xạ hình tuyến giáp với I 131, Tc 99m: TG lớn, tăng bắt xạ
5- Siêu âm tuyến giáp :TG tăng thể tích, độ phản âm kém, Doppler có tăng lưu lượng máu đến mô giáp, tăng vận tốc máu đến
đm TG
Trang 27CẬN LÂM SÀNG
6- KT kháng giáp
Trang 28BIẾN CHỨNG
Thường gây rối loạn nhịp: rung nhĩ,
ngoại tâm thu thất
Gây suy tim toàn bộ thường ưu thế tim phải
Trang 29BIẾN CHỨNG
2- Cơn cường giáp cấp : (cơn bão giáp)
-cấp cứu nội khoa
-thường xảy ra ở người cường giáp chưa điều trị hay chưa ổn định có thêm một stress cấp tính
- triệu chứng gồm :sốt cao, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, suy tim, truỵ mạch, rối loạn tâm thần nặng có thể hôn mê, tiêu chảy nặng,
Trang 30Chẩn đoán
2- Chẩn đoán phân biệt :tuỳ thể LS cần
phân biệt
- Rối loạn TKTV
- Lồi mắt do ng nhân tại chổ
- bệnh lý van tim, rối loạn nhịp do ngnhân khác
- các bệnh lý khác gây tr/chứng tương tự.
Trang 31ĐIỀU TRỊ
1- NỘI KHOA :
thuốc KGTHƯùc chế beta
An thần
2- PHẪU THUẬT
Trang 32ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
Nội khoa
a- thuốc ức chế beta :giảm các tr/chứng ngoại biên của cường giáp như nhịp
nhanh, run, đổ mồ hôi, lo lắng
- liều propanolol 40 - 120 mg / ngày,
uống 3 – 4 lần
- CCĐ suy tim, hen phế quản, bệnh lý
mạch máu ngoại biên…
Trang 33ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
b- thuốc kháng giáp tổng hợp
-ức chế hữu cơ hoá iod làm giảm tổng hợp
hormon giáp.Thuốc KGTH còn tác dụng
miễn dịch
- PTU còn tác dụng giảm chuyển T4 thànhT3
ở ngoại vi
Gồm hai nhóm: Thiouracil và Imidazol
Hấp thu tốt khi uống
Trang 34ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
-điều trị tấn công 6 –8 tuần, duy trì 16 – 18 tháng
Tác dụng phụ : Nhẹ phản ứng da, đau khớp, đau cơ
Nặng giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, viêm
gan…
CĐ điều trị nội khoa :Basedow nhẹ, Basedow ở trẻ
em, phụ nữ có thai, cho con bú, sửa soạn bệnh
nhân trước khi phẫu thuật, iod phóng xạ
Nhược điểm : thời gian điều trị kéo dài Tái phát cao (35 – 50%) sau ngưng thuốc
Trang 35Các loại thuốc Kháng giáp tổng hợp và liều thường sử dụng
Nhóm thốc Biệt dược Liều tấn công
mg/ngày Liều duy trì : mg/ngày Uracil
Methylthiouracil MTU 400-600 50-100
Propylthiouracil PTU viên 50mg 300-600 50-100
Benzylthiouracil Basdène viên
25mg 150-200 25-50Imidazol
Trang 36ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
c- an thần
e- Vitamin nhóm B
Trang 37ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
1- Nội khoa
– 18 tháng Trẻ em điều trị kéo dài hơn
Trang 38ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
tuyến giáp
5%/năm
Trang 393- Phẫu thuật:
Cắt một phần hay gần toàn phần Bướu giáp
Điều trị ổn bằng nội khoa,
cho uống iod 7 -14 ngày trước PT.
Tác dụng phụ : tdp gây mê, chảy máu, suy giáp, suy cận giáp, tổn thương tk quặt ngược…
Trang 40ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
Chọn lựa điều trị Nội khoa:
Chọn lựa điều trị Xạ:
Trang 41ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
Chọn lựa điều trị PT:
Bướu giáp to chèn ép.
Cường giáp tái phát đtrị nội không CĐ iod pxạ hay không muốn đtrị iod pxạ.
Trang 42ĐIỀU TRỊ MẮT / BASEDOW
Diễn tiến mắt độc lập với CG.
Điều trị I 131 làm lồi mắt nặng
thêm nếu đưa bệnh nhân đến suy giáp quá nhanh
Trang 43LỒI MẮT NHẸ VÀ TRUNG BÌNH :