Luật về Giáo dục và Ghi nhãn đã tu chỉnh Luật FD&C, yêu cầu hầu hết thực phẩm phải ghi thành phần dinh dưỡng và yêu cầu nhãn hiệu hàng hoá có ghi định lượng dinh dưỡng cũng như các điều
Trang 1ingU.S FDA
Trung tâm An toàn Thực Phẩm và Dinh dưỡng Ứng dụng
Hướng dẫn Ghi nhãn Hàng Hoá
Tháng 9, 1994 (Bản sửa đổi tháng 6, 1999)
Hướng dẫn Ghi nhãn Thực Phẩm
Mục Lục Nội Dung
Vì sao có hướng dẫn ghi nhãn thực phẩm này?
I Các yêu cầu chung về ghi nhãn thực phẩm
II Tên của thực phẩm
III Ghi trọng lượng tịnh của thực phẩm
IV Bảng kê thành phần
V Ghi Giá trị dinh dưỡng
VI Các nội dung ghi trên nhãn
Phụ Lục A—Định nghĩa Thành phần Dinh dưỡng ghi (công bố)
Phụ lục B—Công bố Tương đối (hay còn gọi So sánh)
Vì sao có hướng dẫn ghi nhãn hàng hoá này?
Cục Quản lý Dược phẩm và Thực Phẩm (viết tắt là FDA) chịu trách nhiệm đảm bảo thực phẩm đựơc bán ra tại Mỹ phải an toàn, tốt và ghi nhãn đúng Điều này áp dụng cho thực phẩm sản xuất tại Mỹ, cũng như thực phẩm được sản xuất từ nứơc ngoài Luật Liên bang về Mỹ phẩm, Dược phẩm và Thực phẩm (FD&C Act) và Luật Ghi nhãn và Đóng gói hàng hoá là luật của Liên bang đặt tất cả hàng hoá thực phẩm chịu sự giám sát của FDA
FDA nhận được nhiều câu hỏi của các nhà sản xuất, phân phối và nhập khẩu về cách ghi nhãn hiệu cho đúng để áp dụng cho thực phẩm của họ Quyển sách nhỏ này tóm tắt các yêu cầu ghi nhãn phải có trên nhãn thực phẩm đúng theo luật lệ Nhằm giúp giảm các vi phạm luật lệ tránh các trì hoãn, chúng tôi khuyến cáo các nhà sản xuất và nhập khẩu phải nắm đủ các thông tin về việc áp dụng luật lệ và qui định trứơc khi đưa thực phẩm ra phân phối tại Hoa kỳ
Luật về Giáo dục và Ghi nhãn đã tu chỉnh Luật FD&C, yêu cầu hầu hết thực phẩm phải ghi thành phần dinh dưỡng và yêu cầu nhãn hiệu hàng hoá có ghi định lượng dinh dưỡng cũng như các điều liên quan đến sức khoẻ cho đúng các yêu cầu cụ thể Mặc dù các qui định cuối cùng đã có và được trình bày trong cuốn sách nhỏ này, các qui định này cũng thường xuyên thay đổi Ngành công nghiệp thực phẩm phải có trách nhiệm nắm các thay đổi của pháp luật hiện hành trong việc ghi nhãn hàng hoá Các qui định mới được ấn hành tại Cục Đăng ký trước thời gian có hiệu lực và được hiệu chỉnh hàng năm theo điều 21 Luật Liên Bang Các tóm tắt của các qui định mới (luật đề nghị và luật đã thông qua) được phát hành trên trang
Trong quyển sách nhỏ như cuốn này, sẽ không thực tế nếu trả lời hết các câu hỏi về ghi nhãn thực phẩm có thể có, do vậy chỉ nêu những câu hỏi thường gặp nhất, trình bày theo dạng hỏi đáp Chúng tôi tin là đa số các câu hỏi về ghi nhãn thực phẩm đều được trình bày Các câu hỏi được xếp theo tính chất
Trang 2Mục lục giúp bạn xác định nhanh lĩnh vực nào của ghi nhãn hàng hoá bạn quan tâm Bảng kê các từ khoá cũng gíup xác định các vấn đề ghi nhãn bạn quan tâm
Theo luật lệ của FDA, không cần phải được sự chấp thuận về 1 nhãn hiệu nào khi xin nhập hoặc phân phối 1 sản phẩm thực phẩm
Các câu hỏi về nhãn hiệu thực phẩm xin liên hệ hỏi ở
Division of Programs and Enforcement Policy (HFS-155)
Office of Food Labeling
Center for Food Safety and Applied Nutrition
Food and Drug Administration
21 CRF Các thông tin về việc đặt mua các luật FDA và cán ấn phẩm về ghi nhãn thực phẩm khác được trình bày ở mục Hỗ trợ thêm của FDA
Tháng 9, 1994 (Sữa đổi tháng 6, 1999)
Trang 3U.S FDA
Trung tâm An toàn Thực Phẩm và Dinh dưỡng Ứng dụng
Hướng dẫn Ghi nhãn Hàng Hoá
Có hai cách ghi nhãn trên bao bì đóng gói hàng hoá:
a Ghi tất cả các thông tin bắt buộc ở vùng ghi nhãn chính dành ghi nhãn (viết tắt là PDP/
principal display panel), hoặc là
b Ghi các thông tin đặc biệt ở PDP và các thông tin khác ở mặt dành cho việc ghi các thông tin (vùng ghi này nằm ngay bên phải của vùng trình bày chính) tính từ phía người mua nhìn vào sản phẩm
và 3
21 CFR 101.3(a) và 101.105(a)
Trang 44 Vùng ghi nào là
vùng ghi thông tin? Vùng ghi thông tin là vùng nằm ngay bên mặt
của vùng nhận dạng PDP tính từ tầm nhìn khách mua hàng Nếu vùng này không dùng được do cách thiết kế , vật liệu bao bì (thí dụ : mặt gấp xếp), thì vùng thông tin là vùng nằm tiếp phía phải sát với vùng n hận dạng
bố này gồm có cả tên và địa chỉ nhà chế tạo, đóng gói hoặc phân phối, thành phần của hàng hoá, thành phần dinh dưỡng
Các cỡ chữ khác nhau được đặc biệt dùng cho ghi thành phần dinh dưỡng Cỡ chữ yêu cầu cho ghi nhận dạng sản phẩm và trọng lượng đựơc bàn thêm ở chương 2 và 3 21 CFR 101.2(c) và 101.9(d)(1)(iii)
Trang 5b Địa chỉ đường phố nếu tên xí nghiệp và địa chỉ không có trong danh bạ điện thoại hoặc danh bạ thành phố
c Thành phố, thị trấn;
d Tiểu bang (hoặc nước nếu ngoài Mỹ); và
e Mã bưu điện (ZIP code) (mã thư tín nếu ngoài Mỹ)
21 CFR 101.5
Trang 6U.S FDA
Trung tâm An toàn Thực Phẩm và Dinh dưỡng Ứng dụng
Hướng dẫn Ghi nhãn Hàng Hoá
Tháng 9, 1994 (Bản sửa đổi tháng 6, 1999)
Phần II: Tên thực phẩm
Câu hỏi Trả lời
1 Tên gọi ghi cho thực
21 CFR 101.3(c)
8 Thực phẩm nào phải
ghi là “ nháy”? Một thực phẩm mới giống với thực phẩm truyền thống và thay thế cho thực phẩm truyền thống phải được ghi là “ hàng nháy” (imitation) nếu như thực phẩm mới này
Trang 7chứa ít vitamin hoặc chất khoáng hơn
21 CFR 101.3(e)
9 Cỡ chữ và độ nổi bật
nào được yêu cầu cho
chữ “ nháy” trong tên
sản phẩm?
Dùng cùng cỡ chữ và cùng độ nổi cho chữ “hàng nháy” cho tên sản phẩm nháy
21 CFR 101.3(e)
10 Vì sao ghi nhãn
nước lên men trái cây
cần phải ghi % nước
trái cây?
Nước lên men từ nước rau quả phải nói % nước rau quả Bên trong là nước lên men
từ nước rau quả được nói ở nhãn, qua hình rau quả trên nhãn hay vị, dáng làm người mua liên tưởng là có nước rau quả trong sản phẩm Điều này áp dụng cho dạng nuớc lên men có và không có carbonate, nước rau quả nguyên chất (100%), nước cô, pha,
và nước lên men được cho là có chứa nước rau quả nhưng không có nước rau quả
21 CFR 101.30(a)
11 Ghi % lượng nước
rau quả ở đâu và ra
Dòng ghi % nước trái cây có thể ghi là "chứa % nước trái" hoặc " % nước trái." Tên của rau (quả) có thể ghi vào (thí dụ., "100% nước khóm")
21 CFR 101.30(e)
12 Có ngoại lệ nào
không trong việc ghi %
nước rau quả theo yêu
21 CFR 101.30(c)
13 Phần trăm nước trái
được tính thế nào? Nước rau quả được ép trực tiếp từ rau hay quả:
Tính trên dung tích/dung tích Nước rau quả có thêm nước vào nước rau nguyên chất Tính bằng cách dùng giá trị bảng Brix theo điều 21 CFR 101.30(h)(1) làm cơ sở cho nước 100%
21 CFR 101.30(j), 101.30(h)
14 Sản phẩm của tôi
phải được ghi là “nước
uống” hay “nước lên
Trang 821 CFR 102.33(g)
16 Dùng tên nào cho
nước trái nhiều loại
rau quả?
Khi ghi tên của nước trái cây (ngoại trừ trong bảng thành phần) phải mô tả theo thứ tự nhỏ dần tính theo dung tích, trừ khi trên nhãn chỉ tên nước quả được dùng như gia vị Thí dụ:
"Nước táo, lê và dâu"
"Nước lê và táo gia vị mùi dâu"
Nếu nhãn ghi một hai nhưng chưa đủ hết các nuớc trái (trừ trong bảng kê thành phần), khi đó tên phải chỉ là có các nứơc trái khác nữa Thí dụ:
"Nuớc táo pha"
"Nước táo pha với 2 nước trái cây k hác"
Khi một hoặc 2, nhưng chưa đủ tất cả các nước trái được nêu, nhưng nước trái đó không là phần chính, tên phải hoặc nói rõ nước lên men đó được gia vị với nước trái
đã ghi hoặc ghi lượng nuớc đã ghi ở mức 5% Thí dụ:
(Nứơc "dâu" nhưng lại chủ yếu là nước nho pha dâu và trái khác)
"Nước trái cây có gia vị dâu và …"
"Nước dâu và… Dâu 10-15%, … 3-8%…"
có mặt nhãn chính lớn hơn 5 inch vuông
Mặt ghi thông tin Dùng chữ đậm dễ đọc tương phản rõ với các hình in khác trên mặt ghi thông tin Cỡ chữ cho % nước trái phải không đựơc nhỏ hơn chữ lớn nhất dùng ở phần ghi thông tin trừ chữ dùng cho tên sản phẩm, nhãn hiệu, logo, mã UPC và dòng chữ “Thành phần Dinh dưỡng”
21 CFR 101.30(e)(2), 102.5(b)(2), 102.33(d), 102.33(g)
Trang 9U.S FDA
Trung tâm An toàn Thực Phẩm và Dinh dưỡng Ứng dụng
Hướng dẫn Ghi nhãn Hàng Hoá
P.L 102-329, August 3, 1992; 21 CFR 101.105
Trang 10Tính diện tích của mặt chính ghi nhãn như sau: Diện tích mặt ghi nhãn chính hình chữ
nhật hoặc vuông = dài nhân với rộng (hoặc đơn vị
là inch hoặc là cm)
Tính mặt ghi nhãn chính cho hình ống tròn, lấy 40% của tích cao nhân cho viên chu ống
5 Cỡ chữ nhỏ nhất là
cỡ nào? Để công bố trọng lượng tịnh, cỡ chữ nhỏ nhất là kích thước nhỏ nhất cho phép dựa trên mặt trống để ghi nhãn trên vùng chính ghi nhãn Quyết định chiều cao cỡ chữ bằng cách
đo chiều cao của chữ thường của chữ o hoặc tương đương khi dùng cả 2 kiểu chữa thường và hoa trong câu, hoặc chiều cao chữ hoa khi chỉ dùng chữ hoa
Kiểu chữ tối thiểu Diện tích mặt chính ghi nhãn1/16 in (1.6
mm) 5 sq in (32 sq cm.) hoặc nhỏ hơn 1/8 in (3.2
mm) Lớn hơn 5 sq in (32 sq cm.) nhưng không lớn hơn 25 sq in (161 sq cm.) 3/16 in (4.8
mm) Lớn hơn 25 sq in (161 sq cm.) và <100 sq in (645 sq cm.) 1/4 in (6.4
mm) > 100 sq in (645 sq cm.) và < 400 sq in (2580 sq cm.) 1/2 in (12.7
mm) > 400 sq in (2580 sq cm.)
21 CFR 101.105(h) và (i)
Trang 1121 CFR 101.105 and 101.15
Trang 12U.S FDA
Trung tâm An toàn Thực Phẩm và Dinh dưỡng Ứng dụng
Hướng dẫn Ghi nhãn Hàng Hoá
phần là gì?? Danh sách thành phần trên nhãn thực phẩm là danh sách kê mỗi thành phần theo thứ tự ưu tiên
"Thành phần:: đậu Pinto, Nước, và muối "
có thể trứơc hay sau bảng ghi dinh dưỡng và tên và địa chỉ của nhà sản xuất, nhà đóng gói hay phân phối
21 CFR 101.4(a)
4 Loại chữ nào được
yêu cầu dùng cho danh
sách thành phần?
Dùng cỡ chữ cao ít nhất bằng 1/16 inch (so chữ in thường) và phải nổi bật, dễ đọc Xem phần cỡ chữ, độ rõ dành cho phần ghi thông tin đã đề cập ở chương 1 sách này
21 CFR 101.2(c)
Trang 135 Nước có được ghi là
thành phần không? Nước thêm để làm thành thực phẩm được xem là thành phần Nứơc thêm vào phải đựơc ghi ra ở danh sách thành phần và ghi theo thứ tự ưu tiên giảm dần trọng lượng "Thành
phần: : Nước, Đậu, và Muối"
21 CFR 101.4(a)
6 Có buộc phải luôn
dùng tên thông thường
21 CFR 101.100(a)(3)
8 Thực phẩm nào
được ghi là thành phần
béo hay dầu thay thế?
Liệt kê chất béo hay dầu thay thế (ghi "và/hoặc") được cho phép chỉ trong trừơng hợp thực phẩm chứa lượng tương đối nhỏ chất béo hay dầu thêm vào (thực phẩm mà dầu, chất béo thêm đó không quan trọng) và chỉ khi nhà chế tạo không thể đoán trứơc chất
béo hoặc dầu nào được dùng "Thành Phần: dầu thực vật (gồm một hoặc các dầu
sau: dầu bắp, đậu phộng, hướng dương) "
“chất giữ mùi vị, “chất làm tươi màu”
"Thành Phần: Chuối khô, đường, muối, acid ascorbic để giữ màu tươi”
21 CFR 101.22(j)
10 Các gia vị, hương
tự nhiên và nhân tạo
được ghi ra sao trên
bảng thành phần?
Các chất này có thể ghi trên bảng thành phần bằng tên thừơng dùng hoặc tên bình thừơng hoặc bằng các từ như "chất gia vị," "tạo hương" hay "hương tự nhiên," hoặc
"hương nhân tạo." Thí dụ:
"Thành Phần: Táo lát, nước, nước mía, nước bắp, bột bắp, gia vị, muối, hương tự nhiên và hương nhân tạo "
21 CFR 101.22(h)(1)
11 Ghi thành phần ra
sao đối với gia vị đồng
thời là chất tạo màu?
Gia vị, như ớt paprika, nghệ vừa là gia vị và vừa là màu thì phải ghi hoặc bằng từ "gia
vị và tạo màu " hoặc bằng tên thật sự (thông thường), như “ớt”
21 CFR 101.22(a)(2)
12 Liệt kê thế nào với
bột rau ? Bột rau phải được ghi bằng tên thông thường, như “bột hành”
21 CFR 101.22(h)(3)
13 Màu nhân tạo ghi
rao sao ở bảng thành
phần?
Tuỳ vào màu nhân tạo là màu có chấp nhận hay không? :
Màu được chứng nhận: Ghi bằng tên đặc biệt hay tên tắt như "FD&C Red
No 40" hoặc "Red 40."
Tên màu không chứng nhận: Ghi là "màu nhân tạo," hoặc bằng tên thông thừơng như “màu caramel", “màu của cải đường."
Trang 1421 CFR 101.22(k)(1) and (2), 21 CFR 74.705(d)(2)
Trang 15U.S FDA
Trung tâm An toàn Thực Phẩm và Dinh dưỡng Ứng dụng
Hướng dẫn Ghi nhãn Hàng Hoá
Tháng 9, 1994 (Bản sửa đổi tháng 6, 1999)
Phần V—Ghi thành phần dinh dưỡng
Câu Hỏi 1 – 15 Câu hỏi 16-20
1 Có phải "ghi số liệu dinh
dưỡng” là yêu cầu áp dụng cho
mọi thực phẩm không?
Yêu cầu mới về ghi số liệu dinh dưỡng trên nhãn ( như thí dụ minh hoạ số
4 dưới đây ) là yêu cầu ghi nhãn cho hầu hết bao bì thực phẩm vào hoặc sau ngày 8/5/1994 Minh hoạ cho thấy kiểu chữ đề nghị dùng nhằm đảm bảo dễ đọc và rõ ràng Không phải tất cả những điều này là bắt buộc Nhưng những tiêu chuẩn bắt buộc được nêu ra trong mục § 101.9(d) Không giống những thí dụ nêu trong sách này, (1) có thể dùng kiểu chữ dễ đọc nào cũng được, chứ không phải buộc dùng chữ Helvetica, (2) Tiêu đề
"Nutrition Facts" có thể dùng kiểu chữ to nhất cho phần nhãn ghi dinh dưỡng, nghĩa là phải lớn hơn 8-point, nhưng không nhất thiết phải dùng
cỡ 13-point, và (3) không có độ đậm nhất định cho ba thanh đậm ngăn phần trong của nhãn
21 CFR 101.9(a) và 101.9(a)(1)
Dưới đây là các trường hợp ngoại lệ cho phần ghi nhãn dinh dưỡng Một bao bì có thể bỏ qua mục đánh dấu sao nếu có ghi phần nhãn dinh dưỡng, hoặc thông tin về dinh dưỡng:
Tóm tắt trường hợp ngoại lệ Số mục của luật
* Do doanh nghiệp nhỏ sản xuất 21 CFR 101.9(j)(1) và 101.9(j)(18)
* Thực phẩm dùng trong nhà hàng, v.v
hay phân phối đến nhà để ăn ngay 21 CFR 101.9(j)(2)
* Thuộc loại bánh kẹo bán thẳng cho
* Thực phẩm không chứa phần dinh dưỡng gì đáng kể thí dụ cà phê tan nhanh (không có đường) hay chất gia vị
21 CFR 101.9(j)(4)
Công thức cho em bé, trẻ con, hay thiếu niên tới 4 tuổi (nhãn có thay đổi cho các trường hợp này)
21 CFR 101.9(j)(5) and 101.9(j)(7)
Trang 16Chất bổ sung cho ăn kiêng (phải hợp
Thực phẩm dạng thô giao để chế biến thêm, hoặc để đóng gói lại trước khi bán lẻ
21 CFR 101.9(j)(9)
* Sản phẩm tươi, và hải sản (có chương trình ghi dinh dưỡng riêng cho hàng này, bằng cách dùng phương tiện khác như nhãn trên kệ bày bán,v.v)
21 CFR 101.9(j)(10) and 101.45
Cá một thứ hoặc thịt cho súc vật được bao gói có thể ghi nhãn dựa trên cơ sở
3 ounces nấu chín (khi chế biến) Các loại này chế theo yêu cầu của khách thuộc loại ngoại lệ trong ghi nhãn.
21 CFR 101.9(j)(11)
Vài kiểu hộp trứng (thông tin dinh dưỡng trên nắm trong, hay trên một nhãn nhét vào thùng)
21 CFR 101.9(j)(14)
Các loại bao bì có ghi "Hàng này bán
lẻ không ghi nhãn " đặt trong thùng nhiều đơn vị, mà ngoài thùng có ghi
đủ các yêu cầu về ghi nhãn
21 CFR 101.9(j)(15)
Thực phẩm cho tự chọn –ghi nhãn dinh dưỡng bằng tấm biển, hoặc ngoài thùng gốc nhìn thấy rõ ràng
21 CFR 101.9(a)(2) and 101.9(j)(16)
Hàng viện trợ (không bán) cho người dùng
2 Việc thiết kế mỹ thuật nhãn dinh
dưỡng có được phép làm không? FDA quan niệm rằng thông tin cần thiết hoặc cho phép trong phần ghi "Nutrition Facts" trên mặt trước của nhãn hoặc nơi nào đó trên
bao bì phải là nội dung về dinh dưỡng Do vậy nhãn phải hợp với luật lệ về ghi chú hàm lượng dinh dưỡng này
21 CFR 101.13(c)
Trang 173 Phải đặt nhãn "Nutrition
Facts" ở đâu trên bao bì? Bảng "Số liệu về dinh dưỡng" có thể đặt cùng với
thành phần và tên và địa chỉ (của nhà sản xuất, đóng gói, phân phối) trên mặt chính (PDP) Ba phần này của nhãn phải đặt ở “mặt thông tin” (tức mặt nhãn sát với và nằm bên phải của mặt chính, hoặc nếu không đủ chỗ ở mặt kế tiếp, thì mặt tiếp phía phải) Trên bao bì không đủ chỗ trên mặt chính và mặt thông tin, t
"Nutrition Facts" có thể đặt
ở các mặt thay thế khác người dùng có thể nhìn thấy đượ
hì
mà
c
21 CFR 101.2(b), 101.2(d)(1), and 101.9(j)(17)
4 Kiểu chữ tối thiểu và các yêu cầu về hình thức của bảng "thành phần dinh dưỡng” ra sao?
Hình minh hoạ sau đây (mẫu nhãn dinh dưỡng) cho thấy kiểu chữ đề nghị cho bảng thành phần dinh dưỡng được xem là rõ ràng và hình thức đáp ứng yêu cầu Hình thức này được nói rõ trong phần 21 CFR 101.9(d)
Trang 18A Tổng quát
Bảng thành phần dinh dưỡng đựơc đóng khung chữ in bằng mực đen hoặc một màu trên nền trắng hoặc trung tính
B Kiểu và cỡ chữ
1 Chữ "Nutrition Facts" dùng cỡ 6 point hoặc lớn hơn kiểu chữ Helvetica Black và /hoặc chữ Helvetica Regular
Để chữ canh gọn có thể dồn góc chữ đến –4 (nén hơn sẽ không đọc rõ)
2 Các thành phần dinh dưỡng chính và % giá trị hàng ngày của chúng trình bày bằng kiểu chữ 8 point Helvetica Black (nhưng dấu "%" bằng kiểu chữ Helvetica Regular)
3 Chữ "Nutrition Facts" có thể dùng kiểu chữ Franklin Gothic Heavy hoặc Helvetica Black để vừa vặn bề ngang của nhãn canh hai bên
4 Chữ "Serving Size" và "Servings per container" dùng cỡ 8 point Helvetica Regular chừa đầu 1 point
5 Các chữ trong bảng ( thí dụ chữ, "Amount per Serving") dùng cỡ 6 point Helvetica Black
6 Giá trị dinh dưỡng tuyệt đối ( thí dụ "1g") và các giá trị dinh dưỡng phụ bằng cỡ chữ 8 point Helvetica Regular chừa đầu 4 points
7 Vitamins và chất khoáng dùng cỡ 8 point Helvetica Regular, chừa đầu 4 points, ngăn nhau bằng dấu đề mục 10 point
8 Mọi kiểu chữ dưới phần vitamins và khoáng dùng cỡ 6 point Helvetica Regular chừa đầu 1 point
D Hộp
Tất cả nhãn được đóng khung bởi hộp có lằn ½ point box cách chữ 3 points
Trang 195 Có thể làm gì với nhãn dinh dưỡng bình thường (có nghĩa là nhãn trình bày theo chiều đứng) khi
nó không vừa trên bao bì?
Trên bao bì có diện tích nhiều hơn 40 inch
vuông dành cho ghi nhãn hiệu, thì kiểu “nằm
kề nhau” nếu như kiểu bình thường không
trình bày hết Trong kiểu này thì phần dưới
của nhãn "Nutrition Facts" (phần theo sau
vitamin và chất khoáng) được đặt ngay bên
phải của nó, ngăn bởi một lằn vạch Nếu có
thêm các vitamin và chất khoáng khác sau
sắt và phần dưới chất sắt không đủ, nó cũng
có thể liệt kê ở phần bên phải, nhưng với lằ
ngang ngăn nó với phần dưới n
Ngoài ra, nếu bao bì không có phần
dọc liên tục đủ (nghĩa là khoảng 3
inche) cho kiểu trình bày trên, thì có
thể trình bày dạng bảng (nằm ngang)
21 CFR 101.9(d)(11)(iii)
6 Có cần phải thêm dòng ghi chú
cách chuyển đổi calori để nói rõ l
béo, carbohydrate, và protein
cung cấp 9, 4, và 4 calories mỗi
Khi đóng thực phẩm với hai loại hay nhiều hơn và dùng để ăn riêng từng thứ, như thức ăn từ tinh bột, hay khi
các gói có thể dùng thay nhau của cùng kiểu thực phẩm như vỏ tròn chứa kem, nhà sản xuất có thể chọn để đưa
và phần “bảng dinh dưỡng” cho từng thứ, hay kết hợp trên một bảng
Trang 2021 CFR 101.9(d)(13)(i) & (ii)
8 Có cách đặc biệt nào dùng ghi
nhãn cho những bao bì nhỏ và
trung bình không?
Các bao bì thực phẩm có diện tích bằng 40 inch vuông hay nhỏ hơn có thể đặt phần “số liệu dinh dưỡng” ở bất cứ mặt ghi nhãn nào (không giới hạn ở mặt ghi thông tin), có thể bỏ phần chân của bảng dinh dưỡng nếu dùng một dấu sau khác đặt cuối bảng với dòng "Giá trị phần trăm của khẩu phần hàng ngày dựa trên khẩu phần 2.000 calorie," và có thể dùng bảng để trình bày
21 CFR 101.9(j)(13)(ii)(A), (C), and (D)
9 Có còn ngoại lệ nào không nếu
cách trình bày bảng không hết
trên bao bì nhỏ và trung bình?
Có thể dùng hình thức trình bày dòng trên bao bì bằng hoặc nhỏ hơn 40 inch vuông cho phần ghi nhãn nếu như hình dáng và kích cỡ bao bì không thể nào có chỗ để trình bày thông tin dinh
Trang 21dưỡng ở mặt ghi nhãn này
Chữ nguyên
Chữ nguyên ghi nh Viết tắt
ãn
Servings per container
Servings Total
carbohydrate
Total carb
Calories from saturated fat
fiber Monounsaturated
Polyunsaturated fat
Polyunsat fat Other
21 CFR 101.9(j)(13)(ii)(B)
11 Ngoại lệ “ số điện thoại” đối
với bao bì nhỏ là gì? Bao bì nhỏ (nhỏ hơn 12 inch vuông cho tổng bề mặt dành ghi nhãn) có thể in số điện thoại hoặc địa chỉ để liên hệ lấy thông
tin dinh dưỡng Ngoại lệ này (số điện thoại hay địa chỉ thay vì bảng thành phần dinh dưỡng) chỉ cho phép khi không có ghi giá trị dinh dưỡng hay thông tin về dinh dưỡng trên nhãn sản phẩm
21 CFR 101.9(j)(13)(i)
Trang 2212 Kích cỡ tối thiểu của bảng giá
trị dinh dưỡng là bao nhiêu cho
sản phẩm có bao bì nhỏ?
Sản phẩm có bao bì nhỏ (nhỏ hơn 12 inch vuông cho tổng diện tích dành ghi nhãn hiệu) có thể dùng cỡ chữ không nhỏ hơn 6 point hoặc đều dùng chữ in không nhỏ hơn 1/16 inch cho tất cả các thông tin dinh dưỡng
21 CFR 101.9(j)(13)(i)(B)
13 Có những ngoại lệ nào cho
bao bì dùng cho một người?
Bao bì thực phẩm dùng cho 1 người có thể bỏ dòng
"servings per container"
Ngoài ra, phần lớn bao bì dùng cho 1 người ăn cũng bỏ phần tương đương bằng số thập phân tương ứng ở phần serving size Tuy nhiên, nếu ghi thì phải đúng với tổng lượng bên trong Số liệu người dùng cho bao bì dùng cho 1 người ăn phải mô
"Serving Size: 1 gói" cho thức
ăn trong bọc, "Serving Size: 1 hộp" cho hộp nhựa, hay là
"Serving Size: 1 lon" cho phù hợp Chỉ những thực phẩm này buộc phải ghi trọng lượng ráo phải ghi phần tương đương bằng
hệ thập phân cho phần serving size, "Serving size: 1 hộp ráo ( g)."
tả là:
21 CFR 101.9(b)(5)(iv), 101.9(b)(7) & 101.9(d)(3)(ii)