Vận dụng :Cho hình vuông ABCD có diện tích bằng 16cm2 , độ dài cạnh hình vuông bằng?. Với số dương a, số √? được gọi là Căn bậc hai số học của a.. Hình tròn có diện tích 25? Ta có : Công
Trang 1BÀI THU HOẠCH SỐ 1 MÔN: NGUYÊN LÝ DẠY HỌC TOÁN
- - NHÓM 07:
LƯU BÁ PHÚC B1500755
NGUYỄN ĐỨC KHIÊM B1500693
TRẦN THỊ THÁI NGỌC B1500701
Kiến thức: Căn bậc hai và các Phép toán với Căn bậc hai
Định nghĩa: Với số dương a, số √𝑎 được gọi là Căn bậc hai số học của a Số 0
cũng được gọi là Căn bậc hai số học của 0
Định lí: Với mọi số a, ta có √𝑎2 = |𝑎|
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm
1 Biết : Đáp án nào sau đây đúng ?
A √𝑎= 𝑎
B √𝑎2 = 𝑎
C √𝑎2 = |𝑎|
D √𝑎 = |𝑎|
2 Hiểu : Cho hai số thực a, b (b≥0) với a2=b, phát biểu nào sau đây đúng?
A √𝑎= 𝑎
B √𝑏= 𝑎
C √𝑏= |𝑎|
D √𝑏2= 𝑎2
3 Vận dụng :Cho hình vuông ABCD có diện tích bằng 16cm2 , độ dài cạnh hình vuông bằng ?
A 4cm2
B -4cm2
C -4cm
D 4cm
II Tự luận
1 Biết : Nêu định nghĩa căn bậc hai số học của một số ?
2 Hiểu : Tìm nghiệm của phương trình 𝑥2 = 𝑦 theo tham số 𝑦 ?
3 Vận dụng : Cho hình tròn có diện tích 𝑆 = 25𝜋, Tìm bán kính của hình tròn
4 Phân tích – Tổng hợp :
Rút gọn biểu thức :
Trang 2a) 𝐻 = √𝑎2 + 3𝑎𝑏 + 9
4𝑏2 b) I = √7𝑎2+ 4√3𝑎4
5 Đánh giá : Giải phương trình :
√𝑥2+ 2𝑥 + 5 + √4𝑥2+ 8𝑥 + 5 = 3
6 Sáng tạo : Giải hệ phương trình :
{𝑥
3 + 3𝑥2+ 6𝑥 + 4 = 𝑦3+ 3𝑦
𝑥 = √𝑦 − 1
LỜI GIẢI
I Trắc nghiệm
1 C
2 C
3 D 4cm vì cạnh hình vuông a =√𝑆 =√16 =|4|=4 cm ( vì cạnh hình vuông là một số dương)
Đáp án sai:
A 4cm2 sai vì nhầm lẫn đơn vị đo cm và cm2
B -4cm2 sai vì nhầm lẫn đơn vị đo cm và cm2 và độ dài là một số không âm
C -4cm, sai vì độ dài là một số không âm
II Tự luận
1 Với số dương a, số √𝑎 được gọi là Căn bậc hai số học của a Số 0 cũng được gọi là Căn bậc hai số học của 0
2 Phương trình 𝑥2 = 𝑦
[𝑥= −√𝑦
𝑥= √𝑦
Vậy nghiệm của Phương trình trên là {−√𝑦; √𝑦}
3 Hình tròn có diện tích 25𝜋
Ta có : Công thức tính diện tích hình tròn 𝑆 = 𝜋𝑅2 (Với R là bán kính)
25𝜋 = 𝜋𝑅2
𝑅2 = 25
[𝑅= −5𝑅=5
Vì bán kính hình tròn không âm nên ta kết luận R=5
4 Tìm giá trị của biểu thức :
4𝑏2
= √𝑎2+ 2.3
2𝑎𝑏 + (3
2 𝑏)2 (Phân tích 3ab và 9
4𝑏2)
Trang 3= √(𝑎 +3
2𝑏)2 (Tổng hợp theo hằng đẳng thức)
= |𝑎 +3
2𝑏|
b) I = √7𝑎2+ 4√3𝑎4
= √7𝑎2+ 4𝑎2√3 (Phân tích)
= √𝑎2(7 + 4√3) (Tổng hợp)
= |𝑎|√7 + 4√3
5 Phương trình : √𝑥2+ 2𝑥 + 5 + √4𝑥2+ 8𝑥 + 5 = 3 (*)
Điều kiện: { 𝑥2 + 2𝑥 + 5 ≥ 0
4𝑥2 + 8𝑥 + 5 ≥ 0𝑥 ∈ 𝑹
Ta có:
√𝑥2+ 2𝑥 + 5 = √(𝑥 + 1)2+ 4 ≥ 2 ∀𝑥
√4𝑥2+ 8𝑥 + 5 = √(2𝑥 + 2)2+ 1 ≥ 1 ∀𝑥 (Đánh giá)
(*) { 𝑥2+ 2𝑥 + 5 = 4
4𝑥2+ 8𝑥 + 5 = 1𝑥 = −1
Vậy nghiệm của phương trình là: 𝑥 = −1
6 Sáng tạo:
{𝑥
3 + 3𝑥2+ 6𝑥 + 4 = 𝑦3+ 3𝑦 (1)
𝑥 = √𝑦 − 1 (2)
Điều kiện : {𝑦 ≥ 1
𝑥 ≥ 0
Cách 1: Từ phương trình (1)
𝑥3+ 3𝑥2+ 6𝑥 + 4 = 𝑦3+ 3𝑦
⇔ 𝑥3+ 3𝑥2+ 3𝑥 + 1 + 3𝑥 + 3 = 𝑦3 + 3𝑦
⇔ (𝑥 + 1)3+ 3(𝑥 + 1) = 𝑦3 + 3𝑦
Xét hàm số 𝑓(𝑡) = 𝑡3+ 3𝑡, 𝑡 ≥ 1 (vì 𝑡 bây giờ đại diện cho y mà 𝑦 ≥ 0)
𝑓′(𝑡) = 3𝑡2+ 3 > 0 ∀ 𝑡 ≥ 1 Nên hàm số đồng biến trên [1,+∞)
Theo định lý về tính đơn điệu của hàm số, ta có : 𝑓(𝑥 + 1) = 𝑓(𝑦)
Suy ra : 𝑥 + 1 = 𝑦
Thay vào (2) ta được:
𝑥 = √𝑥 + 1 − 1
⇔ 𝑥 = √𝑥
⇔ 𝑥 = 𝑥2 (giải căn bậc 2 bằng cách bình phương 2 vế)
Trang 4⇔ 𝑥2− 𝑥 = 0
⇔ [𝑥 = 0 → 𝑦 = 1( 𝑛ℎậ𝑛)
𝑥 = 1 → 𝑦 = 2(𝑛ℎậ𝑛)
Cách 2: Từ phương trình (2)
𝑥 = √𝑦 − 1 (giải căn bậc 2 bằng cách bình phương 2 vế)
⇔ 𝑥2 = 𝑦 − 1
⇔ 𝑦 = 𝑥2+ 1
Thay vào phương trình (1):
𝑥3+ 3𝑥2+ 6𝑥 + 4 = (𝑥2+ 1)3+ 3(𝑥2+ 1)
⇔ 𝑥3+ 3𝑥2+ 6𝑥 + 4= 𝑥6+ 3𝑥4+ 3𝑥2+ 1 + 3𝑥2+ 3
⇔ 𝑥6 + 3𝑥4 −𝑥3+ 3𝑥2− 6𝑥 = 0
⇔ 𝑥(𝑥5+ 3𝑥3− 𝑥2+ 3𝑥 + 6) = 0 (Đặt x là nhân tử chung)
⇔ 𝑥(𝑥 − 1)(𝑥4+ 𝑥3+ 4𝑥2+ 3𝑥 + 6) = 0 (𝑐ℎ𝑖𝑎 ℎ𝑜𝑜𝑐𝑛𝑒 𝑐ℎ𝑜 (𝑥 − 1))
⇔ [
𝑥=0 𝑥−1=0
𝑥4 + 𝑥3 + 4𝑥2 + 3𝑥 + 6 = 0 (4)
Ta có :
𝑥 ≥ 0 → 𝑥4+ 𝑥3+ 4𝑥2+ 3𝑥 ≥ 0
→ 𝑥4+ 𝑥3+ 4𝑥2+ 3𝑥 + 6 ≥ 6
ℎ𝑎𝑦 𝑥4+ 𝑥3+ 4𝑥2+ 3𝑥 + 6 = 0 𝑣ô 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑚
𝑉ậ𝑦 [𝑥 = 0 → 𝑦 = 1( 𝑛ℎậ𝑛)
𝑥 = 1 → 𝑦 = 2(𝑛ℎậ𝑛)
HẾT