1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DO AN PLC 1

46 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi gặp lệnh vào /ra ngay lậptức thì hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác ngay cả chương trình xử lý ngắt, để thực hiện lệnh này một cách trực tiếp với cổng vào ra.Nếu sử dụng các ch

Trang 1

- -QUYỂN ĐỒ ÁN

Đề tài: “Nghiên cứu lập trình cho hệ thống trạm lắp

ráp sản phẩm sử dụng PLC S7-200”

Trang 2

Danh mục hình ảnh

Trang 3

Mục lục

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI VÀ LỰA CHỌN PHẦN TỬ 7

I Phân tích đề bài 7

1 Yêu cầu 7

2 Các thiết bị cần thiết 7

CHƯƠNG II: Tổng quan về PLC S7-200 8

1 Khái quát chung về PLC 8

2 Cơ sở phát triển 9

2.1 Hệ thống điều khiển dùng rơle điện (phương pháp cổ điển): 9

2.2 Hệ thống điều khiển dùng PLC 9

2.3 Ứng dụng của hệ thống điều khiển PLC 10

2.4 Phân loại 11

2.5 Cấu trúc phần cứng S7-200 11

2.6 Cấu trúc chương trình của S7 -200 13

2.7 Kiểu dữ liệu 14

2.8.Thực hiện chương trình của S7 -200 15

2.9 Phương pháp lập trình PLC S7-200 16

2.10 Nhận xét: 17

CHƯƠNG III: Tìm hiểu về WinCC 17

1 Tổng quan về WinCC 17

2 Đặc trưng cơ bản của WinCC 18

3 Ứng dụng phổ biến nhất của WinCC 19

4 Tạo Project trong WinCC 21

4.1 Khởi động WinCC 21

4.2 Tạo một Project mới 22

4.3 Tạo giao diện cho quá trình 24

CHƯƠNG IV Tìm hiểu về các thiết bị sử dụng 30

1 Xilanh đơn 30

2 Van 3/2 31

Trang 4

3 Nút ấn 32

4 Công Tắc Hành trình 33

5 Cảm biến quang thu phát độc lập 37

CHƯƠNG IV: Lập Trình Trên Phần Mềm S7-200 39

1 Mục đích và phạm vi ứng dụng của đề tài 39

2 Phân tích cộng nghệ trạm lắp đặt sản phẩm 40

3 Các thiết bị trên mô hình: 40

4 Tổng quan mô hình trạm lắp đặt sản phẩm 41

5 Lập trình trên PLC S7-200 42

6 Thiết kế giao diện sử dụng WinCC 45

CHƯƠNG V: Kết luận và kiến nghị……… 48

CHƯƠNG VII: Tài liệu tham khảo……….48

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI VÀ LỰA CHỌN PHẦN TỬ

I Phân tích đề bài

1 Yêu cầu

Trang 5

- Mở nguồn khí nén, khởi động PLC, kết nối PC với PLC

- Bấm phím START đèn xanh sáng

- Nếu ô bên trái tay quay không có phôi

- Cylinder 4-2 kẹp chặt phôi ở lớp thứ 2

- Cylinder 4-1 rút về để thả phôi xuống ô bên trái

- Cylinder 4-1 duỗi ra để chặn phôi

- Cylinder 4-2 rút về và thả lỏng phôi ở lớp thứ 2

- Khi ô bên trái có phôi và ô bên phải không có phôi

- Tay quay sẽ quay ô bên trái qua vị trí ô bên phải

- Khi ô bên phải có phôi

- Khi đang hoạt động, bấm STOP đèn xanh tắt, đèn đỏ sáng, trạm du trìhoàn tất công việc hiện hành và trở về vị trí ban đầu

2 Các thiết bị cần thiết.

+ Cảm biến quang thu phát độc lập

+ Phần mềm giao diện giám sát WINCC

Trang 6

CHƯƠNG II: Tổng quan về PLC S7-200

1 Khái quát chung về PLC

PLC (programable logic controller) là thiết bị điều khiển logic lập

trình được, hay thiết bị logic khả trình cho phép thực hiện linh hoạt các thuậttoán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình thay cho việc phảithực hiện thuật toán đó bằng mạch số Như vậy, với chương trình điều khiểntrong mình, PLC trở thành bộ điều khiển số nhỏ gọn, có thể dễ dàng thay đổithuật toán điều khiển và đặc biệt dễ dàng trao đổi thông tin với môi trườngbên ngoài (với các PLC khác hoặc với máy tính) S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình của hãng Siemens (CHLB Đức), có cấu trúc kiểu module và có các module mở rộng Các module này được sử dụng với những mục đích khác nhau Toàn bộ nội dung chương trình được lưu trong bộ nhớ của PLC, trong trường hợp dung lượng bộ nhớ không đủ ta có thể sử dụng

bộ nhớ ngoài để lưu chương trình và dữ liệu (Catridge) Dòng PLC S7-200 có hai họ là 21X ( loại

cũ ) và 22X ( loại mới ), trong đó họ 21X không còn sản xuất nữa Họ 21X có các đời sau: 210, 212,

2048 words 2048 words 4096 words 4096 words

Bộ nhớ dữ liệu 1024 words 1024 words 2560 words 2560 words

Trang 7

50 giờ 50 giờ 190 giờ 190 ờ

Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật của các CPU 22X của PLC S7-200

2 Cơ sở phát triển.

2.1 Hệ thống điều khiển dùng rơle điện (phương pháp cổ

điển):

Sự bắt đầu về cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đặc biệt vào

những năm 60 và 70, những máy móc tự động được điều khiển bằngnhững rơle điện từ như các bộ định thời, tiếp điểm, bộ đếm, relay điện

từ Những thiết bị này được liên kết với nhau để trở thành một hệ thốnghoàn chỉnh bằng vô số các dây điện bố trí chằng chịt bên trong panelđiện (tủ điều khiển)

Như vậy, với 1 hệ thống có nhiều trạm làm việc và nhiều tín hiệu

vào/ra thì tủ điều khiển rất lớn Điều đó dẫn đến hệ thống cồng kềnh,sửa chữa khi hư hỏng rất phức tạp và khó khăn Hơn nữa, các rơle tiếpđiểm nếu có sự thay đổi yêu cầu điều khiển thì bắt buộc thiết kế lại từđầu

2.2 Hệ thống điều khiển dùng PLC

Với những khó khăn và phức tạp khi thiết kế hệ thống dùng rơle

điện những năm 80, người ta chế tạo ra các bộ điều khiển có lập trìnhnhằm nâng cao độ tinh cậy, ổn định, đáp ứng hệ thống làm việc trongmôi trường công nghiệp khắc nghiệt đem lại hiệu quả kinh tế cao Đó là

bộ điều khiển lập trình được Programmable Logic Controller (PLC).+ Ưu điểm:

- Lập trình dể dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học

- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phứctạp

- Giảm 80% số lượng dây nối

- Công suất tiêu thụ của PLC rất thấp

Trang 8

- Có chức năng tự chuẩn đoán nên công tác sửa chữa được nhanh chóng

và dễ dàng

- Chức năng điều khiển thay đổi dễ dàng bằng thiết bị lập trình (máytính, màn hình) mà không cần thay đổi phần cứng nếu không có yêu cầuthêm bớt các thiết bị xuất/ nhập

- Số lượng Rơle và Timer ít hơn nhiều so với hệ điều khiển cổ điển

- Số lượng tiếp điểm trong chương trình sử dụng không hạn chế

- Thời gian hoàn thành một chu trình điều khiển rất nhanh (vài ms) dẫnđến tăng tốc độ sản xuất

- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nốimạng, các Modul mở rộng

- Chương trình điều khiển có thể in ra giấy chỉ trong vài phút giúp thuậntiện cho vấn đề bảo trì sửa chữa hệ thống

- Chi phí lắp đặt thấp, độ tin cậy cao

- Giá cả cá thể cạnh tranh được

+Hạn chế:

- Giá thành (tùy theo yêu cầu máy)

- Cần một chuyên viên để thiết kế chương trình cho PLC hoạt động

- Các yêu cầu cố định, đơn giản thì không cần dùng PLC

- PLC sẽ bị ảnh hưởng khi hoạt động ở môi trường có nhiệt độ cao, độrung mạnh

2.3 Ứng dụng của hệ thống điều khiển PLC.

- Hệ thống nâng vận chuyển

- Dây chuyển đóng gói

- Các robot lắp sản phẩm

- Điều khiển bơm

- Dây chuyển xử lý hóa học

- Dây chuyển sản xuất thủy tinh

- Sản xuất xi măng

- Công nghệ chế biến thực phẩm

- Điều khiển hệ thống đèn giao thông

- Dây chuyền lắp ráp tivi

- Dây chuyền chế tạo linh kiện bán dẫn

Trang 9

- Quản lý tự động bãi đỗ xe.

- Hệ thống báo động

- Dây chuyền may công nghiệp

- Dây chuyền sản xuất xe oto

- Điều khiển thang máy

- Sản xuất vi mạch

- Kiểm tra quá trình sản xuất

2.4 Phân loại

Hiện nay trong lĩnh vực điều khiển nói chung và ngành tự động

hoá nói riêng, các PLC mới được đưa vào sử dụng ngày càng nhiều vớitính năng rất lớn như: PLC S5, PLC S7-200, PLC S7-300, PLC S7-400,PLC LOGO Nhưng trong phạm vi đề tài này ta chỉ nghiên cứu về PLCS7-200

+ Đầu vào nguồn: 24VDC/220VAC

c, Port truyền thông:

Trang 10

+ Port truyền thông nối tiếp RS485: Giao tiếp với PC, PG,TD200, OPC, mạng biến tần…

+ Port cho module mở rộng: Kết nối với module mở rộng

Hình 2.1: Sơ đồ chân cổng truyền thông RS485

Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS-232 với cáp nốiPC/PPI và cạc chuyển đổi RS-232 /RS-485

Hình 2.2: Kết nối CPU S7 200 với máy tính qua cáp PC/PCI.

d, Công tắc chuyển chế độ:

+ RUN: Cho phép PLC thực hiện chương trình, khi chương trìnhlỗi hoặc gặp lệnh STOP thì PLC tự động chuyển sang chế độ STOPmặc dù công tắc vẫn ở vị trí RUN (quan sát đèn trạng thái)

+ STOP: Dừng cưỡng bức chương trình đang chạy, các đầu rachuyển về OFF

Trang 11

+ TERM: Cho phép người dùng chọn một trong hai chế độ RUN/STOP từ xa, ngoài ra còn được dùng để download chương trình ngườidùng.

Những phần mềm này đều có thể cài đặt được trên các máy lậptrình họ PG 7xx và các máy tính cá nhân Các chương trình cho S7 -

200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (main program) vàsau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lýngắt.Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình(MEND)

Chương trình con là một bộ phận của chương trình, các chươngtrình phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình đó là lệnhMEND.Các chương trình xử lý ngắt cũng là một bộ phận của chươngtrình Nếu cần sử dụng phải viết sau lệnh kết thúc chương trình chính(MEND) Các chương trình được nhóm lại thành một nhóm ngay sauchương trình chính, sau đó đến các chương trình xử lý ngắt Cũng cóthể do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt ở sauchương trình chính

2.7 Kiểu dữ liệu Kiểu dữ

liệu

Kích thước Nội dung Dải giá trị

BYTE 8 bits Số nguyên không

Trang 12

lệnh SHRB) WORD 16bits Số nguyên không

dấu

0 ÷ 65535

INT 16bits Số nguyên có dấu -32678 ÷32676

DWORD 32bits Số nguyên không

dấu

0 ÷ 4294967295

DINT 32bits Số nguyên có dấu -2147383648÷2147383648

REAL 32bits Số thực có dấu theo

2.8 Thực hiện chương trình của S7 -200.

PLC thực hiện chương trình theo chu kỳ lặp Mỗi vòng lặpđược gọi là vòng quét (scan)

Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc các dữ liệu từcác cổng vào vùng bộ đệm ảo, tiếp theo là giai đoạn thực hiện chươngtrình Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiện bằng lệnhđầu tiên và kết thúc tại lệnh kết thúc MEND Sau giai đoạn thực hiệnchương trình là giai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm lỗi Vòng quétđược kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo tớicác cổng ra

Trang 13

+ Nhập dữ liệu vào

Ngay tại đầu vòng quét, các dữ liệu tại cổng vào số đã được CPUchuyển tới bộ đệm vào số Như vậy tại thời điểm thực hiện lệnh vàothông thường lệnh không làm việc trực tiếp với cổng vào số mà chỉthông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số CPU không thể

tự động truy nhập dữ liệu tại các cổng vào tương tự, mà truy nhập trựctiếp bằng lệnh vào của chương trình

+ Thực hiện chương trình

Trong mỗi vòng quét, chương trình được thực hiện bằng lệnhđầu tiên và kết thúc bằng lệnh cuối cùng Khi gặp lệnh vào /ra ngay lậptức thì hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác ngay cả chương trình

xử lý ngắt, để thực hiện lệnh này một cách trực tiếp với cổng vào ra.Nếu sử dụng các chế độ ngắt, chương trình con tương ứng với từng tínhiệu ngắt được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận của chương trình.Chương trình xử lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòng quét khi xuấthiện tín hiệu báo ngắt và có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trongvòng quét

+ Truyền thông và kiểm tra lỗi

Việc truyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giaiđoạn 1 và 4 do CPU quản lý Trong suốt giai đoạn này của mỗi vòngquét, CPU sẽ kiểm tra chương trình, bộ nhớ chương trình cũng nhưtrạng thái của các mô đun vào ra

+ Chuyển dữ liệu ra ngoài

Cuối mỗi vòng quét nội dung của bộ đệm ra số lại được CPU

Trang 14

chuyển tới cổng số Tương tự CPU không làm việc trực tiếp với cổng ra

số mà cũng chỉ thông qua bộ đệm ảo, nhưng việc truy nhập cổng ratương tự lại được CPU thực hiện trực tiếp

2.9 Phương pháp lập trình PLC S7-200

a, Phương pháp LAD

LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa, những thành phần

cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điềukhiển bằng rơle Trong chương trình LAD, các phần tử cơ bản dùng đểbiểu diễn lệnh logic như sau:

+ Tiếp điểm: là biểu tượng mô tả các tiếp điểm của rơ le

Tiếp điểm thường mở

Hình 2.3: Tiếp điểm thường mở

Tiếp điểm thương đóng

Hình 2.4: Tiếp điểm thường đóng

+ Cuộn dây: mô tả rơle, được mắc theo chiều dòng điện cungcấp cho rơle

+ Hộp: mô tả các hàm khác nhau (các bộ thời gian (Timer), bộđếm (counter) và các hàm toán học), nó làm việc khi có dòng điện chạyđến hộp Cuộn dây và các hộp phải mắc đúng chiều dòng điện

+ Mạng LAD: Là đường nối các phần tử thành một mạch hoànthiện, dòng điện chạy từ trái qua tiếp điểm đến đóng các cuộn dây hoặccác hộp trở về bên phải nguồn Đường nguồn bên trái là dây pha, đườngnguồn bên phải là dây trung tính

b, Phương pháp Liệt kê lệnh (STL)

Phương pháp liệt kê lệnh (STL) là phương pháp thể hiện chươngtrình dưới dạng tập hợp các câu lệnh Mỗi câu lệnh trong chương trìnhbiểu diễn một chức năng của PLC

Phương pháp lập trình STL phù hợp cho người lập trình quensuy luận về tin học

Trang 15

c, Phương pháp khối hàm (FBD)

Đây cũng là một ngôn ngữ đồ họa dành cho người có thói quenthiết kế mạch điều khiển số Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của ngônngữ là bắt đầu thiết kế từ đầu ra sau đó đi ngược trở lại để tìm đầu vàonên khó cho bài toán có nhiều đầu ra Do đó ngôn ngữ này ít được dùng

so với 2 ngôn ngữ trên

2.10 Nhận xét:

STL là ngôn ngữ mạnh nhất trong 3 loại ngôn ngữ trên Mộtchương trình viết trên LAD hoặc FBD có thể chuyển sang được STL,nhưng ngược lại thì có thể không Trong STL có nhiều lệnh không cótrong LAD hoặc FBD

CHƯƠNG III: Tìm hiểu về WinCC

1 Tổng quan về WinCC

WinCC là 1 trong các chương trình ứng dụng Scada

(HMI-Human Machine Interface) trong lĩnh vực dân dụng

cũng như công nghiệp WinCC được dùng để điều hành các

màn hình hiển thị và hệ thống điều khiển trong tự động hoá

sản xuất và quá trình

WinCC viết tắt của Window Control Center, là một

phần mềm của hãng siemens dùng để giám sát, điều khiển và

thu thập dữ liệu trong quá trình sản xuất Theo nghĩa hẹp

WinCC là chương trình hỗ trợ cho người lập trình thiết kế các

giao diện Người và Máy ( HMI) trong hệ thống SCADA

( Supervisory Control And Data Acquisition), với chức năng

chính là thu thập số liệu, giám sát và điều khiển quá trình sản

xuất Những thành phần có trong WinCC dễ sử dụng, giúp

người dùng tích hợp những ứng dụng mới hoặc có sẵn mà

không gặp bất kì trở ngại nào

WinCC cung cấp các module chức năng thường dùng

trong công nghiệp như: Hiển thị hình ảnh, tạo thông điệp, lưu

trữ và báo cáo Giao diện điều khiển mạnh, việc truy cập ảnh

nhanh chóng và chức năng lưu trữ an toàn ( bảo mật) của nó

đảm bảo tính hữu dụng cao

Trang 16

Với WinCC người dùng có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhiều PLC của các hãng khác nhau như Misubishi, Allen Braddly, Siemens… thông qua cổng COM với chuẩn RS-232 của máy tính với chuẩn RS-485 của PLC

2 Đặc trưng cơ bản của WinCC

WinCC 6.0 chạy trên hệ điều hành Microsoft Window

XP, Windows 2000 Do đó tính chất mở và thường xuyên được cập nhật, phát triển nên WinCC tương thích với nhiều phần mềm chuẩn tạo nên giao diện người và máy đáp ứng nhu cầu sản xuất Có thể ứng dụng WinCC để phát triển ứng dụng của mình qua giao diện mở của WinCC Chương trình tích hợp được nhiều ứng dụng, tận dụng dịch vụ của hệ điều hành làm cơ sở mở rộng hệ thống Với WinCC ta có thể sử dụng nhiều giải pháp khác nhau để giải quyết công việc, từ việc xây dựng hệ thống có quy mô nhỏvà vừa khác nhau, chotới việc xây dựng các hệ thống có quy mô lớn như MES: hệ thống quản lý việc thực hiện sản xuất Manufacturing

Excution System, hệ thống ERP- Enterprise Resouse

Planning

Tuỳ theo khả năng của người thiết kế cũng như các phần cứng hỗ trợ khác mà WinCC dã và đang được phát triển trong nhiều lĩnh vực khác nhau

3 Ứng dụng phổ biến nhất của WinCC

Tự động hoá quá trình điều khiển và giám sát quy trìnhsản xuất Khi một hệ thống dùng chương trình WinCC để điều khiển và thu thập dữ liệu từ quá trình, nó có thể mô phỏng bằng hình các sự kiện xảy ra trong quá trình điều khiển dưới dạng các chuỗi sự kiện WinCC cung cấp nhiều hàm chức năng cho mục đích hiển thị, thông báo bằng đồ hoạ, xử lí thông tin đo lường, các tham số công thức, các bảng ghi báo cáo, … đáp ứng yêu cầu công nghệ ngày một phát triển và là một trong những chương trình ứng dụng trongthiết kế giao diện Người – Máy (HMI), sử dụng phổ cập nhất

Trang 17

tại Việt Nam hiện nay vào hệ thống trợ giúp của Siemens có mặt tại nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam.

Khi sử dụng WinCC để thiết kế giao diện điều khiển Người – Máy ( HMI) và mạng SCADA, WinCC sử dụng các chức năng sau:

1 Graphics Designer: Thực hiện dễ dàng các chức năng

mô phỏng và hoạt động qua các đối tượng đồ hoạ của

chương trình WinCC, Windows, OLE, I/O,… với nhiều thuộc tính hoạt động ( Dynamic)

2 Alarm Logging: Thực hiện việc hiển thị các thông báo

hay các báo cáo trong khi hệ thống vận hành Đảm trách về các thông báo nhận được và lưu trữ Nó chứa các chức năng

để nhận các thông báo từ các quá trình, để chuẩn bị , hiển thị,hồi đáp và lưu trữ chúng Ngoài ra Alarm Logging còn giúp

ta tìm ra nguyên nhân của lỗi

3 Tag Logging: Thu thập , lưu trữ và nén các giá trị

đo dưới nhiều dạng khác nhau Tag Logging cho phép lấy

dữ liệu từ các quá trình thực thi, chuẩn bị để hiển thị và lưu trữ các dữ liệu đó Dữ liệu có thể cung cấp các tiêu chuẩn vềcông nghệ và kỹ thuật quan trọng liên quan đến trạng thái hoạt động của toàn hệ thống

4 Report Designer: Có nhiệm vụ tạo các thông báo, báo

cáo và các kết quả này được lưu dưới dạng các trang nhật kí

sự kiện

5 User Achivers: Cho phép người sử dụng lưu trữ dữ

liệu từ chương trình ứng dụng và có khả năng trao đổi với cácthiết bị tự động hoá khác Điều này có nghĩa các công thức, thông số trong chương trình WinCC có thể được soạn thảo , lưu trữ và sử dụng trong hệ thống

6 WinCC sử dụng bộ công cụ thiết kế giao diện đồ

hoạ mạnh như: Toolbox, các Control, OLE,… được đặt dễ dàng trên giao diện thiết kế Ngoài ra để phục vụ cho công

Trang 18

việc giám sát điều khiển tự động WinCC còn trang bị thêm nhiều tính năng mới mà các công cụ khác không có như:

a Các Control thông qua hệ thống quản trị dữ liệu có

thể gắn với 1 biến theo dõi trạng thái của hệ thống điềukhiển Thông qua đó tác động đến việc giám sát các trạngthái

b Thông qua hệ thống thông điệp có thể thực hiện

được những hành động tương ứng khi trạng thái thay

đổi

c Trong WinCC, ngôn ngữ C-sript được dùng để thao

tác giúp cho việc sử lí các sự kiện phát sinh một cách mềmdẻo và linh hoạt

WinCC cho phép người sử dụng có khả năng truy cập vào các hàm giao diện chương trình ứng dụng

API( Application Program Interface) của hệ điều hành Ngoài ra sự kết hợp giữa chương trình WinCC và các công

cụ phát triển riêng như: Visual C++ hoặc Visual Basic sẽ tạo

ra hệ thống có tính đặc thù cao, tinh vi, gắn riêng với một cấu hình cụ thể nào đó

WinCC có thể tạo 1 giao diện Người –Máy( HMI) dựatrên cơ sở giao tiếp giữa con người với các hệ thống máy, thiết bị điều khiển ( PLC,CNC,…) thông qua các hình ảnh ,

sơ đồ , hình vẽ hoặc câu chữ có tính trực quan hơn Có thể giúp người vận hành theo dõi được quá trình làm việc , thay đổi các tham số, công thức hoặc quá trình hoạt động, hiển thịcác giá trị hiện thời cũng như giao tiếp với quá trình công nghệ thông qua các hệ thông tự động Giao diện HMI cho phép người vận hành giám sát các quy trình sản xuất và cảnhbáo, báo động hệ thống khi có sự cố Do đó WinCC là chương trình thiết kế giao diện Người –Máy thực sự cần thiết, không thể thiếu trong các hệ thống có quá trình tự độnghoá phức tạp và hiện đại

Trang 19

Việc sử dụng chương trình WinCC để điều khiển và giám sát hệ thống tự động hoá trong quá trình sản xuất đã

cho kết quả điều khiển chính xác

Từ máy tính trung tâm, có thể điều khiển sự hoạt động toàn bộ dây chuyền sản xuất được lập trình trên WinCC, bạn

có thể giám sát tất cả các thiết bị trên dây truyền Dựa vào

giao diện HMI có thể giám sát và thu thập dữ liệu vào ra (I/O)

một cách chính xác, hỗ trợ các phương thức sử lí dữ liệu tổ

chức số liệu một cách linh hoạt thông qua kiểu lập trình bằng

ngôn ngữ C

4 Tạo Project trong WinCC

1.1 Khởi động WinCC

Nhấn nút Start trên Windows taskbar → Simatic → WinCC →WinCC V6.0

Hình 3.1: Khởi động WinCC

1.2 Tạo một Project mới

Nếu bạn mở WinCC lần đầu thì sẽ có 1 hộp thoại chỉ cho bạn 3lựa chọn tạo một project mới

Single–User Project:

+ Nếu chỉ muốn làm việc với một project WinCC trên một máy

tính, thì hãy tạo Single-User Project

Trang 20

+ Project WinCC làm việc trên một máy tính như một Server

xử lí dữ liệu và như một trạm vận hành đầu vào, các máy tính kháckhông thể truy cập được vào Project của bạn

Multi-User Project:

+ Nếu bạn muốn làm việc với cùng một project WinCC trên

nhiều máy tính, hãy tạo Multi-User Project

+ Đối với hệ thống nhiều người sử dụng(Multi user) thì có 2 sự

lựa chọn cơ bản cơ bản:

 Multi user với một hoặc nhiều server: Nhiều Server với một hoặc nhiều

Client, một Client truy nhập tới nhiều Server Khi đó dữ liệu sẽ đượcphân bổ trên nhiều Server Việc cấu hình dữ liệu trên cả Server vàClient

 Multi user với một server: một server với một hoặc nhiều Client Tất cả

dữ liệu ở trên Server

+ Tạo ra một project nhiều người sử dụng trên một Server

Server được kết nối với PLC thông qua sự giao tiếp quá trình

+ Trong project nhiều người sử dụng, bạn cấu hình các Client

truy nhập vào Server, bước tiếp theo bạn tạo ra project Client yêu cầutrên máy tính có liên quan

+ Nếu muốn làm việc với nhiều Server, tạo Project nhiều ngưới

sử dụng trên máy tính thứ 2 Bạn cũng có thể tạo project nhiều người

sử dụng thứ 2 trên máy tính thứ 2 độc lập với project đầu tiên

+ Một Server có thể truy nhập tới một Server khác với vai trò làmột Client

Client Project:

+ Nếu bạn tạo Multi-User Project, bạn phải tạo Client để truycập vào Server Bạn tạo một chương trình Client trên máy tính nó sẽđược sử dụng như là Client

Với WinCC Client có 2 sự lựa chọn cơ bản:

+ Hệ thống nhiều người sử dụng có một hoặc nhiều Server:

Client truy nhập vào nhiều Server Dữ liệu runtime được phân bố trên

Trang 21

nhiều Server khác nhau Dữ liệu cấu hình trên project nhiều người dùng

ở trên nhiều server liên quan

+ Hệ thống nhiều người sử dụng với một Server: Client truynhập vào Server Tất cả dữ liệu được lưu ở Server và được chuyển chocác Client

Chọn Single-User Project Gõ tên Project vào Project Name

Hình 3.2: Tạo project trong WinCC

1.3 Tạo giao diện cho quá trình

Khi cấu hình hệ thống thì hệ thống đồ họa được sử dụng để tạohình ảnh hiển thị quá trình khi chạy

Ta sử dụng Graphics Designer để tạo ra giao diện hình ảnh giám

sát và vận hành hệ thống của mình Đây là thành phần không thể thiếutrong một project WinCC, vì giao diện cho quá trình có chức năng HMI

- thể hiện được sự hoạt động của quá trình và cho phép người vận hànhthao tác

a, Tạo hình ảnh cho quá trình

Kích chuột phải vào Graphic Designer để truy cập vào menu popup (xổ xuống) → chọn ‘New Picture’

Trang 22

Hình 3.3: Tạo new picture

Phía bên tay phải của cửa sổ WinCC Explorer hiện ra

NewPdl0.pdl, bạn kích chuột phải vào đó và chọn ‘Rename Picture’ để

đổi tên hình ảnh.(*.pdl =Picture Description File)

b, Thiết kế giao diện đồ họa

Khi mở Graphic Designer thì ta thu được màn hình thiết kế nhưsau:

Trên hình ảnh Operator.pdl tạo giao diện như sau:

Trang 23

Hình 3.5: Kéo thả các phần tử

- Trên hình ảnh Operator.pdl tạo giao diện như sau:

Hình 3.6: Ví dụTrên hình ảnh này bao gồm các phần tử: các Symbol hình chiếc chai, I/

O Field, nút bấm(Button), static Text tất cả đều được lấy từ thư việncủa Graphic Designer

Để truy nhập vào Library kick chuột vào trên thanh công cụ Đểlấy các hình ảnh có sẵn vào Menu View chọn Library:

Ngày đăng: 17/04/2019, 19:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w