1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Đề cương IELTS Writing

30 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 78,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng: Cho người mới bắt đầu, muốn hiểu về IELTS. Hướng tới đối tượng mong muốn ôn tập trong thời gian ngắn mà vẫn đạt hiệu quả . Mục đích: Định hướng cách làm IELTS Writing. Tạo bộ khung; Tổng hợp bước làm từng dạng bài trong IELTS Writing. Cụ thể chi tiết từng chủ đề. Đơn giản, dễ hiểu, có thể áp dụng thực hành ngay

Trang 1

WRITING TASK 1: Time : 20 minutes Words: at least 150 words

Trang 2

Write 1 to 2 sentenses to sumary 2 characteristics

Not use data in this part

 Overall, It is evident/obvious/apparent/clear that

3. Body graph 1

Filter, sumary viral information, compare them

You can use 2 structure:

- S + V(past) + Adv + Time : The munber of car increased rapidly from June to October

- There + be + Adj + Adv + in + S + Time : There was a very sudden increase in the number of cars from June to October

4. Body graph 2

Filter, sumary viral information, compare them same as body graph 1

Notice : Avoice mistake

- Copy 100% question of topic to write introduction

- Not divide the article into sections

- No write overview

- Describe separately all the figures displayed on the chart

- Use over 20 minutes to do task 1

- Use sentenses express personal opinion

Tips:

- Read the questions carefully, understand the chart, write the introduction by paraphrase in 5 minutes

- Look at the chart, find 2 the same ponit noticeable of chart to write overview in 5 minutes

- Describe detail chart by 2 body graph in 10 minutes

Detail:

1.Pie chart:

Trang 3

Pie chart là dạng biểu đồ hình tròn dùng để so sánh các đối tượng ở mức tổng thể, mỗi phần biểu diễn số liệu thường

ở dạng phần trăm cho một đối tượng nào đó với tên các đối tượng được ký hiệu với màu bên cạnh Pie chart có thể chia làm 2 loại : có thay đổi theo thời gian và không có thay đổi theo thời gian

Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Viết

introduction Bước 3: Xác định ý và viết

overview

Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn detail

bài Đặc điểm về xu hướng Theo 2 cách: Chia theo năm và chia theo đối tượng

lớn Chia theo năm: Detail 1 : so sánh các đối tượng ở năm thểhiện trên hình lần lượt nhắc đến số liệu từ lớn đến bé,

other kể sau cùng, Detail 2 : so sánh xu hướng các đối tượng đến năm tiếp theo

Có mốc hay khoảng thời gian

hay không ?

Chia theo năm: Detail 1 : so sánh các đối tượng ở năm thểhiện trên hình lần lượt nhắc đến số liệu từ lớn đến bé, other kể sau cùng, Detail 2 : so sánh xu hướng các đối tượng đến năm tiếp theo

nhất cùng tăng, Detail 2: các nhóm còn lại

Ngôn ngữ, cấu trúc câu

-In the year : sử dụng ở quá

Miêu tả 2 phần biểu đồ:

Twice as many holiday makers are sold as

More women come from X than

Blue cars are as common as

Spain is much more women than

Trang 4

-Percentage thường đứng sau

những từ : the, a, this, that và

cũng hay đứng sau những tính từ

như small, big,

-Nếu trong câu bắt đầu bằng một

con số hãy viết chữ thay vì số

Line chart là dạng biểu đồ trong đó chứa một hoặc một số đường, mỗi đường biểu diễn cho sự thay đổi của một yếu

tố nào đó qua nhiều mốc trong một khoảng thời gian

Bước 1: Đọc

hiểu biểu đồ Bước 2: Viết

introductio n

Bước 3 :

Trang 5

thông tin trong biểu

đồ thành

2 nhóm tương đồng có cùng xu hướng hoặc sự thay đổi

-Đưa dữ liệu chi tiết như con

số cụ thể vào khi miêu tả-Không miêu tả từng đường

mà hãy thêm sự so sánh-Hãy miêu tả những mốc nổi bật

-Dùng thì quá khứ đơn để miêu tả thông tin các năm đã qua và will Cho những mốc thời gian trong tương lai

Đa dạng ngôn ngữ tránh lặp lại khi viếtMiêu tả xu hướng: tăng: increase , giảm:

declined không đổi: levelled out

Dùng tính từ hoặc trạng từ để miêu tả rõ xu hướng : dramactic, sharp, huge,rapid, sudden, Miêu tả sự tương đối: just under, well under, roughly,

Một số cụm từ giới thiệu biểu đồ hay được dùng;The graph shows/indicates/depicts/illustrates From the graph it is clear

Cụm từ miêu tả thời gian: over the next / for the following , from to, between and

Miêu tả phần trăm: percentIn: dùng để miêu tả thay đổi của một cái gì đó, of: dùng thay đổi về con số và lượng

Trang 6

-Hãy tập trung vào

-Viết cho từng mốc theo trục nằm ngang ở đây là các năm

Paraphrase đềbài Lựa chọn 2-3 ý nổi

bật và mang tính tổng quát

-Chỉ miêu tả một cách khách quan

về biểu đồ, khôngđưa quan điểm bản thân vào-Số liệu đưa ra có

ý nghĩa tránh đưa quá nhiều

-Nên lập đề cương trước khi viết

Câu mở đầu : -This bar chart show that-This graph illustrates that

-Miêu tả số liệu:

-Half of=50% of-only 10%=one tenth=one in ten-a third of=just over 30% of =one in 3

-almost two thirds of=60%

of=nearly 2 out of 3 of

-Từ vựng liệt kê:Respaectively-Một số giới từ thường dùng:

Between and, from to, to, by, -Trạng từ miêu tả mức độ : slightly,

a little, a lot, sharply,

để chia ra

Bước 3 : Introduction Bước 4: Overview Bước 5: Detail Từ vựng chú ý

has a total population of : có dân số là

Trang 7

thành hai đoạn miêu

tả chi tiết

bao nhiêufollowed by: theo sau bởiwith the figure being significantly lower:với con số thấp hơn nhiều

per person= per capita: trên đầu ngườiaround=about=approximately: khoảng, xấp xỉ

the figure for: con số chorespectively: lần lượt là

-Số liệu thể hiện tăng

giảm nhiều nhất hoặc

ít nhất đối với bài có

yếu tố năm

Theo quốc gia, theo năm, theo dân số, theo GDP bình quân đầu người,

Paraphrase đề bài

Chọn 2 tiêu chí nổi bật:

Qverall/It is clear that/Generally,

Chia theo các tiêu chí

để viết thành 2 đoạn detail

5.Process:

Process miêu tả từng bước hoạt động diễn ra trên biểu đồ bao gồm sản xuất hay thực hiện công việc gì

Bước 1: Xem kĩ biểu

Trang 8

Nắm rõ các giai đoạn

trong qui trình Paraphrase đề bài -Kết quả của qui trình này là gì ?-Điểm bắt đầu và kết thúc

-Có gì thay đổi trong qui trình không-Qui trình có bao nhiêu giai đoạn-Các yếu tố liên quan trong qui trình-Qui trình đơn giản theo một hướng hay nhiều hướng

Miêu tả từ giai đoạn bắt đầu rồi đấn giai đoạn kế tiếp cho đến điểm kết thúc Chú ý nhóm thành 2 nhóm thông tin cho 2 đoạn

-Từ nối chỉ thời gian:

To begin, following this, next, after, after that, before,

subsequently, once, finally,

-Thể bị động vì tập trung vào các hoạt động

Cấu trúc các tuyến đường

Cấu trúc

vị trí

Cấu trúc chiều dài

Cấu trúc sự thay đổi

Trang 9

Trong bản

đồ chắc chắn có rất nhiều thay đổi,

và đây là chỗ để khái quát hóa và tạo

ý nghĩa cho các thay đổi đó

Dùng 2 đoạn để miêu tả

sự thay đổi của từng khu vực

-Nơi nào

đó + has a population

of + số dân + people-Nơi nào

đó + has +

số dân + inhabitants

-The population

of + nơi nào đó +

is + số dân

Tuyến đường + run through//

pass through//

go through//

cross + địađiểm + hướng

-to be situated/

located/

positioned: nằm ở …

-Nơi nào

đó + has alength of + chiều dài-Nơi nào đó’s total length is + chiều dài-Nơi nào

đó + is + chiều dài + long

-Mở rộng:

Nơi nào đó + to be + expanded/ extented/ widenedNơi nào đó + become + bigger-Kéo dài:

Nơi nào đó + to be + lengthened

-Giữ nguyên:

Nơi nào đó + remain unchanged// still exist-Thu hẹp

Nơi nào đó + to be + narrowedNơi nào đó + become smaller-Rút ngắn

Nơi nào đó + to be + shortened-Di chuyển

Nơi nào đó + to be + moved/ relocated to + nơi mới

-Biến mấtNơi nào đó + disappearNơi nào đó + to be + demolished// destroyed// knocked down

Rừng cây + to be+ cleared// chopped down// cut down-Xuất hiện, xây mớiNơi nào đó + appearNơi nào đó + to be + built/ constructed// erected

-Bị thay thếNơi nào đó + to be + demolished// destroyed//

Trang 10

by + nơi mới.

Nơi mới + to be + built/

constructed// erected + to replace + nơi cũ

Nơi mới + to be + built/

constructed// erected + on the original site of + nơi cũ

Writing task 2:

Time : 40 minutes Words: at least 250 words

Problem and solution Discussion Discussion and Opinion Opinion Advantage and

disavantage

Two part question

"Topic (paraphrase)

+ Thesis statement: ""Thereare a number of

"Topic (paraphrase)

+ While there arebenefits to …, there are also

"Topic (paraphrase)

+ While there are benefits to

…, I would

"Question 1: ""To what extent do you agree or disagree?"" (đồng ý

""một phần"")

Do you think this is a positive or negative development ?

"Topic (paraphrase).+ ghép hai câu trả lời vào làm

Trang 11

proposed to … """

good reasons why it might be beneficial to … /

Many people suppose that … whereas others believe (that)

… / While somepeople think …, there are good reasons why

… "

argue that …

N.B đề cập cả

2 quan điểm và đưa ra quan điểm của bạn"

Topic (paraphrase)

+ While I disagree with the idea of …, I do believe that … / While Iaccept that this may suit many people, I believe that …/ While this is true to some extent, I think (ý kiến trái chiều)

Question 2: ""Do you agree or disagree?""

(hoàn toàn đồng ý hay không đồng ý)

Topic (paraphrase)

+ I do not agree with theidea of / I do not agree that / I completely disagree/ agree with this idea."

Do the advantages outweigh the disadvantages

?-Introduce topic-đưa ra ý kiến

cá nhân ( vấn

đề này lợi nhiều hơn hay hại nhiều hơn)

+ One reason is that …

"Topic sentence: ""On the one hand,

… ""

N.B nêu các ý

hỗ trợ quan điểm 1"

"Topic sentence of question 1: ""On the onehand, … "" (một mặt, bạn đồng ý vì …)

Topic sentence of question 2: ""First, …""/

""There are some reasons/ a variety of reasons why … """

Trang 12

governments and international bodies to …""

+ Firstly, …/ The first solution would be …/ One simple solution would be … + A second measure would be

…/ Futhermore,

…/ Also, …

N.B Solutions giảiquyết được

reasons ở body 1"

"Topic sentence:

""On the other hand, there are a variety of

reasons why … (view 2)""

N.B Đề bài yêu cầu ""Discuss both views"", thì

lý giải tại sao view 1 đúng ở đoạn thân bài 1

và tại sao view 2 đúng ở đoạn thânbài 2 Và tương

tự với đề bài yêu cầu ""Discuss theadvantages and disadvantages.""

"

"Topic sentence: ""On the other hand,

I believe that ….""

N.B nêu các ý

hỗ trợ quan điểm 2 (thể hiện rõ ràng là bạn ủng hộ quan điểm này)"

"Topic sentence of question 1: ""On the other hand, … "" (mặt khác, bạn không đồng ý

vì …)

Topic sentence of question 2: ""Second,

…""/ ""Apart from the practical benefits/

disadvantages expressed above, I believe that

N.B Paraphrase lại thesis

statement"

In conclusion, it seems evident that … (both views) have theirown unique advantages / In conclusion, thereare many good reasons both for and against …

"In conclusion,

it seems to me that …

N.B tóm tắt cả

2 quan điểm và

ý kiến của bạn"

"Question 1: ""In conclusion, it is certainlytrue that …, but this is

by no means … ""

Question 2: ""In conclusion, I believe that

… """

Khẳng định lại

ý kiến cá nhân

Kết bài

Trang 13

A-15 phrase/sentence solution to IELTS writing

Giới thiệu bối cảnh

My view is that…

My view is that…

I agree with the view that… for the following reasons

Trình bày quan điểm cá nhân

Nêu lý lẽ First, it is obivious that…

One reason for this is that…

First, there is no doubt that

Nguyên nhân thứ nhất, câu trọng tâm

So, …

Therefore, it is necessary/crucial/important for sb to do sth

Quan điểm người viết đưa ra là có cở

Bày tỏ sự nhượng

Of course…

hợp lí

Trang 14

Meanwhile,…we should not ignore/neglect/

overlook/underestimate sth’s negative effects Đồng thời cũng không nên xem nhẹ quan điểm đối lập

1. Education:

Five purposes of education:

Moral, Intellectual, Physical, Psychological, Work:

Phrase concerned:

Learner-oriented/orientated (adj): hướng đến người học

Impart knowledge : truyền đạt kiến thức

Obtain knowledge and skills: tiếp thu kiến thức và những kĩ năng

Make contributions to social progress: đóng góp cho sự phát triển của xã hội

A school is society in miniature: trường học là xã hội thu nhỏ

Encourage students to think critically and independently: khuyến khích sinh viên tư duy phê phán và độc lập

2. Environment:

Issue:

1. Climate change, global warming

2. Air pollution, increase in rubbish/ garbage

3. Energy crisis, water shortage, deforestation

4. Natural disasters, acid rain, sandstorms, drought, flood

Cause:

Population growth, industrial development, long-term human activities

Trang 15

Solutions:

1. Global cooperation: reach the agreement, set international standards for environmental protection

2. Make laws, encourage low-carbon economy

3. Exploit renewable, green energy, invest in energy-saving technologies

4. Promote environment-friendly products, lead green consuming habits

5. Raise public’s green awareness, encourage low-carbon lifestyle

Pharse concerned:

Green=environment-friendly= eco-friendly : thân thiện với môi trường

Sustainable development: sự phát triển bền vững

Greenhouse effect: hiệu ứng nhà kính

Conserve energy: bảo tồn năng lượng

Fuel-efficient vehicles : xe tiết kiệm nhiên liệu

Sort the daily garbage: phân loại rác thải hằng ngày

Eco-friendly alternatives/substitutions/replacements: các sản phẩm thay thế than thiện với môi trường

3. Technology:

Positive impacts:

1. Improve work efficiency

2. Convenience, with the click of a mouse, cost-effective

3. Promote and facilitate communication

4. Obtain information in various ways, enrich one’s knowledge

Negative impacts:

1. Invade one’s privacy

2. Less quality family time, increasing work pressure

Trang 16

3. Security issue, cybercrimes

4. Questionable contents, pornography, violence

5. Physical problems: radiation, weaken eyesight, less outdoor exercise

6. Psychological problems: indulge in the virtual world, become solitary, be isolated from the real world, weaken the relationshipswith family members and friends

Phrase concerned:

Infringe the privacy: xâm phạm sự riêng tư

Pirate: ăn cắp bản quyền

With the click of a mouse: với một cái nhấp chuột

In a virtual world: trong thế giới ảo

An information age: thời đại thông tin

Have/gain access to any information or knowledge: tiếp cận với bất cứ thông tin hay kiến thức nào

With an increasing popurlarity of mobile phones: với việc điện thoại di động ngày càng phổ biến

Labour-saving machinery: máy móc tiết kiệm sức lao động

Online retailer: nhà phân phối/bán lẻ qua mạng

Cost-effective: có lợi, sinh lợi

Cybercrime: tội phạm trên mạng

Pornography: văn hóa phẩm khiêu dâm

Violence: bạo lực

4. Trách nhiệm của chính phủ đối với các vấn đề xã hội

CÁC DẠNG CÂU HỎI:

Trang 17

1 Lợi ích và bất lợi của y tế tư nhân.

2 Quan điểm về việc chính phủ tác động tới tình trạng thiếu nhà cửa

3 DISCUSS & OPINION: chính phủ hay người dân chi trả cho hệ hống hạ tầng đường sá

4 Quan điểm về việc dùng tiền vào việc xóa nghèo hay chuẩn bị vũ khí tự vệ cho đất nước

5 Quan điểm về việc các nước phát triển có nên viện trợ cho các nước đang phát triển hay không

5 Chủ đề xã hội:

CÁC DẠNG CÂU HỎI

• Quan điểm về việc người già nên sống cùng con cái hay sống ở viện dưỡng lão

• Quan điểm về tỉ lệ già hóa dân số tăng mang lại điều tích cực hay tiêu cực

Đặc điểm:

• Thiếu khả năng kiểm soát bản thân, khó phân biệt đúng/sai

• Dễ bị tác động bởi các ảnh hưởng tiêu cực

• Thời điểm quan trọng của sự phát triển tinh thần và thể chất

• Cần lời khuyên từ ba mẹ hoặc người giám hộ

Đề:

• Việc trẻ em xem tivi đem lại kết quả tích cực hay tiêu cực

• Ở lứa tuổi nào trẻ em phải chịu trác nhiệm cho hành vi của mình

Ngày đăng: 17/04/2019, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w