Cấu tạo, tính chất, chức năng sinh họcTÍNH CHẤT - Vitamin C ở rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol 96 khó tan trong rượu, thực tế không tan trong ether và clorofom, không tan trong
Trang 1Môn học: Hóa Sinh
Tổ thuyết trình: Tổ 3
VITAMIN C&B1
Trang 2VITAMIN C
Nội dung: I Nguồn cung cấp vitamin C
II Cấu tạo, tính chất, chức năng sinh học
III Nhu cầu và bệnh lý liên quan đến Vitamin C
Trang 3I Nguồn cung cấp vitamin C
Trong thiên nhiên, vitamin C có trong hầu hết các loại rau quả tươi Thông thường, các loại rau quả trồng ở nơi đầy đủ ánh sáng có hàm lượng vitamin C cao hơn
Nếu tính số mg vitamin C có trong 100g rau quả ăn được (mg%) theo "Bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam" (Nhà xuất bản Y học - 1972) thì nó có nhiều nhất trong rau ngót (185 mg%), sau đó
là cần tây (150 mg%), rau mùi (140 mg%), kinh giới (110 mg%), rau đay (77%mg), súp lơ , rau thơm ,
su hào, rau diếp , rau muống Trong các loại quả thì nhiều nhất là thanh trà (177 mg%), sau đó là bưởi
(95 mg%), thị (81 mg%), ổi (62 mg%), nhãn (58 mg%), đu đủ chín (54 mg%), quýt, cam, chanh , vải ,
dứa
Trang 4I Nguồn cung cấp vitamin C
Vitamin C hiện có rất nhiều dạng – tinh thể, bột, viên nhộng, viên nén, viên nén phóng thích hẹn giờ,…
Thực tế Vitamin C trong các dạng này khác nhau Acid ascorbic là dạng rẻ tiền và được
sử dụng rộng rãi nhất Các dạng đệm cho Vitamin C như muối Natri, magnesium, Calcium, Kali ascorbate Các dạng đệm này được dùng chủ yếu vì đôi khi acid ascorbic ảnh hưởng đến dạ dày Mặt hạn chế của các dạng này rất hiếm, như dạng muối Natri ascorbate ảnh hưởng lên một số bệnh nhân nhạy cảm với Natri (như suy thận)
Hầu hết các dạng Vitamin C thương mại đều có nguồn gốc từ ngũ cốc Đối với những người nhạy cảm với ngũ cốc nên sử dụng Vitamin C có nguồn gốc khác, như từ cây cọ sagu (sago-palm).
Trang 5Nguồn cung cấp Vitamin C
Các loại hoa quả Các loại rau quả tươi
Trang 6II Cấu tạo, tính chất, chức năng sinh học
CẤU TẠO:
- Vitamin C hay axit ascorbic: tên theo
2,3-enediol có dạng bột trắng đến vàng nhạt (khan).
IUPAC:2-oxo-L-threo-hexono-1,4-lactone Công thức phân tử: C6H8O6.
- Khối lượng phân tử: 176,13 g/mol.
- Nhiệt độ nóng chảy: 193 độ C (phân hủy)
Trang 7II Cấu tạo, tính chất, chức năng sinh học
TÍNH CHẤT
- Vitamin C ở rất dễ tan trong nước, tan
trong ethanol 96 khó tan trong rượu, thực
tế không tan trong ether và clorofom, không tan trong các dung môi hữu cơ, tồn tại được ở 100 °C trong môi trường trung tính và acid, bị oxi hóa bởi Oxi trong không khí và càng bị oxi hóa nhanh khi có
sự hiện diện của Fe và Cu
Trang 8Chức năng sinh học:
• Chức năng chủ yếu của vitamin C là sự sản xuất collagen, một protein chính của cơ thể Đặc biệt, vitamin C giúp nối kết một phần của phân tử amino acid proline để hình thành hydroxyproline
Kết quả là, sự cấu trúc nên collagen rất ổn định
Collagen không những là một protein rất quan trọng trong việc liên kết các cấu trúc cơ thể với nhau (mô liên kết, sụn khớp, dây chằng, vv )
• Ngoài ra, vitamin C còn hết sức cần thiết cho sự lành vết thương, sự mạnh khỏe của nướu răng, và ngăn ngừa các mảng bầm ở da.
II Cấu tạo, tính chất, chức năng sinh học
Trang 9Chức năng sinh học:
• Thêm vào đó, vitamin C còn có chức năng miễn dịch, tham gia sản xuất một số chất dẫn truyền thần kinh và
Trang 10Chức năng sinh học:
• Hỗ trợ rất lớn giúp hấp thu sắt của cơ thể, vì khi vào trong cơ thể chỉ có sắt hóa trị 2 dễ dàng được hấp thu sắt hóa trị 2, còn sắt hóa trị 3 muốn được hấp thu phải được chuyển thành hóa trị 2, mà quá trình chuyển này cần có sự xúc tác của vitamin C nên nếu thiếu vitamin C sẽ dễ gây thiếu máu do thiếu sắt Do vậy, khi uống viên sắt cần uống kèm với vitamin C Tăng tỷ lệ hấp thu calci vào cơ thể Tăng mật độ xương cột sống và cổ xương đùi.
II Cấu tạo, tính chất, chức năng sinh học
Trang 11III Nhu cầu và các bệnh lý liên quan
Theo Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Nhóm tuổi, giới tính C Nhóm tuổi, giới tính C
Trang 12III Nhu cầu và các bệnh lý liên quan
Các bệnh lý liên quan đến vitamin C
Thiếu vitamin C: không như hầu hết các loài động vật khác, cơ thể người không thể
tự sản xuất vitamin C một bệnh do thiếu hụt vitamin C đã được nhiều sách vở mô tả
là bệnh scorbut (scurvy)
Các triệu chứng kinh điển của bệnh này gồm với
• Người lớn: viêm lợi, chảy máu chân răng; tụ máu dưới màng xương, đốm xuất huyết, tăng sừng hóa ở nang lông Nếu không điều trị có thể tử vong do chảy máu
ồ ạt hoặc do thiếu máu cục bộ cơ tim
• Trẻ con thường do chế độ ăn nhân tạo, bị chảy máu dưới mằng xương, nhất là chi dưới; dễ chảy máu dưới da; vết thương lâu lành Thêm vào đó là sự dễ bị nhiễm trùng, hysteria và trầm cảm cũng là những tiêu chuẩn chẩn đoán
Trang 13III Nhu cầu và các bệnh lý liên quan
Các bệnh lý liên quan đến vitamin C
Thừa vitamin C: Vitamin C tuy ít tích luỹ nhưng nếu dùng liều cao lâu ngày, có thể
tạo sỏi oxalat (do dehydroascorbic chuyển thành acid oxalic), hoặc sỏi thận urat, có
khi cả hai loại sỏi trên; đi lỏng, rối loạn tiêu hóa; giảm độ bền hồng cầu
Dùng vitamin C liều cao kéo dài ở thai phụ gây tăng nhu cầu bất thường về vitamin C
ở thai (vì vitamin C qua rau thai) dẫn đến bệnh scorbut sớm ở trẻ sơ sinh
Trang 14III Nhu cầu và các bệnh lý liên quan
Hình ảnh bệnh Scorbut
Trang 15III Nhu cầu và các bệnh lý liên quan
Đã có hàng loạt nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, trên lâm sàng và trong cộng đồng chứng tỏ tính hữu ích khi sử dụng vitamin C qua rất nhiều cách:
giảm tỷ lệ ung thư, tăng cường khả năng miễn dịch, bảo vệ cơ thể chống ô nhiễm và thuốc lá, thúc đẩy quá trình hàn gắn vết thương, tăng tuổi thọ, giảm nguy cơ đục thủy tinh thể Các nghiên cứu còn cho thấy sử dụng vitamin
C hữu ích cho rất nhiều tình trạng sức khỏe của cơ thể nhờ đặc tính chống oxy hóa và tăng cường khả năng miễn dịch của nó Do đó, vitamin C là một thành
phần quan trọng không thể thiếu của hầu hết các chế phẩm bổ sung dinh dưỡng
và mọi chương trình dinh dưỡng khác
Trang 16Hen suyễn và các trương hợp dị ứng
Trang 17Xơ vữa động mạch , Tăng cholesterol máu , và Tăng huyết áp: Hàng loạt nghiên cứu trong cộng đồng đã chứng tỏ việc sử dụng chế độ dinh dưỡng giàu Vitamin C làm giảm đáng kể nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim và đột quỵ
- Trước tiên nó hoạt động như một chất chống oxy hóa, kế đến nó củng cố sự vững chắc cấu trúc collagen của thành động mạch, giảm nồng
độ cholesterol toàn phần máu, giảm huyết áp, tăng nồng độ HDL-cholesterol, ức chế sự kết tập tiểu cầu.
- Các tổn thương oxy hóa của LDL-cholesterol đóng vai trò trung tâm trong sự hình thành xơ vữa động mạch Vitamin C ngăn chặn sự oxy hóa LDL hết sức hữu hiệu, ngay cả đối với người hút thuốc lá Hơn nữa, vì vitamin C phục hồi và tái tạo Vitaqmin E từ dạng bị oxy hóa trong cơ thể, nên nó tăng cường hiệu lực chống oxy hóa của Vitamin E
Trang 18Ngăn ngừa ung thư:
- Vitamin C đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng trong bảo vệ cơ thể chống ung thư, bao gồm hoạt động chống oxy hóa và bảo vệ cấu trúc tế bào (gồm DNA) tránh các tổn thương Vitamin C cũng giúp cơ thể đương đầu với ô nhiễm môi trường, tăng cường chức năng miễn dịch, ức chế sự hình thành các hợp chất sinh ung trong cơ thể.
- Các bằng chứng dịch tễ học về vai trò bảo vệ cơ thể chống ung thư của vitamin C là không thể chối cãi Ăn nhiều vitamin C thực sự làm giảm nguy cơ của tất cả các dạng ung thư, gồm ung thư phổi, đại tràng, ung thư vú, cổ tử cung, thực quản, khoang miệng,
và ung thư tụy Điểm mấu chốt từ tất cả các nghiên cứu này là khẳng định một lần nữa mọi người cần phải sử dụng nguồn thực phẩm giàu vitamin C hay các chế phẩm bổ sung vitamin C Hầu hết các nghiên cứu này tập trung vào khả năng ngăn ngừa ung thư của vitamin C, carotene hay những dưỡng chất tương tự trong thực phẩm mà ít chú ý đến các chế phẩm bổ sung.
Trang 19Ngăn ngừa ưng thư
Trang 20VITAMIN B1 (THIAMINE)
I Tính chất
Là vitamin tan trong nước
Tinh thể màu trắng
Chịu được quá trình gia nhiệt
thông thường và không bị thay
đổi hàm lượng khi trữ đông
lạnh
Trang 21 Vitamin B1 hay Thiamin cũng được gọi là anerrien Thiamin là một hợp chất sulfur hữu cơ với công thức hóa học C12H17N4OS.
Cấu trúc của nó bao gồm
một aminopyrimidinvà thiazol vòng liên kết bởi một methylene cầu
II CẤU TẠO
Trang 22 Cần thiết trong quá trình chuyển hóa đường (bẻ gãy các hợp chất
carbonhydrate thành glucose)
Tham gia chuyển hoá số acid amin cần thiết như leucin, isoleucin và valin
Chúng xúc tác các quá trình decarboxylate của pyruvate, cetogluatarate
và các amino acid có mạch phân nhánh để tạo thành acetyl coenzyme A, succinyl coenzyme A và các dẫn xuất amino acid có mạch phân nhánh tương ứng
III Chức năng sinh học
Trang 23Chuyển giao thông tin hệ thần kinh trung ương (não, tủy sống) và ngoại biên (mạng lưới thần kinh nối liền
hệ thần kinh trung ương với nội tạng); tham gia vào trình sản xuất giải phóng chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine
III Chức năng sinh học
Trang 24III Chức năng sinh học
- Tham gia vào nhiều phản ứng sinh hóa: tổng hợp
NADP cần cho tổng hợp acid béo
- Có vai trò quan trọng cấu trúc gen (cần cho trình tổng hợp acid ribonucleic RNA, acid deoxyribonuleic DNA)
Trang 25IV Nguồn cung cấp
Một số loại thực phẩm tự nhiên giàu
thiamine là bột yến mạch , lanh , và
hạt hướng dương , gạo nâu , ngũ cốc nguyên hạt lúa mạch đen , măng tây , xoăn, súp lơ ,
khoai , cam , gan (thịt bò, thịt lợn và thịt gà),
và trứng
Nấm men, chiết nấm men và thịt lợn là
nguồn cao nhất tập trung của thiamine Các loại hạt ngũ cốc là nguồn thực phẩm quan trọng nhất của thiamine, nhờ có mặt khắp nơi của họ Trong số này, ngũ cốc nguyên hạt chứa thiamine hơn ngũ cốc tinh chế, như
thiamine được tìm thấy chủ yếu ở các lớp ngoài của hạt và mầm (được loại bỏ trong quá trình tinh chế)
Trang 26 Trung bình người cần từ 1–3 mg vitamin B1 trong 24h
Trang 27V Nhu cầu
Nam giới, người có chuyển hóa tăng (stress, chơi thể thao, tăng hoạt giáp), phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần nhiều vitamin B1 vì cần nhiều năng
lượng
Người nghiện rượu, café, chè, người ăn chủ yếu thức
ăn đường hay mắc các bệnh làm giảm hấp thu, dự trữ vitamin B1 (tiêu chảy mãn tính, đái tháo đường,điều trị lợi tiểu kéo dài, giun sán, sốt kéo dài…) cần bổ sung nhiều vitamin B1
Trang 28V Nhu cầu
Người già nhu cầu vitamin B1 trong cơ thể cao hơn mức bình thường mặc dù đào thải vitamin B1 ít hơn người trẻ tuổi,do người già có tỷ lệ biến dưỡng chất dinh dưỡng thấp người trẻ
Những người bị nóng, sốt, làm việc nặng nhọc, bệnh hoạn hay bị thương tích cũng cần lượng vitamin B1 nhiều hơn do cơ thể cần năng lượng, gia tăng biến dưỡng cho việc hàn gắn vết thương
Trang 29V Nhu cầu
Lượng Vitamin B1 cần cung cấp trong 1 ngày
Trang 30VI Bệnh lý liên quan
Khi thiếu vitamin B1 thì acid pyruvic tích lũy trong cơ thể gây độc cho hệ thần kinh , gây hàng loạt rối loạn có liên quan đến rối loạn dẫn truyền xung thần kinh như tê bì, táo bón,hồi hợp, ăn không
ngon miệng Đây là những dấu hiệu của bệnh Beri-Beri: Giai đoạn đầu thấy chán ăn, bực bội, thờ ơ, thấy người mệt mỏi, thể lực, trí nhớ sa sút Triệu chứng xuất sau khoảng 10 ngày
Nếu thiếu vitamin B1 kéo dài có thể gây bệnh tê phù thể ướt hay khô Ở cả hai thể bệnh, bệnh nhân có biểu bị đau và dị cảm
Trang 31Bệnh Beri-Beri Bệnh phù thũng
Trang 32VI Bệnh lý liên quan
Bệnh phù thủng trẻ em:
thường xảy ra đối với trẻ từ 4 tháng đến dưới 1 tuổi
Nguyên nhân: do người mẹ lúc mang thai hay giai đọan cho bú
cung cấp thiếu lượng vitamin B1 hay do cơ thể không hấp thụ được nên sữa người mẹ chứa lượng thiamine thấp
Biểu hiệu: thông thường đứa bé bị co quắp tay chân, thở khó khăn hơn, cơ thể tái xanh do tình trạng CO2 nhiều trong máu dẫn đến trạng thái ngộp thở kèm theo co giật vì ảnh hưởng của thần kinh, không chữa trị đúng cách sẽ dẫn đến suy tim nặng và chết Trường hợp bị thiếu B1 trầm trọng thì đứa trẻ sinh ra sau vài giờ sẽ chết do sai lệch cơ tim
Trang 33Thank you for watching!