1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAY THEM LY 10_CO DAP AN (CHUONG 2)

10 1,5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực Hấp Dẫn
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đáp án trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật.. Khi chuyển động thẳng đều thì trọng lượng của vật có độ lớn bằng trọng lực tác dụng lên vật.. Chỉ khi chuyển động thẳng đều the

Trang 1

LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

11.1 – Đơn vị đo hằng sớ hấp dẫn :

11.2 – Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất

A Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn

B Hai lực này cùng phương, cùng chiều

C Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn

D Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau

11.3 – Khối lượng M của Trái Đất được tính theo công thức:

A M G R. 2

g

G

C M g R. 2

G

11.4 – Phát biểu nào sau đây là đúng nhất ?

A Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật

B Trọng lượng của vật phụ thuộc vào trạng thái chuyển động

C Để xác định trọng lực tác dụng lên vật người ta dùng lực kế

D Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ

11.5 – Chọn câu đúng:

A Trọng lượng vật và trọng lực tác dụng lên vật đều đo bằng lực kế

B Trọng lực tác dụng lên vật phụ thuộc vào trạng thái chuyển động

C Chỉ khi vật đứng yên trọng lượng và trọng lực mới có cùng giá trị

D Trọng lượng của vật là sức hút của Trái Đất tác dụng lên vật

11.6 – Phát biểu nào sau đây là không chính xác :

A Khi chuyển động thẳng đều thì trọng lượng của vật có độ lớn bằng trọng lực tác dụng lên vật

B Chỉ khi chuyển động thẳng đều theo phương thẳng đứng thì trọng lượng của vật mới bằng trọng lực tác dụng lên vật

C Khi đứng yên thì trọng lượng của vật có độ lớn bằng trọng lực tác dụng lên vật

D Trọng lực chỉ là trường hợp riêng của lực hấp dẫn

11.7 – Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi phân nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn :

Trang 2

A Giảm đi một nửa.

B Giảm đi 8 lần

C Tăng gấp đôi

D Giữ nguyên như cũ

11.8 – Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn :

A lớn hơn trọng lượng của hòn đá

B bằng 0

C nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá

D bằng trọng lượng của hòn đá

11.9 – Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau đây:

A Trên Mặt Trăng, nhà du hành vũ trụ có thể nhảy lên rất cao so với khi nhảy ở Trái Đất vì ở đó khối lượng và trọng lượng của nhà du hành giảm

B Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất

C Trọng lực của một vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật đó

D Trọng lực của một vật giảm khi đưa vật lên cao hoặc đưa vật từ cực bắc trở về xích đạo

11.10 Mợt vật ở trên mặt đất có trọng lượng 9N Khi ở mợt điểm cách tâm Trái Đất 3R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu ?

11.11 Một vật khối lượng 1kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10N Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R : bán kính Trái Đất) thì có trọng lượng bằng :

11.12 Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50000tấn ở cách nhau 1km So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20g Lấy g = 10m/s2

11.13 Vật chỉ chịu tác dụng của một lực có độ lớn không đổi sẽ :

A chuyển động thẳng nhanh dần đều

B chuyển động thẳng biến đổi đều

C chuyển động thẳng chậm dần đều

Trang 3

E – Đáp án trắc nghiệm :

11.4 – Đáp án A Nm2/kg2

11.5 – Đáp án C Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn

11.6 – Đáp án C. M g R. 2

G

M R g

G

11.7 – Đáp án D Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ

11.8 – Đáp án C Chỉ khi vật đứng yên trọng lượng và trọng lực mới có

cùng giá trị

11.9 – Đáp án B Chỉ khi chuyển động thẳng đều theo phương thẳng đứng

thì trọng lượng của vật mới bằng trọng lực tác dụng lên vật

11.10 – Đáp án D Giữ nguyên như cũ.

.( / 2 / 2)

( / 2)

F

11.11 – Đáp án D bằng trọng lượng của hòn đá.

11.12 – Đáp án A Trên Mặt Trăng, nhà du hành vũ trụ có thể nhảy lên rất

cao so với khi nhảy ở Trái Đất vì ở đó khối lượng và trọng lượng của nhà

du hành giảm

11.13 – Đáp án A 1N 2

G m M P

R

R

11.14 – Đáp án B 2,5N

11.15 – Đáp án B nhỏ hơn.

11 7 2

1 2

6,67.10 (5.10 )

0,170 20.10 10 200.10 10

G m m

r

11.16 – Đáp án D chuyển động tròn đều hoặc chuyển động thẳng biến đổi

đều

Trang 4

Bài toán 12 : LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

ĐỊNH LUẬT HÚC

C – Bài tập trắc nghiệm :

12.1 – Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xuất hiện lực đàn hồi

A Lốp xe ôtô khi đang chạy

B Áo len co lại khi giặt bằng nước nóng

C Quả bóng bàn nảy lên khi rơi xuống mặt bàn

D.Mặt bàn gỗ khi đặt quả tạ

12.2– Chọn câu sai :

A Lực đàn hối xuất hiện khi vật bị biến dạng và luôn tỉ lệ với độ biến dạng

B Lực đàn hồi có hướng ngược với hướng của biến dạng

C Độ cứng k phụ thuộc vào kích thước và bản chất của vật đàn hồi

D Giới hạn đàn hồi là độ dãn tối đa mà lò xo chưa bị hư

12.3 – Phát biểu nào sau đây là không chính xác ?

A Một quả bóng bàn rơi chạm sàn rồi bật trở lên do tính đàn hồi của vật và sàn

B Mặt lưới của vợt cầu lông được đan căng để tăng tính đàn hồi

C Một viên gạch rơi trên cao xuống sàn bị vỡ ra vì nó không có tính đàn hồi

D Lực căng của một sợi dây có bản chất là lực đàn hồi

12.4– Chọn câu sai:

A Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng chậm vì khối lượng lớn thì quán tính lớn

B Nếu độ biến dạng x của vật đàn hồi biến thiên theo thời gian thì lực đàn hồi tác dụng lên vật cũng biến thiên cùng quy luật với độ biến dạng

C Nguyên tắc của phép cân là so sánh khối lượng của vật với khối lượng chuẩn thông qua so sánh trọng lực tác dụng lên chúng

D Mặt Trăng sẽ chuyển động thẳng đều nếu đột nhiên lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất mất đi

12.5 – Chọn đáp án đúng Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào

một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn ra được 10cm Lấy g = 10m/s2 ?

12.6– Trong 1 lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21cm Lò xo được giữ cớ định tại

1 đầu, còn đầu kia chịu 1 lực kéo bằng 5,0N Khi ấy lò xo dài 25cm Hỏi đợ cứng

Trang 5

A 20N/m ;

B 125N/m

23,8N/m

12.7 – Mợt lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 20cm Khi bị kéo lò xo dài 24cm và lực

dàn hời của nó bằng 5N Hỏi khi lực đàn hời của lò xo bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu ?

40cm

22cm

12.8– Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng K = 100N/m để lò xo dãn ra được 10cm ? Lấy g = 10m/s2

1kg

E – Đáp án trắc nghiệm :

12.6 – Đáp án B. Áo len co lại khi giặt bằng nước nóng

12.7 – Đáp án D. Giới hạn đàn hồi là độ dãn tối đa mà lò xo chưa bị hư là phát biểu sai.Giới hạn đàn hồi là lực tác dụng lớn nhất vào lò xo mà lò xo chưa bị biến dạng dẽo

12.8 – Đáp án C Một viên gạch rơi trên cao xuống sàn bị vỡ ra vì nó không có tính đàn hồi

12.9 – Đáp án A. Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng chậm vì khối lượng lớn thì quán tính lớn

12.10 – Đáp án B. 10N

12.11 – Đáp án B 125N/m

F = L(l 2 – l 1 )  5,0 = K(25 – 21).10-2

 K = 125N/m

12.12 – Đáp án A 28cm 1 2

2 1

5 (24 20)

l 

28cm

12.13 – Đáp án D. m = 1kg mg = K.l  10m = 100.0,1  m = 1kg

Trang 6

Bài toán 13 : LỰC MA SÁT

C – Bài tập trắc nghiệm :

13.1– Lực ma sát có độ lớn tỉ lệ với lực nén vuông góc với các mặt tiếp xúc là:

A Lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ

B Lực ma sát nghỉ

C Lực ma sát lăn và lực ma sát trượt

D Lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ và ma sát lăn

13.2 – Chọn phát biểu đúng nhất

A Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang vì trọng lực và lực ma sát nghỉ tác dụng lên quyển sách cân bằng nhau

B Khi một vật chịu tác dụng của ngoại lực mà vẫn đứng yên thì lực ma sát nghỉ lớn hơn ngoại lực

C Lực ma sát trượt phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc

D Lực ma sát trượt phụ thuộc diện tích mặt tiếp xúc

13.3 – Phát biểu nào sau đây là không chính xác ?

A Lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt

B Khi ngoại lực đặt vào vật làm vật chuyển động hoặc có xu hướng chuyển

động sẽ làm phát sinh lực ma sát

C Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào hai vật tiếp xúc

D Lực ma sát nghỉ luôn luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật

13.4– Chọn phát biểu đúng nhất

A Lực ma sát trượt luôn tỉ lệ với trọng lượng của vật

B Lực ma sát tỉ lệ với diện tích tiếp xúc

C Khi ngoại lực đặt vào vật làm vật chuyển động hoặc có xu hướng chuyển động sẽ làm phát sinh lực ma sát

D Lực ma sát làm ngăn cản chuyển động

13.5– Chọn phát biểu đúng nhất

A Hệ số ma sát trượt lớn hơn hệ số ma sát nghỉ

B Hệ số ma sát trượt phụ thuộc diện tích tiếp xúc

C Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào hai vật tiếp xúc

D Lực ma sát làm ngăn cản chuyển động

13.6 – Chọn câu sai :

A Lực ma sát trượt chỉ xuất hiện khi có chuyển động tương đối giữa hai vật

B Hướng của ma sát trượt tiếp tuyến với mặt tiếp xúc và ngược chiều

Trang 7

C Lực ma sát lăn tỉ lệ với lực nén vuông góc với mặt tiếp xúc và hệ số ma sát lăn bằng hệ số ma sát trượt

D Viên gạch nằm yên trên mặt phẳng nghiêng chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ

13.7– Điều gì xảy ra đới với hệ sớ ma sát giữa 2 mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc t lên ?

C khơng thay đởi ; D khơng biết được

13.8– Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng ?

C F mst t Nr

; D F mst t N

uuur

13.9– Một tủ lạnh có khối lượng 90kg chuyển động thẳng đều trên sàn nhà Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,50 Hỏi lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10m/s2

13.10 – Mợt quả bóng có vận tớc đầu 10m/s trượt trên mặt phẳng Hệ sớ ma sát trượt giữa bóng và mặt phẳng là 0,10 Hỏi quả bóng đi được 1 quãng đường bao nhiêu thì dừng lại ? Lấy g = 10m/s2

20m

100m

13.11 – Mợt chiếc tủ có trọng lượng 1000N đặt trên sàn nhà nằm ngang Lực ma sát nghỉ cực đại giữa tủ và sàn là 0,6N Hệ sớ ma sát trượt là 0,50 Người ta muớn dịch chuyển tủ nên đã lần lượt tác dụng vào tủ các lực theo phương nằm ngang :

Lực nào làm tủ dịch chuyển ? Biết rằng trước mỡi lần đẩy thì tủ đứng yên

E – Đáp án trắc nghiệm :

13.5 – Đáp án D Lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ và ma sát lăn.

13.6 – Đáp án C Lực ma sát trượt phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp

xúc

13.7 – Đáp án D Lực ma sát nghỉ luôn luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào

vật

Trang 8

13.8 – Đáp án C Khi ngoại lực đặt vào vật làm vật chuyển động hoặc có

xu hướng chuyển động sẽ làm phát sinh lực ma sát

13.9 – Đáp án C Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào hai

vật tiếp xúc

13.10 – Đáp án C Lực ma sát lăn tỉ lệ với lực nén vuông góc với mặt tiếp

xúc và hệ số ma sát lăn bằng hệ số ma sát trượt

13.11 – Đáp án C khơng thay đởi.

13.12 – Đáp án A Fmst = µt.N

13.13 – Đáp án B F = 450 N

3.14 – Đáp án C 50m

Độ lớn lực ma sát trượt : f = µ.N = µ.mg Độ lớn gia tốc : a f g 0,1.10 1 /m s2

Chiều dài quãng đường cần tìm : – v2 = – 2as  102 = 2.1.s  s = 50m

13.15 – Đáp án A 610N

Để vật di chuyển thì lực đẩy theo phương nằm ngang : F Fmax = 0,6.1000

= 600N

Trang 9

Bài toán 14 : LỰC HƯỚNG TÂM

C – Bài tập trắc nghiệm :

14.5 – Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều ?

A Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát

B Vật không chịu tác dụng của lực nào ngoài lực hướng tâm

C Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm

D Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm

14.6 – Chọn phát biểu sai

A Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm

B Đồng xu đặt trên mặt bàn nằm ngang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm

C Xe chuyển động đều trên đỉnh một cầu võng, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm

D Xe chuyển động vào một đoạn đường cong (khúc cua) mặt đường nghiêng, lực ma sát đóng vai trò lực hướng tâm

14.7 – Chọn câu sai :

A Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động do quán tính

B Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất chịu tác dụng của hai lực cân bằng do Trái Đất và Mặt Trăng gây ra

C Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất chịu tác dụng của lực hướng tâm có độ lớn không đổi

D Lực và phản lực không thể cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

14.8 – Một ôtô có khối lượng 1200kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc độ 36km/h Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50m Lấy g = 10m/s2 Aùp lực của ôtô vào mặt đường tại điểm cao nhất :

E – Đáp án trắc nghiệm :

14.5 – Đáp án C. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm

14.6 – Đáp án D. Xe chuyển động vào một đoạn đường cong (khúc cua) mặt đường nghiêng, lực ma sát đóng vai trò lực hướng tâm

Trang 10

14.7 – Đáp án B. Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất chịu tác dụng của hai lực cân bằng do Trái Đất và Mặt Trăng gây ra

14.8 – Đáp án A. 9600N

P – N = mv2

R  1200.10 – N = 1200102

50  N = 9600N

Ngày đăng: 28/08/2013, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w