Nguyên nhân dẫn đến sự thống nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1930 là: A.. Phong trào của công nhân kết hợp với nông dân D.. Người khởi thảo Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TIỀN HẢI
TRƯỜNG THCS NAM THANH
KIỂM TRA LỊCH SỬ 9(45 phút) Năm học 2018- 2019
Họ và tên: ……… Lớp:
I Trắc nghiệm (4 điểm)
Phần A(2 điểm) : Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời
đúng
1/ Nguyên nhân dẫn đến sự thống nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam
năm 1930 là:
A Ba tổ chức Cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau
B Ở nhiều địa phương đã có các cơ sở Cộng sản
C Phong trào của công nhân kết hợp với nông dân
D Phong trào dân tộc, dân chủ trở thành làn sóng trong cả nước
2/ Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời vào:
A Ngày 19 tháng 8 năm 1945
B Ngày 2 tháng 9 năm 1945
C Ngày 21 tháng 7 năm 1954
D Ngày 2 tháng 9 năm 1975
3/ Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên tại:
A Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
B Khởi nghĩa Bắc Sơn
C Khởi nghĩa Nam Kì
D Binh biến Đô Lương
4/ Người khởi thảo Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Đông Dương là:
A.Nguyễn Ái Quốc B.Trần Phú C.Nguyễn Văn Cừ D.Lê Hồng Phong
Phần B: Nối sự kiện với mốc thời gian cho thích hợp: 2 điểm
a 19/5/1941 1 Đảng cộng sản VN ra đời
b 03/2/1930 2 Thành lập mặt trận Việt Minh
c 19/2/1946 3 Hiệp định giơ – ne – vơ được kí kết
d 21/7/1954 4 Bác Hồ đọc lời kêu gọi “toàn quốc kháng chiến”
e 02/9/1945
II Tự luận (6 điểm)
Câu 3 (3 điểm): Trình bày nội dung cơ bản của hiệp định Giơ – ne – vơ năm 1954?
Câu 4 (3 điểm): Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống
Pháp (1945-1954)?
Trang 2Đáp án:
A Trắc nghiệm: 4đ
Câu 1: 2đ
1 A
2 B
3 C
4 B
Câu 2: 2đ
Nối: a-2, b-1, c-4, d-3
B Tự luận: 6đ
Câu 3: 3đ
Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ – ne – vơ năm 1954:
* Nội dung hiệp định:
+ Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước
+ Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn cõi Đông Dương
+ Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời
+ Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương Các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương
+ Việt Nam sẽ thống nhất bằng một cuộc tuyển cử tự do vào tháng 7/1956
+ Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục họ
Câu 4(3đ): Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp
(1945-1954):
1- Ý nghĩa lịch sử 1đ
* Trong nước.
- Thắng lợi này kết thúc ách thống trị gần 1 thế kỉ của TDP trên đất nước ta
- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng đi lên XHCN làm cơ sở thống nhất nhà nước
* Quốc tế:
- Giáng 1 đòn nặng nề vào tham vọng, xâm lược, âm mưu nô dịch của CNĐQ, góp phần làm tan rã thuộc địa của chúng
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2- Nguyên nhân thắng lợi.2đ
* Chủ quan
- Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch HCM với đường lối chính trị , quân sự, và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo
- Cuộc kháng chiến được tiến hành trong điều kiện :
+ Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân
+ Có mặt trận dân tộc thống nhất , củng cố , mở rộng
+ Có lực lượng vũ trang không lớn mạnh
+ Có hâụ phương rộng lớn, vững chắc
* Khách quan
- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc Đông Dương
- Sự giúp đỡ của TQ , Liên Xô Lực lượng để tiến hành trên thế giới