BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỀ CHÍNH THỨC-5 ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM ĐỀ THI ĐẠI HỌC ,CAO ĐẲNG NĂM 2009 Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C Đáp án- thang điểm có 03 trang PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH I Tính ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC-5
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
ĐỀ THI ĐẠI HỌC ,CAO ĐẲNG NĂM 2009
Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C
(Đáp án- thang điểm có 03 trang)
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
I Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta Ảnh hưởng của thiên nhiệt nhiệt đới đến
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa bởi :
- Vị trí địa lý đã quy định khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới : Nằm hoàn toàn
trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc
- Do tiếp giáp với vùng biển Đông nóng và ẩm nên khí hậu nước ta tăng cường tính chất
ẩm từ biển vào
- Nước ta nằm trong khu vực hoạt động điển hình của gió mùa trên thế giới nên khí hậu
nước ta mang tính chất gió mùa
0,25 0,25 0,25
-Tài nguyên khoáng sản đa dạng với các loại khoáng sản:
+Năng lượng
+Kim loại …
+Phi kim ….loại thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim
- Tài nguyên nước : Sông ngòi cung cấp nguồn nước và có tiềm năng thuỷ điện lớn
-Tài nguyên sinh vật : Phong phú về số lượng và loài , gồm cả trên cạn và dưới nước thuận
lợi cho phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông , lâm thuỷ sản , công nghiệp hoá
chất …Với lợi thế tài nguyên nói trên , Việt Nam có khả năng phát triển một nền công
nghiệp với cơ cấu đa dạng
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
(năm)
Tình hình sản xuất lâm nghiệp nước ta thời kì 2000- 2005
6235
7938 307
579
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000
Trồng rừng Dịch vụ và hoạt động khác
10916
12419
13000 12500 12000 11500 11000 10500 10000
Diện tích rừng
Khaithác lâm sản
1165 6855 391
2002
11533
2003 1360 7176 528 11975
Trang 2- yêu cầu:
+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp
+ Chính xác về khoảng cách năm
+ Có chú giải và tên biểu đồ
+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ
- Diện tích rừng tăng ( từ hơn 10,9 triệu ha năm 2000 lên hơn 12,4 triệu ha năm 2005), nguyên nhân là tăng diện tích rừng trồng
-Bảng cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp
-Cơ cấu giá trị sản xuất có sự thay đổi ( có thể dựa vào biểu đồ đã vẽ , hoặc tính % từ bảng
số liệu đã cho đề nhận xét ):
+ Tăng trọng của dịch vụ và hoạt động khác …
+ Giảm nhanh tỉ trọng trồng và nuôi rừng …
+ Giảm chậm hơn tỉ trọng khai thác lâm sản …
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
III Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và vấn đề khai thác có hiệu quả nền nông
a- Thuận lợi :
- Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm
- Có thể áp dụng các phương thức canh tác như xen canh, tăng vụ , gối vụ …
- Có nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu , đặc biệt là lúa nước và cây công nghiệp : Cà phê , cao su , hồ tiêu , điều…
- Khí hậu nước ta lại có sự phân hoá theo mùa , theo chiều Bắc – Nam và theo độ cao địa hình tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng , vật nuôi và tạo nên thế mạnh khác nhau giữa các vùng
- Địa hình và đất đai: Phân hoá đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và phát triển nông nghiệp nhiệt đới
-Vị trí là nơi di lưu, di cư của nhiều loài động thực vật
b- khó khăn :
- Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới
- Các tai biến thiên nhiên thường xuyên sảy ra : lũ lụt , hạn hán , bão , áp thấp nhiệt đới…
- Các dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi
- Tính mùa vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
2 Nước ta đang khai thác ngày càng hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới 1,00
- Các tập đoàn cây , con phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng với các giống ngắn ngày , chống chịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa lũ lụt hay hạn hán
- Tính mùa vụ đựợc khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải , áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quan nông sản Việc trao đổi nông sản giữa các vùng diễn ra rộng khắp giữa các vùng Nhờ thế mà sản xuất nông nghiệp ngày càng có hiệu quả
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu rau cao cấp vụ đông , hoa quả đặc sản nhiệt đới của các vùng sang các nước vĩ độ cao
0,25 0,25 0,25
0,25
PH ẦN RI ÊNG
IVa Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh
thổ công nghiệp nước ta.
2,00
1-Khái niệm
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sx
công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt hiệu
quả kinh tế cao
2-Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
2.1-Bên trong:
a-Vị trí
b-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
-Khoáng sản:
0,25
0,25
Trang 3+Khoáng sản năng lượng
+Khoáng sản kim loại
+Khoáng sản phi kim loại
-Tài nguyên nước (với vai trò thuỷ năng và nước cho sản xuất )
-Tài nguyên khác (sinh vật )
c-Điều kiện KT-XH:
-Dân cư và lao động
-Trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị…(cơ sở vật chất kỹ thuật)
-Chính sách công nghiệp hoá và thị trường
2.2-Bên ngoài:
-Thị trường
-Hợp tác quốc tế: Vốn, công nghệ, tổ chức quản lý
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
1-Giống nhau :
- Đều là các đồng bằng châu thổ rộng lớn được hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu
các con sông
- Trên bề mặt cả 2 đồng bằng có những vùng trũng do chưa được phù sa bù đắp
2-Khác nhau:
- Diện tích : Đồng bằng sông cửu long có diện tích lớn hơn đồng bằng sông Hồng ( 4triệu
km2> 1,5 triệu km2)
- Đặc điểm hình thái :
+ Hình dạng : Đồng bằng sông Hồng có dạng hình tam giác còn đồng bằng sông cửu Long
có dạng hình thang
+ Độ cao trung bình : Đồng bằng sông Hồng cao từ 4 đến 20m, độ , đồng bằng sông cửu
Long thấp hơn , độ cao dao động từ 3 đến 5m
+Đồng bằng sông cửu Long có nhiều vùng trũng ngập nước thường xuyên trong khi diện
tích này ở đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn nhiều
+ Địa hình đồng bằng sông Hồng bị chia cắt bởi hệ thống đê và phần lớn không chịu tác
động bồi đắp của các hệ thống sông
+Địa hình Đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi , kênh rạch chằng
chịt và vẫn chịu tác động của sông do không có hệ thống đê ngăn lũ
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25