- Cắm giắc nối truyền thông từ bộ điều khiển tới máy tính lập trình - Download chương trình và chạy thử - Không được tự ý cho mô hình chạy mà không có sự kiểm tra của cán bộ hướng dẫn Ng
Trang 1BÀI 5: MÔ HÌNH BĂNG TẢI PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THEO MÀU
VÀ ĐẾM SẢN PHẨM 5.1.Giới thiệu chung về băng tải
Băng tải là một phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm… có vai trò quan trọng trong tất cả các ngành công nghiệp, nhà máy Ra đời từ rất lâu và có được sử dụng rông rãi nhờ những ưu điểm như: cấu tạo đơn giản, bền vững, có khả năng vận chuyển nguyên vật liệu theo phương nằm ngang, nghiêng với khoảng cách từ gần đến xa, làm việc êm, năng suất cao mà tiêu hao năng lượng không lớn
Ngày nay, cấu tạo và vật liệu làm băng tải ngày càng hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất chuyên môn hóa cao cũng như phù hợp với đặc thù riêng của từng lĩnh vực, sản phẩm Việt Nam là quốc gia đang phát triển với số lượng các nhà máy, công trình, khu công nghiệp ngày càng tăng Kéo theo sự phát triển đó cũng là nhu cầu cao về số lượng và sự phong phú của các hệ thống băng tải
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty sản xuất và chế tạo băng tải
Do đó có rất nhiều loại băng tải có cấu tạo và chức năng khác nhau phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực sản xuất, vận chuyển
Mô hình băng tải của công ty Tân Phát là một dạng của mô hình băng tải công nghiệp trong thực tế Tuy nhiên, là một mô hình phục vụ cho công tác giảng dạy và thực hành trong các trường cao đẳng, đại học và dạy nghề nên được thiết kế với những yêu cầu riêng
Trang 2Hình 5.1: Mô hình băng tải giáo dục của công ty tự động hóa
Tân Phát
5.2.THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ
- Băng tải có hai quả lô chủ động và bị động, quả lô chủ động được dẫn động bởi một động cơ có hộp giảm tốc, do đó có thể thay đổi chiều quay hoặc tốc độ của băng tải bằng cách thay đổi chiều quay hoặc tốc độ của động cơ
- Cơ cấu nạp liệu: vật mẫu nhiều mầu được xếp trong ống dẫn liệu và được đẩy xuống băng tải khi thanh gạt di chuyển qua lại trong rãnh cơ khí Khi xi lanh kéo thanh gạt liệu về (theo chiều -), đồng thời để cho vật mẫu rơi xuống máng liệu Khi liệu đã rơi xuống máng liệu, xilanh được điều khiển bởi van điện từ sẽ đi ra (theo chiều +) đẩy thanh gạt liệu và đẩy vật mẫu xuống băng tải Toàn bộ quy trình hoạt động của nạp liệu được điều khiển bởi 01 xilanh khí nén
- Phân loại sản phẩm: sau khi vật mẫu được chuyển xuống băng tải và di chuyển dọc theo băng tải, phía trên băng tải là các cảm biến có khả năng nhận biết mầu và vị trí của vật Khi vật đi qua cảm biến đầu tiên ở đầu băng tải, đó
là cảm biến mầu có khả năng nhận biết và truyền tín hiệu về bộ điều khiển để
Trang 3xử lý Dọc theo băng tải được bố trí các cảm biến Phản xạ-Khuếch tán, các xi lanh và máng dẫn liệu Vật mẫu đã được xác định mầu khi đi qua các máng chứa liệu sẽ được cảm biến và xi lanh cùng phối hợp để đẩy vật xuống máng tương ứng
5.3.Sơ đồ đấu nối mô hình băng tải phân loại vật theo mầu
Mạch nguồn một chiều
Hình 5.2: mạch nguồn một chiều
Mạch kết nối PLC
Trang 4Mạch điện động cơ băng tải
Mạch khí nén
+ xilanh bộ phận đưa vật vào băng tải
513
Trang 5+ xilanh bộ phận đẩy vật màu xanh
+ Xilanh bộ phận phân loại vật màu đỏ
Trang 6+ Xilamh bộ phận phân loại các màu còn lại
5.4.CÁC BÀI THỰC HÀNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
Các bước thao tác khi thực hành với mô hình băng tải
- Kiểm tra mô hình trước khi cấp điện
- Cắm giắc nối truyền thông từ bộ điều khiển tới máy tính lập trình
- Download chương trình và chạy thử
- Không được tự ý cho mô hình chạy mà không có sự kiểm tra của cán
bộ hướng dẫn
Ngắt nguồn khi không sử dụng mô hình
Các bài thực hành cơ bản
Bài 1 Điều khiển chiều chạy của băng tải
Lập trình cho PLC để điều khiển chiều chạy của băng tải
Yêu cầu:
- Điều khiển quá trình đảo chiều chạy của băng tải bằng PLC, băng tải phải dừng lại một lúc trước khi chạy theo chiều ngược lại
Trang 7- Thực hành viết chương trình
Bài 2 Đếm số vật di chuyển qua băng tải
Sử dụng cảm biến Phản xạ - Khuếch tán ở khay liệu thứ 2 để đếm số vật mẫu di chuyển qua băng tải
Yêu cầu:
- Khi vật mẫu di chuyển đến khay thứ 3 thì dừng lại một lúc và chạy ngược lại về khay thứ 1 Sau khi chạy về khay thứ nhất, vật lại dừng lại một lúc và chạy ngược về khay thứ 3 Sau 3 lần như vậy vật được đẩy xuống khay thứ 2
- Thực hành viết chương trình
Bài 3 Phân loại vật vào từng khay chứa theo mầu
- Sử dụng cảm biến mầu để nhận biết mầu của vật mẫu
Yêu cầu:
- Vật sau khi đi qua cảm biến mầu phải được phân loại vào từng khay tương ứng
- Thực hành viết chương trình
Bài 4 Điều khiển quá trình nạp liệu
Sử dụng khay và rãnh nạp liệu để đẩy vật xuống băng tải
- Toàn bộ mô hình hoạt động nhịp nhàng, vật được đặt tại khay nạp vật
và được tự động đẩy xuống băng tải Kết thúc hành trình, vật phải được phân loại theo mầu vào tường khay riêng
- Thực hành viết chương trình
Kết nối mô hình băng tải với phần mềm giám sát quá trình
Trang 8Yêu cầu:
-Kết nối thành công với phần mềm giám sát chương trình bằng công cụ Kepware Server
- Giám sát và điều khiển mô hình trên giao diện máy tính
BÀI 6: MÔ HÌNH HỆ THỐNG TRỘN DUNG DỊCH 6.1 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ
Mô hình bình trộn là mô hình thiết kế phức tạp sử dụng nhiều thiết bị tiên tiến và công nghệ hiện đại của công ty tự động hóa Tân Phát Mô hình được thiết kế như hình vẽ:
Hình 6.1 :Mô hình bình trộn của công ty tự động hóa Tân Phát
- Hệ thống gồm có ba bình thủy tinh hình trụ tròn, các máy bơm nước, van điều khiển, khởi động từ, rơle… và bộ thiết bị khả trình PLC Trong đó người
sử dụng có thể lập trình và giám sát toàn bộ hệ thống thông qua thiết bị PLC này
- Hai bình trộn hai bên đựng 2 dung dịch khác nhau với dung tích khác nhau Bình trộn giữa là bình sẽ hòa lẫn dung dịch của 2 bình bên được bơm
Trang 9vào Lượng dung dịch lấy từ mỗi bình theo tỉ lệ bao nhiêu hoàn toàn được giám sát và điều khiển bởi PLC Quá trình khuấy trộn, đun nóng cũng được thực hiện trong bình trộn
6.2.Sơ đồ đấu nối mô hình băng tải phân loại vật theo mầu
Mạch nguồn điện một chiều
Hình 6.2: Mạch nguồn một chiều
Trang 10Mạch kết nối PLC
Trang 11Mạch động lực điều khiển động cơ
Hình 6.3: Mạch động lực của động cơ
Mạch khí nén
+ Mạch khí nén điều khiển van xả bình dung dịch 1
Van xả bình dung dịch 1 Van xả bình dung dịch 2
Trang 12+ Van xả bình khuấy trộn
6.3.CÁC BÀI THỰC HÀNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
Các bước thao tác khi thực hành với mô hình băng tải
- Kiểm tra mô hình trước khi cấp điện
- Cắm giắc nối truyền thông từ bộ điều khiển tới máy tính lập trình
- Download chương trình và chạy thử
- Không được tự ý cho mô hình chạy mà không có sự kiểm tra của cán
Trang 13- Thực hành viết chương trình
Bài 3 Bơm nước vào bình trộn C từ hai bình A và B
Bơm nước vào bình trộn C theo tỉ lệ thể tích 1:2
Yêu cầu:
- Bật máy bơm bơm nước từ bình A và bình C Sau khi lượng nước trong bình C đạt 20 % dung tích thì tắt máy bơm A và bật máy bơm B Sau khi lượng nước trong bình C đạt 40% dung tích thì tắt máy bơm B và bật động cơ khuấy Sau 2 phút thì dừng và xả hết nước trong bình C
7.1.Giới thiệu mô hình đóng nắp
Băng tải là một phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm… có vai trò quan trọng trong tất cả các ngành công nghiệp, nhà máy Ra đời từ rất
Trang 14lâu và có được sử dụng rông rãi nhờ những ưu điểm như: cấu tạo đơn giản, bền vững, có khả năng vận chuyển nguyên vật liệu theo phương nằm ngang, nghiêng với khoảng cách từ gần đến xa, làm việc êm, năng suất cao mà tiêu hao năng lượng không lớn
Trong các nhà máy sản xuất đồ hộp, bia rượu, chúng ta đều thấy sự có mặt của các dây truyền đóng chai, nắp, siết nắp, rút màng co, đóng gói sản phẩm Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng sản phẩm cần đóng nắp cũng như lĩnh vực sản xuất mà dây truyền đóng nắp được thiết kế khác nhau nhằm tối
đa hóa diện tích sản xuất và năng xuất lao động
Ngày nay, cấu tạo tính năng của các hệ thống băng tải, dây truyền đóng nắp ngày càng hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất chuyên môn hóa, góp phần tăng nhanh năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Việt Nam là quốc gia đang phát triển với số lượng các nhà máy, công trình, khu công nghiệp ngày càng tăng Kéo theo sự phát triển đó cũng là nhu cầu cao về số lượng và sự phong phú của các hệ thống băng tảivà dây truyền đóng gói
Mô hình băng tải đóng nắp sản phẩm của công ty Tân Phát là một dạng mô hình nhỏ của dây truyền đóng nắp thực tế trong công nghiệp Tuy nhiên, là một mô hình phục vụ cho công tác giảng dạy và thực hành trong các trường cao đẳng, đại học và dạy nghề nên được thiết kế với những yêu cầu riêng Mô hình được thu nhỏ nhằm tối đa hóa khả năng học tập trực quan của học viên
và sử dụng rất nhiều các thiết bị, cảm biến khác nhau với mục đích nâng cao khả năng tiếp cận của học viên với các thiết bị mới
Trang 15Hình 7.1:Mô hình băng tải đóng nắp sản phẩm của công ty tự động hóa
Tân Phát
7.2.THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ
- Băng tải có hai quả lô chủ động và bị động, quả lô chủ động được dẫn động bởi một động cơ có hộp giảm tốc, do đó có thể thay đổi chiều quay hoặc tốc độ của băng tải bằng cách thay đổi chiều quay hoặc tốc độ của động cơ
- Cơ cấu đóng nắp: vật mẫu và nắp được chứa trong 2 ống riêng, ống chứa vật và ống chứa nắp Vật mẫu chưa đóng nắp được thả xuống bàn xoay, cứ sau một chu kì thời gian nhất định, bàn xoay lại xoay một góc 90 độ đưa vật mẫu nằm dưới ống chứa nắp Nắp sẽ được thả sau đó và nằm trên vật mẫu Trong lần xoay 90 độ tiếp theo, vật mẫu có nắp ở trên được chuyển sang khu dập nắp Bằng các xi lanh giữ và xilanh dập, vật mẫu được đóng nắp chặt ở trên đầu Khi lần xoay 90 độ tiếp theo nữa, vật mẫu có nắp chặt được xoay sang khu cánh tay gắp, tay gắp sẽ gắp vật mẫu và chuyển vật mẫu vào xilo
Trang 16chứa liệu Chu trình diễn ra liên tục và đồng thời với việc đóng nắp, dập nắp
Trang 17- Mạch điện động cơ, bơm
Trang 18Mạch khí nén
+ Mạch khí nén bộ phận nạp hộp vào đĩa quay
Xilanh đẩy trên Xilanh đẩy dưới
+ Mạch khí nén bộ phận lấy nắp
Xilanh đẩy vật
+ Cơ cấu lấy nắp sang đĩa quay
Động cơ xoay lấy nắp Xilanh xuống lấy nắp
Trang 19+ Mạch khí nén bộ phận dập nắp
+ Mạch khí nén bộ phận lấy sản phẩm từ đĩa quay
Trang 20
Động cơ xoay lấy sản phẩm Xilanh xuống lấy sản phẩm
7.4.CÁC BÀI THỰC HÀNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
Các bước thao tác khi thực hành với mô hình
- Kiểm tra mô hình trước khi cấp điện
- Cắm giắc nối truyền thông từ bộ điều khiển tới máy tính lập trình
- Download chương trình và chạy thử
- Không được tự ý cho mô hình chạy mà không có sự kiểm tra của cán
bộ hướng dẫn
- Ngắt nguồn khi không sử dụng mô hình
Các bài thực hành cơ bản
Bài 1 Điều khiển bàn xoay
Lập trình điều khiển chuyển động xoay của bàn quay
Trang 21Sử dụng ống chứa liệu và rãnh nạp liệu để đẩy vật xuống bàn xoay Yêu cầu:
- Khi bàn quay xoay một góc 90 độ rồi dừng lại thì bắt đầu phát lệnh nạp vật mẫu Tốc độ nạp vật không quá nhanh, phù hợp với tốc độ của bàn xoay Cơ cấu nạp vật phối hợp nhịp nhàng Vật mẫu rơi xuống bàn quay phải đứng ổn đinhh, không rơi ra ngoài hay đổ xuống
- Thực hành viết chương trình
Bài 3 Điều khiển hạ nắp xuống vật mẫu
- Sử dụng vật mẫu chưa có nắp đã có sẵn trên bàn xoay, điều khiển bàn xoay sao cho đưa vật mẫu đến đúng vị trí dưới ống chứa nắp và điều khiển các xilanh để thả nắp xuống vật mẫu
Yêu cầu:
- Phải thả được nắp nằm trên vật mẫu, nắp không được rơi Tốc độ bàn xoay và tốc độ thả nắp phải đồng bộ với nhau
- Thực hành viết chương trình
Bài 4 Dập nắp và gắp vật vào băng tải
Sử dụng vật mẫu đã có nắp và sẵn có trên bàn xoay, điều khiển bàn xoay sao cho đưa vật mẫu đến đúng vị trí dưới xilanh dập nắp Sau khi dập nắp, tiếp tục xoay bàn quay đến vị trí gắp và điều khiển xilanh quay gắp vật sang băng tải
Yêu cầu:
- Nắp dập phải khít, nắp dập không được bung khỏi vật và vật không bị rơi ra khỏi bàn xoay Tốc độ bàn xoay và tốc độ dập cũng như gắp vật ra băng tải phải đồng bộ, nhịp nhàng
Trang 22Bài 6 Kết nối mô hình băng tải với phần mềm giám sát quá trình
Yêu cầu:
- Kết nối thành công với phần mềm giám sát chương trình bằng công
cụ Kepware Server
- Giám sát và điều khiển mô hình trên giao diện máy tính.
BÀI 8: ĐIỀU KHIỀN MÔ HÌNH LÒ NHIỆT
8.1.Nguyên lý hoạt động
Điều khiển lò nhiệt độ theo mô hình có hoạt động như sau:
Nhấn N1 lò nhiệt hoạt động và luôn điều chỉnh nhiệt độ trong khoảng 500C
Nhấn N2 hệ thống thông gió hoạt động Nhấn N3 hệ thống lò nhiệt dừng
Dùng PLC S7 – 300 điều khiển hệ thống đèn giao thông trên
Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ
thiết bị Bước 1:
- Mô hình phải hoạt động tốt
- PLC hoạt động tốt
- Cáp MPI kết nối giữa PLC và máy tính hoạt động tốt
- Máy tính
- PLC
- Cáp MPI
Trang 23- Download cài đặt vào PLC
- Cài đặt CPU phải đúng với ký hiệu ghi trên CPU
- Cài đặt mô đun ngõ vào ra phải đúng với
ký hiệu ghi trên các
mô đun ngõ vào ra
- Kiểm tra phần cứng không có lỗi và download được phần cứng vào PLC
- Lập bảng ngõ ra trong simbol
- Lưu bảng simbol
- Lập bảng ngõ vào ra chính xác với địa chỉ ngõ vào ra theo yêu cầu
- Tên của các ngõ vào
ra phù hợp với mục đích sử dụng ngõ vào
- Chương trình phải chính xác theo yêu cầu
- Chương trình phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
- Cho hoạt động
và kiểm tra xem đúng yêu cầu
- Ứng dụng được phần mềm mô phỏng
để kiểm tra
- Tìm được lỗi và sửa lỗi
- Máy tính
Trang 24chưa Nếu chưa đúng thì chỉnh lại chương trình Bước 6:
- Dây cắm phải gọn gàng
- Nhấn Start trên
mô hình và kiểm tra hoạt động của
mô hình
- Download được chương trình xuống PLC
- Phát hiện lỗi trong hoạt động của mô hình và sửa lỗi
2 Yêu cầu
- Hiểu mục đích sử dụng giao diện WinCC
- Tạo được các tag kết nối tín hiệu với các ngõ ra và ngõ vào của PLC
- Thiết kế được giao diện giám sát
- Kết nối được giao diện với tag
- Chạy chương trình và giám sát hệ thống
Giới thiệu
WinCC (Windows Control Center) là phần mềm tích hợp giao diện người máy IHMI (Integrated Human Machine Interface) đầu tiên cho phép kết hợp phần mềm điều khiển với quá trình tự động hoá Những thành phần dễ sữ
Trang 25dụng của WinCC giúp tích hợp những ứng dụng mới hoặc có sẵn mà không gặp bất kì trở ngại nào Đặc biệt, với WinCC, người sử dụng có thể tạo ra một giao diện điều khiển giúp quan sát mọi hoạt động của quá trình tự động hoá một cách dễ dàng
Phần mềm này có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhiều loại PLC của các hãng khác nhau như Siemens, Mitsubishi, Allen Bradley, v.v , nhưng nó đặc biệt truyền thông rất tốt với PLC của hãng Siemens Nó được cài đặt trên máy tính và giao tiếp với PLC thông qua cổng COM1 hoặc COM2 (chuẩn RS-232) của máy tính Do đó, cần phải có một bộ chuyển đổi từ chuẩn RS-
232 sang chuẩn RS 485 của PLC
WinCC còn có đặc điểm là đặc tính mở Nó có thể sử dụng một cách
dễ dàng với các phần mềm chuẩn và phần mềm của người sử dụng, tạo nên giao diện người-máy đáp ứng nhu cầu thực tế một cách chính xác Những nhà cung cấp hệ thống có thể phát triển ứng dụng của họ thông qua giao diện
mở của WinCC như một nền tảng để mở rộng hệ thống
Ngoài khả năng thích ứng cho việc xây dựng các hệ thống có qui mô lớn nhỏ khác nhau, WinCC còn có thể dễ dàng tích hợp với những ứng dụng
có qui mô toàn công ty như việc tích hợp với những hệ thống cấp cao như MES (Manufacturing Excution System – Hệ thống quản lý việc thực hiện sản xuất) và ERP (Enterprise Resource Planning) WinCC cũng có thể sử dụng trên cơ sở qui mô toàn cầu nhờ hệ thống trợ giúp của Siemens có mặt trên khắp thế giới
Một số kí hiệu được sử dụng trong tài liệu này:
Trang 2611.1 Hướng dẫn cài đặt
Chương này trình bày những yêu cầu cụ thể về cấu hình máy, môi trường hoạt động, thủ tục cài đặt bằng CD-ROM và định cấu hình môi trường làm việc cho WinCC
Cấu hình đòi hỏi (hardware)
WinCC được hỗ trợ tương thích với tất cả các máy tính (PC) trên nền tảng IBM/AT WinCC có thể chạy với cấu hình tối thiểu Tuy nhiên để đạt hiệu quả cao nhất, chúng tôi khuyên các bạn nên chạy với cấu hình đề nghị
Ghi chú : Khả năng thực hiện của hệ thống phụ thuộc vào số Tags sử dụng và bộ nhớ Chú ý, nếu một chương trình khác được kích hoạt, nó sẽ làm giảm khả năng thực hiện của WinCC
Môi trường hoạt động
WinCC phiên bản Service Pack 5 chỉ hoạt động đuợc với hệ điều hành Windows NT 4.0 (Workstation hoặc Server) trở lên
Cài đặt WinCC (Installation)
WinCC được cài đặt từ đĩa CD Cho đĩa CD WinCC vào ổ CD-ROM, quá trình cài đặt sẽ tự động bắt đầu, xuất hiện cửa sổ Autorun
Trang 27Hình 11.1: Cửa sổ cài đặt WinCC
Để biết thêm thông tin về WinCC hoặc cài đặt những tiện ích khác của WinCC, nhấp chuột trái lên những đề mục trong cửa sổ điều khiển Read First : xem File hướng dẫn
Display CD-ROM contents : xem nội dung chứa trong CD
Install SIMATIC WinCC : cài đặt WinCC vào máy tính
Tools and Drivers : cài đặt tiện ích
Language Selection : lựa chọn ngôn ngữ sử dụng
Nhấp chuột trái lên đề mục “Install SIMATIC WinCC” để bắt đầu cài đặt, quá trình cài đặt sẽ diễn ra theo từng bước
Trong cửa sổ tiếp theo, nhấp chuột trái vào nút “Next” để tiến hành bước tiếp theo Xem điều kiện bản quyền (license), sau đó nhấp “Yes”
để xác nhận chấp nhận điều kiện
Cài đặt WinCC: Đăng kí (Registration)
Xuất hiện hộp thoại “User information”, điền thông tin cần thiết vào những ô “text box” bên trong Sau đó nhấn “Next” để sang bước tiếp theo
Trang 28Hình 11.2: Chọn Serial
Cài đặt WinCC : Lựa chọn ngôn ngữ (Language)
Tiếp theo, bạn sẽ lựa chọn ngôn ngữ sử dụng trong WinCC Ngoài ngôn ngữ mặc định là “English”, bạn có thể chọn hai ngôn ngữ khác là
“German” và “French” (bạn nhấn trái chuột vào nút tùy chọn tương ứng)
Trong vùng “Choose destination directory”, bạn chọn thư mục cài đặt cho WinCC (mặc định là C:\Siemens\WinCC) Ban có thể chọn lại thư mục cài đặt bằng cách nhấn “Browse” và chọn thư mục để cài đặt
Cuối cùng, bạn chọn thư mục cho các tiện ích của WinCC (mặc định là C:\Siemens\WinCC) Nhấn “Next” để chuyển sang bước tiếp theo
Trang 29Hình 11.3: Chọn ngôn ngữ
Cài đặt WinCC: Lựa chọn thành phần (Components)
Chương trình cài đặt WinCC sẽ cung cấp cho người dùng 3 tùy chọn cài đặt: typical, minimum, user-defined
Typical : Cài đặt những thành phần cơ bản
Minimum : Cài đặt ở mức tối thiểu
User-defined : Cho phép người dùng chọn lựa thành phần cài đặt
Trang 30Hình 11.4: Chọn chế độ cài đặt
Để lựa chọn thành phần cài đặt, nhấp chuột vào nút “User-Defined Intallation” , hộp thoại “Select Component” xuất hiện Trong cửa sổ nhỏ bên trái, nhấn chuột vào các ô tùy chọn để lựa chọn thành phần mà bạn muốn cài đặt Cửa sổ bên phải sẽ hiển thị những tiện ích tương ứng với từng thành phần Bên dưới là dung lượng bộ nhớ yêu cầu
Hình 11.5: Chọn thuộc tính
Trang 31Cài đặt WinCC : Cấp phép (Authorization)
Hộp thoại “Authorization” sẽ hiển thị danh sách yêu cầu cấp phép cho những thành phần cài đặt Bạn nhấn chuột vào nút tuỳ chọn “Yes,
authorization …” để cấp phép và lựa chọn ổ đĩa đổ bản quyền trong vùng “licence” Nếu bạn không có bản quyền cấp phép hoặc sẽ cấp phép sau, chọn”No, the authorization …” Tuy nhiên, nếu không được cấp phép,
WinCC chỉ có thể hoạt động ở chế độ Demo và sẽ tự động tắt sau 1 giờ
Cài đặt WinCC: Mô phỏng Tags (Tags Simulator)
Để quan sát sự thay đổi giá trị của Tags theo thời gian thực thi, WinCC cung cấp cho chúng ta công cụ “Tags Simulator” Để cài đặt “Tags Simulator”, bạn nhấn chuột vào đề mục “Tools and Drivers” trong cửa sổ cài đặt WinCC hoặc tìm kiếm trực tiếp trong đĩa CD-ROM
Trang 32Hình 11.7: Cài đặt mô phỏng tag
Trong cửa sổ tiếp theo, nhấn chuột vào ”WinCC – Simulator” Quá trình cài đặt bắt đầu
Trong hộp thoại kế tiếp, nhấn “Next” để tiếp tục
Xem yêu cầu bản quyền và nhấn “Yes” để xác nhận
Tiếp theo, bạn sẽ chọn thư mục cài đặt cho “Simulator” Nếu không, chương trình sẽ tự động cài đặt vào thư mục
“C:\Siemens\WinCC\SmarTools\Simulator”
Nhấn “Next”, chương trình bắt đầu cài đặt Bạn phải khởi động lại máy tính (Restart) trước khi muốn chạy chương trình Khởi động lại máy để hoàn tất quá trình cài đặt
11.2.Dự án WinCC (WinCC project)
Chương này sẽ trình bày những thành phần cơ bản của WinCC và cung cấp một cái nhìn tổng quan với những ví dụ đơn giản
Để tạo một dự án trong WinCC, bạn phải tiến hành theo các bước sau :
1 Khởi động WinCC
Trang 332 Khởi tạo dự án
3 Chọn và cài đặt PLC hoặc bộ điều khiển
4 Định nghĩa Tags
5 Tạo và hiệu chỉnh hình ảnh của quá trình
6 Thiết lập thuộc tính thời gian thực thi WinCC Runtime
7 Kích hoạt hình ảnh của quá trình trong WinCC Runtime
8 Sử dụng Simulator để kiểm tra hình ảnh của quá trình
Trình tự tạo một Project
Bước 1 Khởi động WinCC
Nhấn nút Start →Simatic→WinCC→Windows Control Center
Hình 11.8: Khởi động trương trình
Bước 2 Tạo một Project
Chọn Single – User Project
Trang 35Click chuột phải vào Tag management → Add new driver
Hình 11.11: Hướng dẫn Add new driver
Chọn Driver để kết nối PLC từ hộp thoại sau
Hình 2.11: Chọn driver cần add
Trang 36+ Cần phân biệt Internal Tag và External Tag
Tạo External Tag
Hình 11.12: kết nối tag
Chọn New Tag từ Connection vừa chọn
Hình 11.13: Tạo tag mới
Trang 37Gõ tên Tag và chọn kiểu dữ liệu cho Tag
Hình 11.14: Chọn kiểu dữ liệu cho tag
Click chuột vào nút Select để gán địa chỉ cho Tag
Hình 11.15: Chọn địa chỉ cho tag
Trang 38Click chuột vào Internal Tag để và chọn New Tag để tạo Internal Tag
Hình 11.16: Chọn tag internl
Gõ tên và chọn kiểu dữ liệu cho Tag Internal
Hình 11.17: Đặt tên tag
Trang 39Chọn OK để lưu Internal Tag
Thực hành: Tạo Internal tag có tên là tank level, kiểu dữ liệu là Unsigned
16 bits
Bước 4.Tạo giao diện
Click chuột phải vào Graphics Designer → Chọn New
Hình 11.18: Cửa sổ tạo giao diện
Có thể đổi tên Picture bằng cách nhấp chuột phải, chọn Rename
Hình 11.19: Đặt tên cho giao diện
Trang 40* Thực hành:
Tạo hai trang màn hình có tên là Start.pdl và Sample.pdl
Các công cụ trên Graphics Designer
Trên trang màn hình tên Start.pdl ,tạo giao diện sau:
Hình 11.20: Đổi tên giao diện