Từ quan niệm này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định một số tiết vềLSĐP đa vào chơng trình giảng dạy với mục đích “bồi dỡng lòng yêu quê h- ơng, đất nớc, gắn liền với chủ nghĩa xã hội, l
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo hà nội
********************
Đề tài Sáng kiến kinh nghiệm
năm học 2007 - 2008
tên đề tài:
kinh nghiệm giảng dạy phần lịch sử địa phơng
ở lớp 10 - THPT - ban cơ bản
Tác giả: đỗ danh tuyến
Chức vụ: Thư ký hđ Môn đào tạo: Lịch sử
Đơn vị công tác: Trờng thpt Nguyễn Du - Thanh Oai
Đề tài thuộc lĩnh vực: Chuyên môn
Trang 2Sở giáo dục & đào tạo hà nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng thpt nguyễn du - Thanh Oai Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
đợc d luận xã hội đặc biệt quan tâm
Trang 3Tuy nhiên, trong quan niệm của không ít thầy và trò ở nhà trờng phổthông, đôi khi chỉ coi chơng trình lịch sử là bao gồm lịch sử thế giới và lịch sửViệt Nam (lịch sử dân tộc) từ nguyên thuỷ đến hiện đại, chứ ít khi quan tâm
đến lịch sử địa phơng (LSĐP)
Thực tế trong lịch sử, giữa lịch sử thế giới với lịch sử dân tộc cũng nhgiữa lịch sử dân tộc với LSĐP luôn gắn bó mật thiết với nhau Vì bất cứ một sựkiện lịch sử dân tộc nào cũng đều xảy ra ở một hay một số địa phơng nhất
định, nói một cách chung nhất thì LSĐP chính là hình ảnh thu gọn của lịch sửdân tộc Từ quan niệm này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định một số tiết vềLSĐP đa vào chơng trình giảng dạy với mục đích “bồi dỡng lòng yêu quê h-
ơng, đất nớc, gắn liền với chủ nghĩa xã hội, lòng tự hào dân tộc, có ý thức quýtrọng, bảo vệ các di sản lịch sử, văn hoá cách mạng của dân tộc”- (Chơng trìnhthí điểm THPT môn lịch sử, ban hành quyết định kèm theo số 47/2002/QĐ Bộ
GD & ĐT ngày 19/11/2002 của Bộ trởng Bộ GD & ĐT)
Với địa phơng chúng ta - quê hơng Hà Tây - mảnh đất có bề dày lịch sửhàng ngàn năm, có truyền thống yêu nớc chống ngoại xâm góp công cùng dântộc, có “văn hoá xứ Đoài” đặc sắc và đợc mệnh danh là “mảnh đất trăm nghề”.Không địa phơng nào trong cả nớc (trừ Thủ đô Hà Nội) có đợc mật độ và số l-ợng di tích lịch sử dày đặc nh Hà Tây Tính đến năm 1999, cả tỉnh có đến 326
di tích đợc Bộ Văn hoá xếp hạng Với đặc điểm nh thế, sẽ thật có lỗi nếuchúng ta không giúp các em tìm hiểu lịch sử quê hơng mình
Để phục vụ công tác dạy - học LSĐP trong nhà trờng phổ thông, từ năm
1994, Sở GD & ĐT Hà Tây đã liên kết với Khoa Lịch sử - Đại học S phạm HàNội I để biên soạn cuốn Lịch sử Hà Tây, coi đó là tài liệu chính thức tronggiảng dạy và học tập LSĐP Song tài liệu này chỉ gồm 8 bài, biên soạn đến thời
điểm Cách mạng tháng Tám thành công, giai đoạn còn lại cha có Hơn nữa cáctài liệu này đã từ lâu, không đợc tái bản để bổ sung cho thầy và trò nên nhiều
đơn vị gần nh không có tài liệu phục vụ giảng dạy LSĐP Ngoài tài liệu trên,
Trang 4hiện nay không có tài liệu nào hớng dẫn và chỉ đạo chi tiết về việc dạy và họcLSĐP ở từng cấp học, lớp học.
Trong khi chúng ta đã và đang đổi mới chơng trình và sách giáo khoamột cách mạnh mẽ, thì riêng mảng LSĐP lại cha đợc quan tâm đúng mức.Thành ra việc dạy và học nội dung này gần nh thả nổi, thiếu nhất quán và nặngtính chất đối phó
Qua một số năm làm công tác giảng dạy môn lịch sử ở trờng THPTNguyễn Du, tôi cùng một số đồng nghiệp trong nhóm chuyên môn đã trao đổi
và thống nhất về nội dung, chơng trình và phơng hớng để giảng dạy nội dungLSĐP ở các lớp khối 10 - trờng THPT Nguyễn Du và đã thu đợc những kết quảnhất định
Với tất cả những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài này
3/ Đối t ợng nghiên cứu và phạm vi thời gian thực hiện đề tài
* Đối tợng nghiên cứu: Là học sinh các lớp 10 A6, 10 A7, 10 A8, 10 A9( Ban cơ bản ), trờng THPT Nguyễn Du Trong đó lớp 10 A8, 10 A9 là các lớpthực nghiệm, lớp 10 A6, 10 A7 là các lớp đối chứng
* Thời gian thực hiện: Trong năm học 2007 - 2008, ở các giờ lên lớpdạy phần LSĐP, các giờ ngoại khoá và các giờ kiểm tra
III- Quá trình thực hiện đề tài
1/ Tình trạng thực tế khi ch a thực hiện đề tài ( qua điều tra cơ bản)
a/ Về phía các cơ quan chức năng
Trớc đây, Sở GD & ĐT Hà Tây đã hợp tác với khoa Lịch sử - ĐHSP HàNội I biên soạn cuốn Lịch sử Hà Tây, do NXB Giáo dục ấn hành năm 1994 vàcoi đó là tài liệu chính thức áp dụng cho giảng dạy và học tập LSĐP Nhng từsau đó đến nay, giáo viên THPT giảng dạy lịch sử trong toàn tỉnh hầu nh
Trang 5không đợc tập huấn, bồi dỡng về nội dung này, cũng không có một căn cứ ớng dẫn nào chỉ đạo việc thực hiện nội dung đó ra sao.
h-ở cấp học THPT theo chơng trình cha cải cách, phần LSĐP chỉ đợc bốtrí 1 tiết ở lớp 11 Theo chơng trình cải cách hiện nay, nội dung này đợc bố trí
ở lớp 10: 1 tiết, lớp 11: 1 tiết, nhng không quy định hoặc định hớng cụ thể nộidung cho từng lớp
Về tài liệu, toàn bộ giai đoạn của Lịch sử Hà Tây từ sau 1945 cha đợc
đề cập đến trong cuốn Lịch sử Hà Tây Hơn nữa cuốn tài liệu này đã đợc xuấtbản từ khá lâu (1994) và cấp về cho th viện các trờng, cho đến nay đã cũ nát vàthất thoát, hầu nh không còn trong danh mục các đầu sách của th viện các tr-ờng
b/ Về phía giáo viên
Để nắm đợc tình trạng thực tế, tôi đã trao đổi và dự giờ của một số đồngnghiệp ở trong và ngoài trờng Qua đó tôi thấy, do thiếu tài liệu lại không đợcchỉ đạo, tập huấn và bồi dỡng thờng xuyên về nội dung này, nên đội ngũ giáoviên gặp rất nhiều khó khăn khi soạn và dạy các tiết LSĐP, nhất là các giáoviên trẻ mới vào nghề Mặt khác, do phân phối chơng trình bố trí nội dungLSĐP ở tiết cuối cùng của năm học (sau khi đã ôn tập và kiểm tra học kì II),nên việc triển khai khó có thể đầy đủ và nghiêm túc Thậm chí đôi khi giáoviên coi đó là tiết “lu không” để kéo dãn chơng trình vốn đã quá tải
Trong bối cảnh khó khăn nh vậy, song cũng đáng ghi nhận và học hỏimột số giáo viên đã làm tốt công tác giáo dục LSĐP trên tinh thần “đa dạnghoá”, gắn giáo dục LSĐP với những hoạt động ngoại khoá (thi tìm hiểu, su tầm
t liệu, triển lãm tranh ảnh, tham quan thực địa…) những nội dung có liên quan
đến lịch sử địa phơng mình Nhng những hoạt động đó dù có hiệu quả đến mấy
đi nữa thì vẫn nằm trong khuôn khổ ngoại khoá, mang màu sắc “phong trào”,khó có thể đáp ứng đầy đủ mục tiêu giáo dục đề ra cho phần LSĐP
c/ Về phía học sinh
Trang 6Tình trạng hiểu biết mơ hồ, hời hợt, thái độ thờ ơ của học sinh đối vớilịch sử đã đợc d luận nhắc đến lâu nay nh một thực tế đáng buồn Điều đángsuy nghĩ hơn là những học sinh chúng ta không biết đến cả những nhân vậtlịch sử mà chính ngôi trờng của mình đang đợc vinh dự mang tên, hay cuộc
đời, tên tuổi và sự nghiệp của nhân vật đó đã từng gắn liền với quê hơng màmình đang sống Không ít học sinh (và cả ngời lớn) hằng ngày đi lại, sinh sống
và làm việc trên những địa danh lịch sử mà không hề hay biết… Và nếu đi sâuvào tìm hiểu thì sẽ thấy, thực tế về hiểu biết LSĐP của cộng đồng nói chung,học sinh phổ thông nói riêng sẽ còn nhiều điều đáng ngạc nhiên hơn nữa…
Chúng ta không thể vội trách các em Trách nhiệm này trớc hết thuộc vềcác nhà giáo dục, từ các cơ quan hữu quan đến đội ngũ những ngời thầy trựctiếp giảng dạy đã không chú trọng đúng mức đến công tác giảng dạy LSĐP.Tình cảm của các em phải đợc hình thành từ những điều giản dị nhất, (nh tìnhyêu gia đình, ngời thân), đến quê hơng, đất nớc và đồng loại Sẽ không có tinhthần yêu nớc của một con ngời, nếu họ không biết yêu và tự hào về quê hơngcủa mình, mà tình cảm ấy không chỉ đợc hình thành qua trải nghiệm cuộc sống
và ký ức, mà còn đợc bồi đắp, nâng lên bởi văn hoá, truyền thống
Để có thêm cơ sở khẳng định, tôi đã kết hợp với một số đồng nghiệptrong nhóm bộ môn, thực hiện khảo sát đối chứng ở một số lớp ở các lớpnày, học sinh đợc tiếp cận những kiến thức LSĐP chủ yếu thông qua lịch sửdân tộc, một số hoạt động ngoại khoá và giáo viên giới thiệu sơ lợc cuốn Lịch
sử Hà Tây trong tiết dành cho LSĐP Với bài kiểm tra trắc nghiệm, chúng tôi
thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 1: Kết quả khảo sát, đối chứng ( điểm kiểm tra 15 phút trớc
khi thực hiện đề tài )
giỏi (%)
Điểm TB(%)
Điểm yếu, kém(%)
Trang 710A6 51 49,0 47,1 3,9
2/ Những nội dung, biện pháp thực hiện
a/ Xác định mục tiêu bài học
* Về kỹ năng:
Đây chính là điểm mạnh của LSĐP, bởi vậy rèn luyện cho các em một
số kỹ năng quan trọng khi học bài này, nh su tầm tài liệu, quan sát thực địa,làm việc với bản đồ, t liệu gốc, hiện vật lịch sử… Bằng những hoạt động đó,học sinh sẽ bớc đầu làm quen với phơng pháp nghiên cứu lịch sử
b)Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh: Từ nguồn sách giáo khoa hoặc bộ tranh ảnh t liệu giảng
dạy lịch sử do NXB Giáo dục phát hành Tôi sử dụng kỹ thuật “quét” ( Scan )
để thuận lợi cho việc điều chỉnh kích thớc, màu sắc, độ đậm nhạt… Sau đó tuỳ
Trang 8theo sự lựa chọn của giáo viên, miễn sao thuận lợi cho việc tổ chức giảng dạycủa mình, có thể in ra ảnh cỡ lớn ( A2, A1, Ao ), hoặc lu vào ổ USB để kết hợpvới máy tính và máy chiếu Projector.
Trong bài này, tôi sử dụng một số tranh ảnh nh chân dung Nguyễn Trãi,
ảnh một số di tích lịch sử - văn hoá, làng nghề…
- Bản đồ trình chiếu:
+ Bản đồ hành chính Hà Tây (trống)
+ Bản đồ Hà Tây từ tiền sử đến Văn Lang
+ Bản đồ Hà Tây - Danh nhân - di tích lịch sử - văn hoá
- Các đồ dùng khác: Máy tính, máy chiếu, đèn bấm Laser, trống đồng
(phiên bản)…
c) Nội dung và phơng pháp
Trớc hết tôi giới thiệu bài học về LSĐP: Qua những bài học về lịch sửdân tộc, chúng ta đã thấy và tự hào vì một nớc Việt Nam có bề dày lịch sử, cótruyền thống hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc Chúng ta sẽ càng cảm thấy
tự hào hơn, vì chính quê hơng chúng ta cũng là mảnh đất địa linh - nhân kiệt,
đã đi vào lịch sử dân tộc và có vị trí quan trọng trong dòng chảy ấy
Trang 9Phần I - Lịch sử hà tây từ nguyên thuỷ đến nửa đầu
thế kỷ xix
Mục 1: Hà Tây - quê hơng, con ngời và nền văn minh Việt cổ
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững
- Giáo viên giới thiệu khái quát trên
- GV trình bày, kết hợp giới thiệu
hiện vật (tranh, phiên bản).
- Học sinh nghe và quan sát.
a) Khái quát về quê hơng - con ngời
Hà Tây
* Khái quát về quê hơng Hà Tây:
- Có diện tích tự nhiên là 2.201,8km2, gồm 12 huyện, 2 thành phố
- Có hệ thống sông, ngòi, hồ, đầmkhá dày đặc
*Về con ngời: Là tỉnh có dân số
đông thứ hai ở khu vực Đồng bằngsông Hồng (năm 1999 là 2.386.800ngời), gồm các dân tộc Kinh, Mờng,Dao, Thái, Tày
b) Hà Tây từ tiền sử đến thời đại văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
* Thời tiền sử: Trên lãnh thổ Hà Tây
đã tìm thấy dấu vết thời tiền sử ởnhiều nơi:
- Xã Vạn Thắng (Ba Vì), thuộc vănhoá Sơn Vi, hậu kỳ đá cũ
- Khu vực chùa Hơng (Mỹ Đức),thuộc văn hoá Hoà Bình, thời đá giữa
Trang 10- GV hỏi: Với những dấu hiệu đó, c
dân sống trên đất Hà Tây thời kỳ
- GV yêu cầu hs nhớ lại: Thời Văn
Lang - Âu Lạc ở Việt Nam là thuộc
những nền văn hoá nào?
- H/s trả lời: Thuộc những nền văn
hoá Đồng Đậu, Gò Mun, Đông Sơn.
- Xã Tích Giang (Phúc Thọ), thuộcvăn hoá Bắc Sơn, thời đá mới
- Xã Phú Phơng, Vạn Thắng (Ba Vì),Tân Lập (Đan Phợng), Đồng Dền(Chơng Mỹ)… đều thuộc văn hoáPhùng Nguyên
- ý nghĩa: Có vai trò quan trọng trong
sự hình thành nền văn minh VănLang - Âu Lạc
* Thời văn minh Văn Lang - Âu Lạc
- Trên đất Hà Tây, nền văn minh VănLang - Âu Lạc đợc biểu hiện rất rựcrỡ:
+ ở Phú Phơng (Ba Vì), An Thợng(Hoài Đức), Tân Lập (Đan Phợng)…,thuộc văn hoá Đồng Đậu
+ ở Kim Chung (Hoài Đức), Đại Yên(Chơng Mỹ), Cam Thợng, ĐôngQuan (Ba Vì), Cát Quế (Hoài Đức),Phợng Cách (Quốc Oai), Đại áng(ứng Hoà)…, thuộc văn hoá Gò Mun.+ ở Cát Quế (Hoài Đức), Quảng PhúCầu, Đội Bình (ứng Hoà), ớc Lễ
Trang 11- GV minh hoạ bằng chiếc trống
đồng ( (phiên bản), loại đã đợc tìm thấy
ở ề nhiều nơi trên đất Hà Tây.
- GV hỏi: Việc phất hiện đợc nhiều
di tích ở Hà Tây nh vậy có ý nghĩa
nh thế nào?
- HS trả lời, sau đó GV kết luận.
(Thanh Oai), Hạ Bằng (Thạch Thất),
Cổ Đô (Ba Vì), Châu Can (PhúXuyên)… đã tìm thấy nhiều hiện vậtthuộc nền văn hoá Đông Sơn
- ý nghĩa: Việc phát hiện đợc nhiều
di tích đó trên đất Hà Tây đã khẳng
định: Hà Tây là vùng đất cổ, văn vật,
có lịch sử lâu đời, góp phần quantrọng làm hình thành và phát triển nềnvăn minh đầu tiên của lịch sử ViệtNam
Mục 2 Hà Tây trong nền văn minh Đại Việt (Từ thế kỷ X đến nửa
đầu thế kỷ XIX)
a/ Các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá Hà Tây
Phần này giáo viên có thể chia cả lớp ra thành hai nhóm, dới sự hớngdẫn của của thầy, các em sẽ lập bảng thống kê kiến thức về các anh hùng dântộc, danh nhân văn hoá Hà Tây theo mẫu
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chốngquân Nam Hán (938) trên sông Bạch
Đằng, mở ra thời kỳ độc lập - tự chủcho dân tộc
Nguyễn Nhị Khê - Thờng Nhà t tởng, quân sự kiệt xuất với
Trang 12Trãi Tín “bình ngô sách”, linh hồn của cuộc
khởi nghĩa Lam SơnNguyễn
Thái Bảo, tớc Quận công
Nhóm 2: Trong các lĩnh vực khác
Tên nhân vật Quê quán Những đóng góp nổi bật
dụng cụ đo thời tiết gọi là “linh lungnghi”
Nguyễn Trực Tam Hng - Thanh Là “lỡng quốc Trạng nguyên thời Lê sơ
Trang 13OaiBùi Xơng
Đỗ Hoàng giáp, làm quan đến chức ợng th, để lại nhiều tác phẩm thơ vănNgô Thì Sĩ và
Nhậm
Thanh Oai (nay làThanh Trì, HàNội)
Để lại nhiều tác phẩm thơ văn có giá trị
Trang 14b/ Những giá trị văn hoá tiêu biểu của dân tộc trên đất Hà Tây
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững
- Hoạt động theo nhóm, mỗi
nhóm làm một phiếu học tập
theo yêu cầu: Hãy nêu những
di tích lịch sử - văn hoá tiêu
biểu thuộc giai đoạn từ thế kỷ
X đến nửa đầu thế kỷ XIX
trên đất Hà Tây?
- Học sinh thảo luận và trả lời
qua phiếu học tập.
- Sau khi HS trình bày kết
quả qua phiếu học tập, GV bổ
sung và yêu cầu các em nhận
xét về các giá trị đó.
- Nghệ thuật dân gian: Múa rối nớc (ThạchThất), hát Dô (Quốc Oai), nặn Tò he (PhúXuyên)…
- Nghệ thuật kiến trúc - xây dựng:
+ Chùa Thầy và quần thể di tích Sài Sơn(Phật Tích) ở Quốc Oai
+ Chùa Tây Phơng - Cực Lạc và tợng Phật
ở chùa Tây Phơng (Thạch Thất)
+Chùa Đậu (Thờng Tín)
+ Chùa Trăm Gian (Chơng Mỹ)+ Đình Tây Đằng (Ba Vì), Yên Sở (Hoài
Đức)…
Nhận xét: Mang giá trị nghệ thuật và lịch
sử đặc sắc, thể hiện tài năng và trí tuệ củacon ngời Hà Tây và đóng góp không nhỏvào sự phát triển của văn minh Đại Việt
Trang 15Mục 3: Truyền thống yêu nớc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Hà Tây trong lịch sử dân tộc ( từ thế kỷ XIX trở về trớc)
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững
- GV nêu yêu cầu: Qua lịch sử
- Khởi nghĩa Phùng Hng (766 - 779): Nổ ra
ở Đờng Lâm, chiếm đợc phủ thành TốngBình và làm chủ đất nớc trong một thờigian
- Khởi nghĩa Ngô Quyền (938): Ngời cùnglàng Đờng Lâm với Phùng Hng, lãnh tụ tốicao của chiến thắng Bạch Đằng lịch sử,
đem lại nền độc lập tự chủ cho đất nớc, kếtthúc thời Bắc thuộc
b/ Thời kỳ độc lập - tự chủ (từ TKX đến nửa đầu TK XIX)
Trong thời kỳ này, nhân dân Hà Tây tiếptục có nhiều đóng góp trong cuộc đấu tranhbảo vệ độc lập dân tộc Tiêu biểu trong số
đó có Nguyễn Trãi, Lý Tử Tấn (ThờngTín), Bùi Quốc Hng (Chơng Đức) trongcuộc khởi nghĩa Lam Sơn; Giang Văn Minh
Trang 16(Ba Vì) hy sinh dới lỡi dao của bọn phongkiến nhà Minh trong lần đi sứ để bảo vệquốc thể; Ngô Thì Nhậm (Thanh Oai),
Đặng Tiến Đông (Chơng Mỹ), là những
ng-ời đóng góp lớn cho thắng lợi của cuộckháng chiến chống quân xâm lợc MãnThanh (1789)…
Mục 4: Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Hà Tây trong lịch sử Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững
- GV yêu cầu: Hãy kể tên
những ngành nghề tiểu - thủ
công nghiệp ở quê hơng em?
- HS thảo luận và trả lời.
- GV nêu một số dẫn chứng
trong dân gian: “The La, lụa
Vạn, vải Canh“, hay “nâu kẻ
Sải, vải kẻ Nủa“
Hà Tây đợc mệnh danh là “mảnh đấttrăm nghề”, trong đó tiêu biểu là các nghềnh:
- Nghề trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa: Xuấthiện từ rất sớm, phổ biến ở các làng nh Cổ
Đô (Ba Vì), làng Nủa (Thạch Thất), CanhNậu, Phùng Xá (Thạch Thất), Vạn Phúc(Hà Đông)…
- Nghề chạm trổ, khắc gỗ: Đạt trình độ điêuluyện, thể hiện qua những công trình kiếntrúc nh đình làng Chàng (Thạch Thất), đìnhTây Đằng (Ba Vì)…
- Nghề thêu, ren: Đặc biệt phát triển ở Quất