1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cấu hình cơ bản cho router

19 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU HÌNH CƠ BẢN CHO RouterThis File - Cấu hình cơ bản cho Router: Hoặc sách Bài giảng thực hành - Trang 51 Cho sơ đồ mạng như sau: Click vào Laptop0 => Chọn thẻ Desktop => Click Terminal

Trang 1

CẤU HÌNH CƠ BẢN CHO Router

This File - Cấu hình cơ bản cho Router:

(Hoặc sách Bài giảng thực hành - Trang 51)

Cho sơ đồ mạng như sau:

Click vào Laptop0 => Chọn thẻ Desktop => Click Terminal

Trang 3

Click OK để vào cấu hình Router.

Trang 4

Phần 1: Các Mode hoạt động của Router

Khi mới khởi động Router và chưa cấu hình thì sẽ thấy

System Configuration Dialog

-Continue with configuration dialog? [yes/no]:

=> Nhớ tại bước này gõ: NO

Vào User Mode (Chỉ xem các cấu hình cơ bản trên Router) => Dấu nhắc đợi lệnh => Router >

User Mode => Vào Privilege Mode thì gõ Enable

Quay lại User Mode thì gõ Exit

User Mode ==> Privilege Mode ==> Global Configuration ==>

Line/VLAN/VTY/Interface/

Từ Privilege Mode ===> Global Configuration thì gõ lệnh sau:

Trang 5

configure terminal

Router> enable

Router# <= Privilege

Router# configure terminal

Router(config)# <= Global Configuration

-Lưu ý:

1) Phím trợ giúp là phím hỏi chấm (?)

VD: Router# con?

2) Phím Tab giúp hoàn thành câu lệnh

VD: Router> en<Tab>

Làm thế nào dùng ký tự ? để đặt Password? 3) Cho phép gõ tắt

4) Hiển thị số hiệu cổng trên thiết bị

Menu Options => Preferences … (Ctrl+R)

Click chọn Always show port labels

Trang 6

Phần 2: Cấu hình

1) Bỏ phân giải tên miền

R1_DTU(config)# no ip domain lookup

2) Đặt tên cho thiết bị

Router(config)# hostname R1_DTU

R1_DTU(config)#

3) Cấu hình password

R1_DTU(config)# enable password dtu1

=> Dạng clear text

R1_DTU(config)# enable secret dtu2

=> Được mã hóa (MD5)

Lưu ý: Nếu tồn tại cả 2 loại password trên hì thiết bị sẽ ưu tiên password secret 2 loại password trên dùng bảo vệ việc chuyển từ User mode vào Privilege mode Router>enable => Pasword??? => Router#

(Trang 12-13, file LAB CCNA TTG v1.pdf)

4) Cấu hình cho Interfaces

4.1) Interface ethernet/fastethernet

R1_DTU(config)# interface f0/0

R1_DTU(config-if)# no shutdown

Trang 7

R1_DTU(config-if)# ip address 10.1.1.1 255.0.0.0

R1_DTU(config-if)# exit

R1_DTU(config)#

4.2) Interface serial (Gán thêm Card Wic-2T để có cổng Serial)

Lưu ý: Tắt nguồn trước khi gán Card WIC-2T & bật lại nguồn sau khi gán xong.

R1_DTU(config)# interface s0/1/0

(R# show ip interface brief)

R1_DTU(config-if)# no shutdown

R1_DTU(config-if)# ip address 10.1.1.1 255.0.0.0

R1_DTU(config-if)# exit

R1_DTU(config)#

Lưu ý: Nếu Interface mà chúng ta đang cấu hình đóng vai trò là DCE

thì sẽ cấu hình thêm lệnh sau

R1_DTU(config-if)# clock rate 72000

5) Cấu hình bảo vệ các cổng Management

Trang 8

5.1) Cấu hình bảo vệ cổng line vty (Cho phép telnet/ssh)

R1_DTU(config)# line vty 0 4

R1_DTU(config-line)# password dtu3

R1_DTU(config-line)# login

R1_DTU(config-line)# exit

R1_DTU(config)#

5.2) Cấu hình bảo vệ cổng line console

R1_DTU(config)# line console 0

R1_DTU(config-line)# password dtu3

R1_DTU(config-line)# login

R1_DTU(config-line)# exit

R1_DTU(config)#

6) Lưu cấu hình

RAM - Chứa cấu hình đang chạy (running-config)

NVRAM - Chứa c.hình lưu (startup-config)

Khi khởi động thì router sẽ nạp cấu hình từ NVRAM lên RAM Vì vậy khi tắt phải lưu c.hình từ RAM xuống NVRAM

R# copy running-config startup-config

Hoặc:

R# write

7) Kiểm tra các cấu hình đang chạy

R# show running-config //Xem cấu hình đang chạy

R# show ip interface brief //Xem thông tin các Interface trên Router R# show ip route //Xem bảng định tuyến

R# show cdp neighbors // Xem láng giềng

8) Xóa cấu hình & khởi động lại

R# erase startup-config //Xóa cấu hình Startup

R# reload //Khởi động lại

Lưu ý: Để hủy lệnh vừa gõ thì chỉ cần thêm chữ no vào đầu câu lệnh

VD:

R(config)# int e0/0

R(config-if)# ip address 11.1.1.1 255.0.0.0

R(config-if)#

R(config-if)# no ip address 11.1.1.1 255.0.0.0

Trang 9

Cấu hình IP cho Laptop1:

Chọn thẻ Desktop => Chọn IP Configuration

Trang 10

Nhập IP là 10.2.2.2

Subnet mask là 255.0.0.0

Click vào dấu X bên góc phải để quay về thẻ Desktop Chọn Command Prompt

Trang 11

ping 10.1.1.1 Xem kết quả

Trang 12

Lab#1: Cấu hình Telnet

Nối Laptop & ROuter đúng các cổng như sơ đồ

Bước 1: Cấu hình IP cho Laptop

Trang 13

Bước 2: Cấu hình IP cho Interface f0/0

System Configuration Dialog -Continue with configuration dialog? [yes/no]: n Press RETURN to get started!

Router>

Router>en

Router#conf t

Router(config)#interface f0/0

Router(config-if)#no shutdown

Router(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.0.0.0 Router(config-if)#exit

Router(config)#

Trang 14

Bước 3: Kiểm tra kết nối

Router#ping 10.2.2.2

Type escape sequence to abort

Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.2.2.2, timeout is 2 seconds:

!!!!!

Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 0/0/0 ms Router#

Hoặc đứng từ Laptop ping qua ROuter

Bước 4: Cấu hình trên ROuter cho phép Telnet

Router(config)#

Router(config)#line vty 0 4

Router(config-line)#password dtu

Router(config-line)#login

Router(config-line)#exit

Trang 15

Bước 5: Đứng tại Laptop, thực hiện Telnet tới ROuter (pasword=dtu)

Bước 6: Sau khi đăng Telnet thành công, thì thực hiện chuyển qua mode Privilege bằng lệnh Enable

Trang 16

Sẽ gặp lỗi như hình trên => Lý do lỗi: Chưa đặt mật khẩu enable password hoặc enable

secret

Vào lại Router & đặt mật khẩu:

Router(config)#enable password 123

Sau đó Vào lại Laptop (đang telnet Router) gõ lệnh enable & nhập password=123

Trang 17

Bước 7: Lưu cấu hình

Trang 18

Bước 8: Lưu file Lab ảo trên Packet Tracer

Ngày đăng: 01/04/2019, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w