Bài 2 Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ2.1 Tiêu chuẩn bản vễ kỹ thuật 2.2 Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật Bài 3 Vẽ đờng thẳng song song và vuông góc 3.3 Chia đều một đoạn thẳng.
Trang 1bộ lao động - thơng binh và xã hội
Nghề : đIện dân dụng
Trình độ lành nghề
Trang 2Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Mô đun vẽ kỹ thuật là một mô đun cơ sở, là một phần kiến thức không thể thiếu đợc trong việc đào tạo hình thành tay nghề 1 thợ sửa chữa điện Trớc khi học mô đun vẽ kỹ thuật học sinh phải đợc học qua các môn học: Toán lớp 10
Mô đun vẽ kỹ thuật giúp cho học sinh vẽ bản vẽ, đọc bản vẽ các sơ đồ
điện lắp đặt trong nhà và các thiết bị trên máy
Mục tiêu của mô đun:
Học xong mô đun này học viên sẽ:
các nhà máy, các thiết bị máy
- đọc đợc các bản vẽ nhà, các thiết bị máy và các sơ đồ mạch điện lắp
đặt trên nó
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
Học xong mô đun này học viên có khả năng:
Nội dung chính của mô đun:
Trang 3Bài 2 Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ
2.1 Tiêu chuẩn bản vễ kỹ thuật
2.2 Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật
Bài 3 Vẽ đờng thẳng song song và vuông góc
3.3 Chia đều một đoạn thẳng
3.3.1 Chia đôi một đoạn thẳng.
3.3.2 Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau.
Bài 04 : Vẽ một số đờng cong hình học
5.3 Hình chiếu của điểm, đờng thẳng và mặt phẳng
5.3.1 Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng hình chi
5.3.3 Hình chiếu của một mặt phẳng trên ba mặt phẳng hình chiếu
3
Trang 45.4 Hình chiếu của các khối hình học.
5.4.1 khối đa diện
5.5 Hình chiếu trục đo
5.5.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo.
5.5.2 Hình chiếu trục đo vuông góc đều.
5.5.3 Hình chiếu trục đo xiên cân.
5.6 Cách dựng hình chiếu trục đo
5.6.1 Chọn loại hình chiếu trục đo.
5.6.2 Dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều.
Trang 5thớc, mũi tên, ghi các ký hiệu trên bản vẽ
chiếu: hình lập phơng, khối lăn trụ, khối tam diện, khối cầu
Giao của hai tam diện, giao của hai lăn trụ, giao của hai hình chữ nhật
Các hoạt động học tập chính trong mô đun
Hoạt động 1 : Học tập trên lớp về
chia đều một đoạn thẳng
chiếu vuông góc, hình chiếu của điểm, đờng thẳng và mặt phẳng vàcủa các khối hình học Xây dựng hình chiếu trục đo
Hoạt động 2 : Hoạt động theo nhóm
thể cho học sinh thấy
5
Trang 6- Cho các bài tập theo từng bài yêu cầu học sinh làm bài tập trên giấy A4 để nộp
Hoạt động 4 : Làm các bài tập nâng cao
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
Công cụ đánh giá:
các” tuyệt đối, tơng đối và toạ độ “Cực” tuyệt đối, tơng đối
Hệ thống các bài tập thực hành vẽ các hình cơ bản trên máy
Phơng pháp đánh giá:
thời gian quy định
6
Trang 7Mã bài: HCE 01 10 01bàI 01: Vật liệu và dụng cụ vẽ
Giới thiệu :
- Bài học này giúp cho học sinh biết đợc các dụng cụ vẽ
- Sử dụng đợc các dụng cụ vẽ.
Mục tiêu thực hiện:
Giấy dùng để vẽ phác thờng là giấy kẻ ô li hay giấy kẻ ô vuông
1.1.2 Mực vẽ
Bút chì dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật là bút chì đen Bút chì có loại cứng, ký hiệu bằng H và loại mềm kí hiệu bằng chữ B Kèm theo mỗi
7
Trang 8chữ đó có chữ số đứng ở trớc làm hệ số chỉ độ cứng hoặc độ mềm khác nhau
Ví dụ: Loại bút chì cứng: H; 2H; 3H Loại bút chì mềm: B; 2B; 3B Bút chì loại vừa có kí hiệu là: HB
Trong vẽ Kỹ thuật, thờng dùng loại bút chì có kí hiệu là H; 2H để vẽ các nét mãnh và dùng loại bút chì có kí hiệu HB, B để vẽ các nét đậm hoặc
phải ván vẽ thờng nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh Mặt biên trái ván vẽ phải phẳng và nhẵn để trợt thớc chữ T một cáhc dể dàng (Hình 10.1-2) Kích thớc của ván
Trang 9ngang Để vẽ các đờng ngang song
song với nhau, ta có thể trợt mép
của đầu thớc T dọc theo biên trái của
ván vẽ (Hình 10.1-4)
- Giấy vẽ phải đợc cố định sao cho
vẽ.
1.2.3 Êke
- Êke vẽ kỹ thuật thờng là một bộ
gồm hai chiếc, một chiếc có hình
tam giác vuông cân và một chiếc có
hình nữa tam giác đều (Hình
10.1-5) Êke làm bằng gỗ mỏng hay chất
dẻo.
- Êke phối hợp với thớc chữ T hay hai
Êke phối hợp với nhau để vạch các
đ-ờng thẳng đứng hay các đđ-ờng
Trang 10+ Đầu kim và đầu chì (hay
đầu mực) đặt vuông góc vơi bản
vẽ
+ Dùng đầu ngón tay trỏ và
tay cái cầm đầu núm compa, quay
một cách đều đặn và liên tục theo
chiều nhất định
1.2.4.2 Compa vẽ đờng tròn bé
Dùng để vẽ các đờng tròn bé có đờng kính từ 0,6mm đến 12mm (Hình 8)
10.1-10
Trang 111 5 3 6
1.2.4.3 Compa đo.
Dùng để đa độ dài đoạn thẳng từ
thớc kẻ li đặt lên bản vẽ Hai đầu kim
compa đặt đúng vào hai đầu mút
của đoạn thẳng hoặc hai vạch ở trên
Khi dùng bút kẻ cần chú ý các điểm sau:
Không trực tiếp nhúng đầu bút vào bình
mực, mà phải dùng bút sắt hoặc bút lông lấy
mực, tra vào giữa hai mép của bút kẻ mực
Cần giữ cho độ cao của mực có trong bút
khoảng 6mm đến 8mm để đảm bảo
cho nét vẽ đều
Trớc khi vẽ cần điều chỉnh ốc ở đầu
bút để nét vẽ có bề rộng tuỳ ý
Khi vẽ, giữ cho hai mép đầu bút đều
tiếp xúc với mặt giấy để nét vẽ đều
đặn (Hình 10.1-10)
(Hình 10.1-10) Bút kẻ mực
1.2.4.5 Thớc cong
Thớc dùng để vẽ các đờng cong không tròn, ví dụ đờng Elip, Parabôn,
hypebôn Thớc cong làm bằng gỗ hay chất dẻo, có nhiều loại khác nhau
11
Trang 12Khi vẽ cần xác định đợc một số điểm của đờng cong Sau đố dùng thớc cong để nối các điểm đó lại, sao
cho đờng cong vẽ ra trơn đều
(Hình 10.1-11)
Hình 1-11 Vẽ đờng cong bằng thớc cong
12
Trang 13+ Đờng cong lớn đến đờng cong bé
+ đờng bằng từ trên xuống dới
+ Đờng thẳng từ trái sang phải
+ Đờng xiên góc từ trên xuống dới và từ trái sang phải
c) Tô các nét đứt theo trình tự trên
d) Vạch các đờng gióng, đờng ghi kích thớc, đờng gạch gạch của mặt cắte) Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thớc, viết các kí hiệu và ghi chú bằngchữ
f) Tô khung vẽ và khung tên
g) Cuối cùng kiểm tra bản vẽ
Trang 14Mã bài: HCE 01 10 02bàI 02: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ
Giới thiệu :
- Bài học này giúp cho học sinh biết đợc các tiêu chuẩn quy định trình
bày trên bản vẽ
- Các quy ớc quy định chữ viết, đờng nét, khung tên trên bản vẽ, đờng
kích thớc, - Các quy ớc quy định về kích thớc mũi tên, quy ớc tại các vị trígiao nhau
Mục tiêu thực hiện:
Nội dung chính:
2.1 Tiêu chuẩn bản vễ kỹ thuật
2.2 Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật
Trang 15 Bản vẽ kỹ thuật thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thớc của
đối tợng đợc biểu diễn theo quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam
và tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng dùng trong thiết kế cung
nh trong sản xuất và sử dụng, nó là phơng tiện thông tin kỹ thuật dùngtrong mọi lĩnh vực kỹ thuật
Trong việc buôn bán chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia, trong việcrao đổi hàng hoá hay dịch vụ và thông tin, bản vẽ kỹ thuật đợc xem nh làtại liệu kỹ thuật cơ bản liên quan đến sản phẩm Vì vậy bản vẽ kỹ thuậtphải đợc lập theo các quy tắc thống nhất của - Tiêu chuẩn Việt Nam vàtiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật
Hiện nay các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật nói riêng và về tài liệu thiết
kế nói chung đợc nhà nớc ban hành trong nhóm các tiêu chuẩn “hệ thốngtài liệu thiết kế”
Các Tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Uỷ ban khoa học
kỹ thuật nhà nớc trớc đây, nay là Bộ khoa học, Công nghệ ban hành
Tổng cục tiêu chuẩn, Đo lờng và chất lợng là cơ quan nhà nớc trực tiếp chỉ
đạo công tác tiêu chuẩn hoá của nớc ta Nó là tổ chức Quốc gia về tiêuchuẩn hoá đợc lập từ năm 1962
Năm 1977 với t cách là thành viên chính thức, nớc ta đã tham gia vào tổchức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Organization forStandardization)
Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế gọi tắc là ISO đợc thành lập năm 1946hiện nay đã có 134 nớc và tổ chức quốc tế tham gia
Công tác tiêu chuẩn hoá quốc tế giữ một vai trò quan trọng trong việc
đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trên phạm vi toàn thế giới
Các tiêu chuẩn Quốc gia và quốc tế đợc xây dựng trên cơ sở vận dụngnhững thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến và kinh nghiệm thực tiểnphong phú của sản xuất
Việc áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế và Tiêu chuẩn Quốc gia, cũng nh tiêuchuản ngành và tiểu chuẩn xí nghiệp vào sản xuất có ý nghĩa rất to lớn
đối với nền kinh tế quốc dân Nó nhằm mục đích thúc đẩy tiến bộ kỹthuật, nâng co năng suất lao động, cải tiến chất lợng sản phẩm ngoài
Trang 16ra việc áp dụng các tiêu chuẩn còn có ý nghĩa giáo dục về t tởng, về lốilàm việc của nền sản xuất lớn Là những nhân viên kỹ thuật tơng lai củathời kỳ hiện đại hoá và công nghiệp hoá, chúng ta phải có đầy đủ ý thứctrong việc tìm hiểu và chấp hành các tiêu chuẩn quốc tế, Tiêu chuẩn ViệtNam cũng nh tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn xí nghiệp.
Tiêu chuẩn vịêt Nam và tiêu chuẩn Quốc tế bao gồm các tiêu chuẩn vềtrình bày bản vẽ, các hình biểu diễn, các kí hiệu và quy ớc cần thiếtcho việc lập các bản vẽ kỹ thuật
2.2 Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật
2.2.1 Khổ giấy
Mỗi bản vẽ và tài liệu kỹ thuật đợc thực hiện trên một khổ giấy có kích
th-ớc đã đợc quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2-74 khổ giấy Khổ giấy đợc xác định bằng các kích thớc mép ngoài của bản vẽ (Hình
5 32Trửụứng Cao ẹaỳng Coõng Nghieọp Hueỏ Khoa Cụ Khớ Cheỏ Taùo
20 30
Nguyeón Vaờn A Ngửụứi veừ Kieồm tra 25
Trang 17Các khổ giấy chính của tiêu chuẩn TCVN 2-74 tơng ứng với các khổ giấy ISO –
A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457 -1999 Khổ giấy và các phần tử của tờ giấy
vẽ.
Ngoài các khổ giấy chính ra, còn cho phép dùng các khổ giấy phụ, các khổ
giấy này cũng đợc quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2-74 Kích thớc của các
cạnh khổ giấy phụ là bội số của kích thớc cạnh khổ giấy chính
2.2.2 Khung vẽ và khung tên
Trang 18 Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng (Hình 10.2.3) Kích thớc
của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất đợc quy định
trong tiêu chuẩn TCVN 3821-83 khung tên
Khung tên phải đợc bố trí ở góc phải phía dới bản vẽ Trên khổ A4, khung tên
đợc đặt theo cạnh ngắn, trên các khổ giấy khác, khung tên có thể đặt theocạnh dài hay cạnh ngắn của khổ giấy
Trang 1926 26
Hình 10.2.3 Khung vẽ và khung tên.
2.2.3 tỷ lệ
Trên các bản vẽ kỹ thuật, tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể
đợc phóng to hay thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thớc đo đợc trên hình biểu diễn của bản vẽ với
kích thớc tơng ứng đo đợc trên vật thể
Trang 20Hình 10.2.4 Tỉ lệ hình vẽ
Trị số kích thớc ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình
biểu diễn đó Trị số kích thớc chỉ giá trị thực của kích thớc vật thể (Hình
Trang 21
K 1 D1
A2 Đờng ren thấy, đờng đỉnh răng thấy
D1 Đờng giới hạn hình cắt hoặc hìnhchiếu
E
F
Nét đứt đậm
Nét đứt mảnh
E1 Đờng bao khuất, cạnh khuất
F1 Đờng bao khuất, cạnh khuất
Trang 22G Nét gạch chấm
mảnh
G1 Đờng tâmG2 Đờng trục đối xứng
K1 Đờng bao của chi tiết lân cận
K2 Các vị trí đầu, cuối và trung gian củachi tiết di động
K3 Đờng bao của chi tiết trớc khi hìnhthành
K4 Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trớcmặt phẳng cắt
(1) Thích hợp khi sử dụng máy vẽ
(2) Chỉ đợc sử dụng một trong hai loảitên cùng một bản vẽ
a) Chiều rộng của nét vẽ
lấy trong dãy kích thớc sau:
Trang 23 Các nét chấm và nét gạch hai chấm phải đợc bắt đầu và kết thúcbằng các gạch và kẻ quá đờng bao một đoạn bằng 3 đến 5 lần chiều rộng củanét đậm.
Trong mọi trờng hợp, tâm đờng tròn đợc vẽ bằng hai nét gạch (Hình 10.2-6)
để hở, các trờng hợp khác, các đờng nét cắt nhau cần vẽ chạm vào nhau.(Hình 10.2-7)
128:1982 Nguyên tắc về biểu diễn
Veừ caột nhau
Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 75 với d = (1/14) h
Kiểu B đứng và kiểu B nghiêng 75 với d = (1/10) h (Hình 10.2-9)
Trang 24Các thông số của chữ đợc quy định trong bảng 2-2 và hình 2-8.
Thông số chữ viết
Khổ chữ
Trang 2515°
H×nh10.2.9 KiÓu ch÷ viÕt
Trang 26Hình 10.2.10 Kiểu chữ số 2.2.6 Ghi kích thớc
- Kích thớc ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể đợc biểu diễn Ghikích thớc trên bản vẽ kỹ thuật là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ Kich th-
ớc phải đợc ghi thống nhất, rõ ràng theo các quy định của TCVN 5705 : 1993
Dùng milimét làm đơn vị đo kích thớc dài và sai lệch giới hạn của nó.Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo
Nếu dùng đơn vị đo khác nh centimét, mét thì đơn vị đo đợc ghingay sau chữ số kích thớc hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ
Trang 27 Dùng độ phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó.b) Đờng kích thớc và đờng gióng
Đờng kích thớc xác định phần tử ghi kích thớc Đờng kích thớc của phần
tử là đoạn thẳng đợc kẻ song song với đoạn thẳng đó (Hình 10.2-12a)
Đờng kích thớc của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm, đờng kíchthớc của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc (Hình 10.2-12b) Đờngkích thớc đợc vẽ bằng nét liền mảnh
35 20
48°40'41"
a) b)
Trang 28= (6 8)b b
Không dùng bất kì đờng nào của hình vẽ thay thế đờng kích thớc
Đờng kích thớc đợc vẽ bằng nét liền mảnh, ở hai đầu có hai mũi tên đợc vẽ
nh (Hình 10.2.13), Độ lớn của mũi tên phụ thuộc vào bề rộng b của nét liền
đậm
Nếu đờng kích thớc ngắn quá thì mũi tên đợc vẽ ở phía ngoài hai đờng
gióng (Hình 10.2.14)
Nếu các đờng kích thớc nối tiếp nhau mà không đủ chỗ để vẽ mũi tên,
thì dùng dấu chấm hay gạch xiên thay cho mũi tên (Hình 10.2.15)
Hình10 2-15 Gạch xiên và dấu chấm
Nét vẽ cơ bán
Bề rộng nét vẽ bằng b
Trang 29Hình10.2.16 Kích thớc hình đối xứng
Nếu hình vẽ đối xứng, nhng vẽ không hoàn toàn, hoặc hình vẽ có mộtnữa là hình chiếu và một nữa là hình cắt kết hợp thì đờng kích thớc
của phần tử đối xứng đợc vẽ không hoàn toàn nh hình 10.2.16.
Đờng gióng kích thớc giới hạn phần tử đợc ghi kích thớc, đờng gióng vẽ bằngnét liền mảnh va vạch quá đờng kích thớc một khoảng từ 2- 5mm
Đờng gióng của kích thớc độ dài kẻ vuông góc với đờng kích thớc, trờng hợp
đặc biệt cho phép vẽ xiên góc (Hình 10.2.17).
ở chổ có cung lợn, đờng gióng đợc kẻ từ giao điểm của hai đờng bao nối
tiếp với cung lợn (Hình 10.2.18)
Cho phép dùng các đờng trục, đờng tâm, đờng bao, đờng kích thớc làm
đờng gióng kích thớc (Hình 10.1.19)
c) Con số kích thớc.
Con số kích thớc chỉ số đo kích thớc, đơn vị là milimét
Con số kích thớc phải đợc viết rõ ràng, chính xác ở trên đờng kích thớc
Chiều con số kích thớc độ dài phụ thuộc vào độ nghiêng của đờng kích
thớc so với đờng bằng của bản vẽ, cách ghi nh hình 10.2.20.
Trang 30Hình 10.2.20 Ghi con số kích thớc Hình 10.2.21 Ghi con số kích thớc trên giá ngang
theo các góc độ
Nếu đờng kích thớc có độ nghiêng quá lớn thì con số đợc kích thớc đợc
ghi trên giá ngang nh hình 10.2.21.
Chiều con số kích thớc góc phụ thuộc vào độ nghiêng của đờng thẳng
vuông góc với đờng phân giác của góc đó, cách ghi nh hình 10.2.22.
Không cho phép bất kỳ đờng nét nào của bản vẽ kẻ chồng lên con số kích
thớc, trong trờng hớp đó các đờng nét đợc vẽ ngắt đoạn (Hình 10.2.23)
Trang 31Đối với những kích thớc quá bé, không đủ chổ để ghi thì con số kích thớc đợc
viết trên đờng kéo dài của đờng kích thớc hay đợc viết trên giá ngang (Hình
10.2.24).
2
2 2
Hình 10.2.24 Cách ghi kích thớc bé
d) Các kí hiệu
Chiều cao kí hiệu bằng chiều cao con số kích thớc đờng kích thớc của đờng kính
kẻ qua tâm đờng tròn (Hình 10.2.25).
Trang 32ỉ180
60
Bán kính: Trong mọi trờng hợp, trớc con số kích thớc của bán kính ghi kí hiệu R
(chữ hoa), đờng kích thớc của bán kính kẻ qua tâm cung tròn (Hình 10.2.26a)
Đối với các cung tròn quá bé không đủ chỗ ghi con số kích thớc hay không đủ chổ
vẽ mũi tên thì con số hay mũi tên đợc ghi hay vẽ ngoài (Hình 10.2.27).
R6
R10
R15
Hình cầu Trớc con số kích thớc đờng kính hay bán kính của hình cầu ghi chữ
“cầu” và dấu hay R (Hình 10.2.28)
Trang 33Hình vuông Trớc con số kích thớc cạnh của hình vuông ghi dấu để phân biệt
phần mặt phẳng với mặt cong, thờng dùng nét liền mảnh gạch chéo phần mặtphẳng (Hình 10.2.29)
Độ dài cung tròn Phía trên con số kích thớc độ dài cung tròn ghi dấu đờng kích
Trang 34BC
a A
C
CBbCA
- Chia một đoạn thẳng thành nhiều đoạn bằng nhau
Mục tiêu thực hiện:
3.3 Chia đều một đoạn thẳng
3.3.1 Chia đôi một đoạn thẳng.
3.3.2 Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau.
Các hình thức học tập:
- Học trên lớp về cách vẽ các đờng thẳng song song, chia đoạn thẳng thành các phần bằng nhau
Nội dung chính
3.1 Vẽ các đờng thẳng song song
- Cho một đờng thẳng a và một điểm C ở ngoài đờng thẳng a hãy vạch qua C
đờng thẳng b song song với đờng thẳng a
3.1.1 Cách dựng bằng thớc và compa
Cách dựng nh sau (Hình 10.3.1)
bằng đoạn CB, cung tròn này cắt đờng thẳng a tại A
tròn này cắt nhau tại D
Trang 35(Hình 10.3-1) Dựng đờng thẳng
song song bằng compa
(Hình 10.3.2) Dựng đờng thẳng song song bằng thớc và êke
3.2 Vẽ đờng thẳng vuông góc.
Cho đờng thẳng a và một điểm C ở
ngoài đờng thẳng a Hãy vạch qua
điểm C một đờng thẳng b vuông góc
với đờng thẳng a
(Hình 10.3.3) Dựng đờng thẳng vuông góc bằng thớc và êke
C
a
Trang 36 Cách dựng nh sau: (Hình 10.3-3)
Lấy điểm C làm tâm, vẽ một cung
tròn có bán kính lớn hơn khoảng
cách từ điểm C đến đờng thẳng
a, cung tròn này cắt đờng thẳng
a tại hai điểm A và B
Lần lợt lấy A và B làm tâm vẽ cung
tròn bán kính lớn hơn AB/2 Hai
cung tròn này cắt nhau tại điểm
D
Nói điểm C và điểm D lại ta đợc
đờng thẳng b vuông góc với đờng
thẳng a
Nếu điểm C nằm trên đờngthẳng a thì cách vẽ cũng giống nhtrên
Hình 10.3.4 Dựng đờng thẳng vuông góc bằng thớc và êke
3.2.2 Cách dựng bằng thớc và Êke.
Dùng hai cạnh vuông góc của êke để vẽ, cách vẽ nh sau (Hình 10.3.4)
Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng với đờng thẳng a đã cho và áp sát mépthớc vào cạnh huyền của êke
Trợt êke đến vị trí sao cho cạnh kia của góc vuông êke đI qua điểm C
Vạch qua C đờng thẳng theo cạnh góc vuông đó của êke
3.3 Chia đều một đoạn thẳng.
3.3.1 Chia đôi một đoạn thẳng.
Cách dựng bằng thớc và compa
Để chia một đoạn thẳng AB đã cho, ta dùng thớc và compa vẽ đờng trung trực của
đoạn thẳng đó Cách đựng nh hình 10.3.5.
Cách dựng bằng thớc và compa
Dùng compa dựng một tam giác cân, nhận đoạn AB làm cạnh đáy, sau đó dựng
đ-ờng cao của tam giác cân đó Cách dựng nh hình 10.3.6.
a C
Trang 37I B A
3.3.2 Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau.
áp dụng tính chất của các đờng thẳng song song để chia một đoạn thẳng ranhiều phần bằng nhau Ví dụ chia một đoạn thẳng AB thành 4 phần bằng nhau
Cách vẽ nh sau (Hình 10.3.7).
Từ đầu mút A hoặc B vạch nữa đờng thẳng AX tuỳ ý, dùng com pa đo đặt trên AX.Bắt đầu từ A bốn đoạn thẳng bằng nhau, chẳng hạn
AC' = C'D' = D'E' = E'F'
Nối điểm F với điểm B, sau đó dùng thớc và êke trợt lên nhau để kẻ các đờng songsong với đờng thẳng F'B' lần lợt đI qua các điểm E', D', C' chúng cắt AB tại E, D, C.Theo tính chất của các đờng song song và cách đều, đoạn thẳng AB cũng đợc chialàm 4 phần bằng nhau: AC = CD = DE = EB
C A C' D' F' E'
Trang 38bàI 04: Vẽ một số đờng cong hình học
Mã bài: HCE 01 10 04
Giới thiệu :
- Bài học này giúp biết đợc một số phơng pháp vẽ đờng cong hình học
Mục tiêu thực hiện:
Trang 39Là quỷ tích những điểm M có tổng khoảng cách đến hai điểm cố định F1 và F2
M F1 + M F2 = 2a
Đờng AB = 2a gọi là trục dài của elíp, đờng CD vuông góc với AB gọi là trục ngắn của
gọi là tâm elíp
Cách vẽ elíp theo hai trục AB và CD Hình 10.4.2.
Vẽ hai đờng tròn tâm O đờng kính AB và CD
Ta chia đờng tròn lớn và đờng tròn nhỏ làm 12 phần bằng nhau (Hình10.4.3) Từ các
điểm chia đờng tròn lớn ta kẻ các đờng thẳng song song với trục ngắn và từ các
điểm trên đờng tròn nhỏ ta kẻ các đờng thẳng nằm ngang song song với trục dài ABcác đờng này cắt nhau tại các điểm Ta nối các điểm này lại thì ta đợc elip cần vẽ
C
D 8' 7' 6'
4'
B 4
9' 8
10' 9
5
O
12 11
11'
3 2
C
D 8' 7' 6'
4'
B 4
9' 8
10' 9
5
O
12 11
11'
3 2
Trang 40(Hình 10.4.1) Đờng elip Hình 10.4.2 Cách vẽ Elíp
chính xác đờng elíp có thể thay
ờng elíp bằng đờng ôvan Nó là ờng cong khép kín tạo bởi 4 cungtròn nối tiếp có dạng gần giống elíp
và CD (Hình 10.4.4)
cung này cắt trục ngắn CD tại E
cung này cắt đờng thẳng AC tại F
AF, đờng trung trực này này cắt
hai cung tạo thành hình ôvan
(Hình 10.4-4) Cách vẽ đờng ôvan
4.2 Đờng sin.
Đờng sin là đờng cong có phơng trình y = sin
Đờng sin biểu diễn đờng cong của dòng điện xoay chiều, hình chiếu vuông góccủa đờng xoắn ốc trụ
4 3 2
Y
11' 10' 9' 8' 7' 12'
O 4
E