Câu 7: Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là: C.. Vận tốc tương đối là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yênA. Vận tốc ké
Trang 1Chương 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Câu 1: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có tính tương đối?
Câu 2: Hãy chọn câu đúng:
A Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
B Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
C Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
D Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 3: Chọn câu trả lời sai?
A Quỹ đạo của một vật trong hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
B Vận tốc của cùng một vật trong những hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
C Quỹ đạo và vận tốc của một vật không thay đổi trong những hệ quy chiếu khác nhau
D Quỹ đạo và vận tốc của một vật có tính tương đối
Câu 4: Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì
A được quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau.
B được xác định bởi nhiều người quan sát khác nhau.
C không ổn định, đang đứng yên chuyển thành chuyển động hoặc ngược lại.
D được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây của hành khách ngồi trên đoàn tàu đang chạy là không đúng:
A Cột đèn bên lề đường chuyển động so với toa tàu.
B Đầu tàu chuyển động so với toa tàu.
C Hành khách ngồi trên toa tàu không chuyển động so với đầu tàu.
D Người soát vé đang đi trên tàu chuyển động so với đầu tàu.
Câu 6: Một hành khách ngồi trên toa tàu A nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu B bên cạnh và gạch lát sân ga đều
chuyển động như nhau Chọn khẳng định đúng?
A Cả hai tàu đều đứng yên B Tàu B đứng yên, tàu A chuyển động.
C Tàu A đứng yên, tàu B chuyển động D Cả hai tàu đều chuyển động.
Câu 7: Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là:
C Vận tốc kéo theo D Vận tốc trung bình.
Câu 8: Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, tại sao người ta không chọn hệ quy chiếu
gắn với Trái Đất?
A Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất có kích thước không lớn.
B Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thông dụng.
C Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không cố định trong không gian vũ trụ.
D Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thuận tiện.
Câu 9: Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy
A Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
C Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
D Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Câu 10: Người quan sát ở trên mặt đất thấy ‘‘ Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây ” Do nguyên nhân
là:
A Trái Đất tự quay theo chiều từ Tây sang Đông.
B Trái Đất tự quay từ Đông sang Tây.
C Mặt Trời chuyển độngquanh Trái Đất theo chiều từ Đông sang Tây.
D Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều từ Tây sang Đông.
Câu 11: Công thức tổng quát của cộng vận tốc là
12 TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CỘNG VẬN TỐC
Trang 2A. 13 12 23
v =v +v
v =v +v
C 13 12 23
v =v +v
13 12 23
v =v +v
Câu 12: Trường hợp nào sau đây liên quan đến tính tương đối của chuyển động?
A Người ngồi trên xe ôtô đang chuyển động thấy các giọt nước mưa không rơi theo phương thẳng đứng
B Vật chuyển động nhanh dần đều.
C Vật chuyển động chậm dần đều.
D Một vật chuyển động thẳng đều
Câu 13: Có hai vật (1) và (2) Nếu chọn vật (1) làm mốc thì thì vật (2) chuyển động tròn với bán kính R so với
(1) Nếu chọn (2) làm mốc thì có thể phát biểu về quỹ đạo của (1) so với (2) như thế nào?
A Không có quỹ đạo vì vật (1) nằm yên.
B Là đường cong (không còn là đường tròn).
C Là đường tròn có bán kính khác R.
D Là đường tròn có bán kính R.
Câu 14: Có 3 vật (1), (2) và (3) Áp dụng công thức cộng vận tốc Hãy chọn biểu thức sai?
A 23 31 21
v =v +v
uuur uur uuur
v =v +v
uur uur uuur
C 32 31 21
v =v −v
uuur uur uuur
v =v +v
uur uur uuur
Câu 15: Trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối vì chuyển động của ôtô
A được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
B được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.
C không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.
D được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Câu 16: Cho các phát biểu sau:
1 Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên
2 Vận tốc tương đối là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên
3 Sự phụ thuộc của quỹ đạo chuyển động vào hệ quy chiếu thể hiện tính tương đối của chuyển động
4 Vận tốc tương đối bằng tổng vecto vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo
5 Từ công thức 13 12 23
v =v +v
uur uur uuur
, nếu 12 v uur
và 23 v uuur cùng hướng thì 13 12 23
v =v +v
6 Vận tốc kéo theo là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động
Số phát biểu sai là:
Câu 17: Để một vật từ xe ô tô đang chuyển động trên đường với vận tốc không đổi rơi thẳng đứng xuống mặt
đất, người ta phải:
A Ném vật đó ngược theo chiều chuyển động của ô tô với vận tốc bằng vận tốc của xe.
B Ném vật theo phương vuông góc với chiều chuyển động của xe với vận tốc bất kì.
C Thả vật rơi tự do từ xe.
D Ném vật đó lên phía trước xe với vận tốc bằng vận tốc của xe.
Câu 18: Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên đoạn đường thẳng ngược chiều nhau với vận tốc 1
v
và 2
v Vận tốc của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai là
A 12 1
v =v
v =v
C. 12 1 2
v = +v v
v =v −v
Câu 19: Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường thẳng với vận tốc 30 km/h và 40 km/h Vận
tốc của ô tô A so với ô tô B là
A – 10 km/h B 70 km/h C 50 km/h D 10 km/h.
Trang 3Chương 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Câu 20: Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Nếu đi ngược chiều để gặp nhau thì sau 10 s
khoảng cách giữa hai vật giảm đi 15 m Nếu đi cùng chiều thì sau 10 s khoảng cách giữa hai vật chỉ giảm 4 m Biết 1 2
v >v ,
vận tốc của vật thứ nhất là
A 0,95m/s B 0,55 m/s C 0,85 m/s D 0,45 m/s
Câu 21: Một thang cuốn tự động đưa khách từ tầng trệt lên tầng lầu trong 1 phút Nếu thang ngừng thì khách
phải đi bộ lên trong 3 phút Nếu thang máy vẫn chạy và khách vẫn bước lên thì sẽ mất thời gian bao lâu?
Câu 22: Một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì đuổi kịp một đoàn tàu đang chạy trên đường sắt song song
với đường ô tô Một hành khách ngồi trên ô tô nhận thấy từ lúc ô tô gặp đoàn tàu đến lúc vượt qua mất 30 giây Nếu đoàn tàu gồm 10 toa, mỗi toa dài 15 m thì vận tốc của đoàn tàu so với mặt đất là
Câu 23: Hai chất điểm A và B chuyển động ngược chiều nhau trên một đường thẳng với tốc độ đều là 40 km/h
so với mặt đất Vận tốc vật A so với vật B là
C 80 km/h hoặc -80 km/h D 40 2 km/h hoặc - 40 2 km/h
Câu 24: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông Sau 1 giờ đi được 10 km Biết nước chảy với vận tốc là
2 km/h Vận tốc của thuyền so với nước
Câu 25: Một ca nô xuôi dòng với vận tốc 6 m/s đối với dòng nước Dòng nước chảy với vận tốc 2 m/s Thời gian
để ca nô đi được 320 m là
Câu 26: Một xe đạp điện chuyển động thẳng đều với vận tốc lúc không gió là 15 km/h Người này đi từ A về B
xuôi gió và từ B trở lai A ngược gió Vận tốc của gió là 1 km/h, khoảng cách AB = 28 km Thời gian tổng cộng đi
và về là
Câu 27: Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ và đi ngược dòng mất 3 giờ Nếu tắt máy để phà
trôi theo dòng nước thì thời gian phà đi từ A đến B là
Câu 28: Hai ô tô xuất phát từ hai điểm cách nhau 5 km, chạy đều về phía nhau với vận tốc lần lượt bằng 20 km/h
và 30 km/h Chúng sẽ gặp nhau sau
Câu 29: Một xuồng máy chạy trên sông với vận tốc dòng chảy là v m/s Động cơ của xuồng chạy với công suất
không đổi và tính theo mặt xuồng có vận tốc 2v m/s Tỉ số vận tốc của xuồng khi đi xuôi dòng và đi ngược dòng là
Câu 30: Hòa đứng yên trên sân ga, Bình đứng yên trong toa tàu đang đứng yên Bỗng toa tàu chạy về phía trước
với vận tốc 7,2 km/h Hòa bắt đầu chạy theo toa tàu cũng với vận tốc ấy Bình thì chạy ngược với chiều chuyển động tàu với vận tốc 7,2 km/h đối với tàu Vận tốc của Bình đối với sân ga và đối với Hòa lần lượt là
Câu 31: Từ trên một ô tô đang chuyển động với vận tốc 28,8 km/h, ném một hòn đá với vận tốc 6 m/s so với ô
tô Vận tốc của hòn đá so với đất bằng bao nhiêu nếu ném cùng chiều chuyển động của ô tô?
Câu 32: Hai ô tô chạy trên hai đường thẳng vuông góc nhau Sau khi gặp nhau ở ngã tư, xe (1) chạy sang hướng
Đông, xe (2) chạy theo hướng Bắc với cùng vận tốc Người ngồi trên xe (2) sẽ thấy hướng chạy xe (1) là
A Đông – Bắc B Đông – Nam C Tây – Bắc D Tây – Nam.
Câu 33: Cứ 10 phút có một xe buýt rời bến chuyển động đều với vận tốc 30 km/h Một người đi xe đạp ngược
chiều gặp hai chiếc xe buýt liên tiếp cách nhau 7 phút 30 giây Vận tốc của người đi xe đạp là
Câu 34: Một ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc là 18 km/h dưới trời mưa, hạt mưa rơi đều theo phương
đứng với đất Người ngồi trên xe thấy các giọt mưa tạo góc
0 30 với phương thẳng đứng Vận tốc của giọt mưa so với đất là
Trang 4A. 5 3m/s B
5
m / s 3
Câu 35: Hai chất điểm chuyển động thẳng đều trên hai đoạn đường vuông góc nhau với tốc độ lần lượt là 8 m/s
và 6 m/s Vận tốc của chất điểm 1 so với chất điểm 2 là
* Dùng các dữ kiện sau để trả lời các câu từ 36 đến 40
Một người chèo thuyền qua sông từ A sang B, AB = 500 m với vận tốc 7,2 km/h theo hướng vuông góc với bờ sông Do nước chảy nên thuyền bị đưa xuôi theo dòng chảy về phía hạ lưu một đoạn BC = 150 m
Câu 36: Thời gian thuyền qua sông:
Câu 37: Vận tốc của dòng nước:
A 0,6 m/s B 0,8 m/s C 1 m/s D 1,5 m/s
Câu 38: Vận tốc của thuyền so với bờ sông gần nhất với giá trị:
Câu 39: Để thuyền sang sông tới đúng điểm B thì thuyền phải đi chếch với bờ sông góc
A
0
α 72,54=
0
α 17, 46=
0
α 16,7=
D
0
α 73,3=
Câu 40: Khi sang đến bờ bên kia ở điểm B thì vận tốc của thuyền so với bờ là
A 2,08 m/s B 1,9 m/s C 1,4 m/s D 2,4 m/s.
Câu 41: Một ca nô chạy trên một con sông khi xuôi dòng nước ca no đi được quãng đường 40 km trong 1 h, khi
ngược dòng để đi được 40 km thì phải mất 1 h 15 phút Nếu ca nô chạy theo hướng vuông góc với bờ sông thì phải mất bao lâu để đi được quãng đường 40 km?
Câu 42: Các giọt nước mưa rơi thẳng đứng với vận tốc 5 m/s so với mặt đất Một ô tô tải đang đi với vận tốc 36
km/h trên đường thẳng Để cần che mưa, người ngồi trên thùng xe tải không mui phải cầm cán ô nghiêng góc bao nhiêu so với phương thẳng đứng:
A 510 32/ B 630 43/ C 600 D 630 26/
Câu 43: Hai chất điểm chuyển động thẳng đều trên hai đoạn đường vuông góc nhau với tốc độ lần lượt là 8 m/s
và 6 m/s Khoảng cách giữa hai chất điểm sau khi chất điểm 2 cách điểm giao nhau 120 m là
Câu 44: Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h Một hành khách cách ô tô một đoạn a = 400 m và
cách đường đoạn d = 80 m Người ấy phải chạy theo hướng nào với vận tốc nhỏ nhất bao nhiêu để đón được ô tô?
A Hướng vuông góc AB với vận tốc 10,8 km/h.
B Hướng vuông góc với AB với vận tốc 15 km/h.
C Hướng AH với vận tốc 10,8 km/h.
D hướng AH với vận tốc 15 km/h
Câu 45: Hai chất điểm A, B chuyển động đều với các vận tốc 3 m/s và 4 m/s dọc theo hai đường thẳng vuông
góc và hướng về giao điểm O của hai đường thẳng Khi t = 0 thì AO = 30 m, OB = 20 m Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật là
Câu 46: Hai chiếc tàu chuyển động thẳng đều với cùng vận tốc v hướng đến O theo các quỹ đạo là những đường
thẳng hợp với nhau góc
0
α 60=
Ban đầu hai tàu cách O những khoảng
l1= 20 km, l2 = 30 km Khoảng cách nhỏ nhất giữa các tàu là
Câu 47: Ở một đoạn sông thẳng có dòng nước chảy với vận tốc 3 m/s, một người từ A ở bờ sông bên này muốn
chèo thuyền tới B ở bờ bên kia Biết AC = 100m, CB= 200m Để tới B thì người phải chèo thuyền với vận tốc nhỏ nhất là:
3 5
6 5
Trang 5Chương 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Câu 48: Hai vật chuyển động với vận tốc lần lượt là 20 m/s và 30 m/s trên hai đường thẳng vuông góc.Tại thời
điểm vật 2 cách giao điểm của hai quỹ đạo 500 m thì khoảng cách giữa hai vật nhỏ nhất Khi đó vật 1 sẽ cách giao điểm trên một đoạn
A 750 m B 120 m C 500 m D 1000/3 m.