Báo cáo thực tập công ty phong phú mới nhất 2019. Báo cáo chỉ mang tính chất tham khảo. Báo cáo bao gồm lịch sử hình thành, cơ sở dập viên nén viên bao và đã được phê duyệt. Hy vọng sẽ là tài liệu bổ ích cho các đồng nghiệp tương lai. Xin cám ơn
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM PHONG PHÚ Phần A: Giới thiệu chung về đơn vị thực tập
1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập:
Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú là một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh trong ngành dược, là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và được quyền thamgia mọi hoạt động của nền kinh tế
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHONG PHÚ
- Tên giao dịch : Phong Phu Pharmaceutial Joint Stock Company
- Tên viết tắt : PP Pharco
- Trụ sở chính : 30-32 đường Phong Phú, Phường 12, Quận 8, Tp.HCM
XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
179 Lê Hồng Phong, Phường 11, Quận 8, Tp.HCM
Công ty Khối sản xuất
Khối chất lượng Kho
Trang 4SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHỐI SẢN XUẤT
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHỐI CHẤT LƯỢNG
KHO NH.LIỆU CHÁY NỔ
KHO BAO BÌ CẤP 1
KHO BAO BÌ CẤP 2
CƠ ĐIỆN BẢO TRÌ
XƯỞNG SẢN XUẤT
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT PHÓ GD SẢN XUẤT
PHA
GÓI CẤP 2
ĐÓNG GÓI CẤP 1
BAO VIÊN
ĐỊNH HÌNH
TẠO NANG MỀM
Trang 53 Vai trò của Dược sĩ đại học tại Công ty
- Kiểm soát quy trình nhập nguyên liệu
- Kiểm định chất lượng QA-QC-IPC
- Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm R&D
- Làm hồ sơ đăng ký và thầu thuốc
- Đề xuất các phương án hiệu quả cho ban giám đốc giúp giảm chi phí và nâng cao
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
G QUÁ TRÌNH
HÓA CHẤT THUỐC THỬ CHẤT CHUẨN
KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU VÀ BAO BÌ
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
VI SINH
Trang 61.1 Quá trình và lịch sử phát triển
Được thành lập vào tháng 10-1975 với tên sơ khai “Cửa hàng quốc doanh Dược phẩm Quận 8” với số vốn ban đầu gần như là 0đ, đơn vị chỉ tuyển dụng nhân viên, nguồn hàng được sở y tế cung cấp theo phương thức mua hàng trả chậm Từ chênh lệch giá mua giá bán, phần còn lại thanh toán cho cán bộ công nhân viên, trang trải chi phí hoạt động và tự phát triển
Từ năm 1976-1982: đơn vị được sáp nhập về Công ty Dược phẩm cấp II
Tháng 1-1983: theo quyết định 09/QĐ-UB ngày 25-01-1983 của Ủy ban Nhân dân Quận 8, xưởng Dược phẩm Quận 8 được sáp nhập vào đơn vị
Từ năm 1986-1989: nền kinh tế nước ta bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trường theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, do vậy đơn vị đã được tách ra khỏi
và bắt đầu đi vào hoạt động độc lập
Năm 1990: hoạt động của đơn vị đã có tiến triển, vốn đầu tư đã được tích lũy, kỹ thuật sản xuất cũng được cải tiến, trang thiết bị đổi mới, chất lượng sản phẩm làm
ra cũng được nâng cao, đơn vị sản xuất thành công thuốc viên bấm vỉ giống thuốc ngoại mà chất lượng cũng không kém, sản phẩm làm ra được người tiêu thụ tin dùng, nhờ đó lợi nhuận của đơn vị ngày càng tăng lên và nguồn vốn đầu tư phát triển cang được mở rộng
Năm 1992: chuyển đổi thành Công ty Dược Quận 8 EDPHARCO
Tháng 8-2000: Công ty Dược phẩm Quận 8 được Ủy ban nhân dân Thành phố cấp giấy phép thành lập Công ty Cổ phần theo quyết định số 8030/9-UB-KT của UBND Thành phố với tên mới là Công ty Cổ phần dược phẩm Phong Phú
Ngày 24-12-2010: Khởi công xây dựng nhà máy sản xuất Dược phẩm
USARICHPHARM
Trang 7Tháng 9-2012: Bộ y tế, cục quản lý Dược chứng nhận nhà máy sản xuất Dược phẩn USARICHPHARM đạt yêu cầu GMP theo khuyến cáo WHO, GLP, GSP chocác dạng thành phẩm viên nén, viên nén bao đường, viên nén bao phim, viên nang cứng, viên nang mềm, thuốc bột và thuốc cốm.
1.2 Chức năng, hoạt động, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
a Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề Luật pháp và Điều lệ công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính cho năm tiếptheo, bầu miễn nhệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát Công ty
b Hội đồng quản trị (HĐQT)
HĐQT là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT của Công ty có 07 thành viên gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch và 05 Ủy viên Nhiệm kỳ của HĐQT là 05 năm
c Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giám Đốc Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt ĐHĐCĐ giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp ĐHĐCĐ Ban kiểm soát của Công ty có 03 thành viên, gồm 01 Trưởng ban và 02 thành viên Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm
Trang 8hằng ngày của Công ty, chịu sự trách nhiệm của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT
và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
e Các bộ phận chức năng
Công ty có các bộ phận chức năng giúp Ban Giám Đốc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty được vận hành tốt hơn
Phòng kiểm tra chất lượng (QC)
- Phòng QC đánh giá các loại thuốc sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã đăng ký: Phối hợp tìm hiểu và giải quyết kịp thời các sự cố bất thường trong quá trình sản xuất,theo dõi việc thực hiện các phương pháp lấy mẫu để xác định chất lượng thành phẩm thuốc sản xuất, ký duyệt các kết quả kiểm nghiệm về nguyên phụ liệu, bao bì trước khi đưa vào sử dụng; thực hiện các hồ sơ tài liệu liên quan tìm hiểu và giải quyết các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng thuốc
Phòng đảm bảo chất lượng (QA)
- Phòng QA chịu trách nhiệm xây dựng chính sách chất lượng, hệ thống chất lượng (GMP – WHO) của Công ty trình lên Lãnh đạo phê duyệt thuyết lập và diều hành hệ thống quản lý chất lượng toàn diện của Công ty phù hợ vs các yêu cầu GMP,… Tổ chức
và hướng dẫn thực hiện tốt hệ thống Đảm bảo chất lượng đã được xác lập nhằm đảm bảo mọi sản phẩm sản xuất tại Công ty khi đưa ra thị trường đạt yêu cầu về chất lượng như đãđăng ký Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, huấn luyện các nội dung liên quan đến quản lý chất lượng (GMP)
Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R & D)
- Phòng nghiên cứu và phát triển có nhiệm vụ triển khai nghiên cứu và sản xuất các mặt hàng mới, ban hành tiêu chuẩn bao bì và quy cách đóng gói của sản phẩm phù hợp với quy định của ngành và thị hiếu khách
Trang 9 Phòng Tồ chức – Hành chính
- Phòng tổ chức – hành chính có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc về bộ máy sản xuất kinh doanh, và bố trí nhân sự cho phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty, quản lý hồ sơ lý lịch của công nhân viên; quản lý lao động tiền lương; xây dựng kế hoạchđào tạo nghiệp vụ, đồng thời thực hiện công tác hành chính như như công tác an ninh quốc phòng; môi trường; bảo vệ cơ quan;phòng cháy chữa cháy
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
- Hoạch định, triển khai, kiểm tra và phân tích các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đặt mua hàng,xây dựng kế hoạch bán hàng, quản lý và giám sát thông tin về tình hình kinh doanh của công ty để tổng hợp, phân tích, điều chỉnh, bổ sung các kế hoạt đã được phê duyệt Lập kế hoạch kinh doanh hằng năm, dài hạn, chiến lược phát triển của Công ty
Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Tài chính – Kế toán có chức năng tổ chức bộ máy kế toán, quản lý vốn và tài sản, thống kê và lập kế hoạch quyết toán quý, năm và quyết toán đầu tư, thự hiện các nhiệm vụ về kế toán, thủ quỷ, tham mưu cho Ban Giám Đốc xây dựng kế hoạch tài chính ngân hàng hằng năm
Phòng cơ điện bảo trì
- Theo dõi, kiểm tra và bảo trì các thiết bị sản xuất của Công ty, đảm bảo thiết bị luôn
ở trong tình trạng tốt, lắp đặt và hướng dẫn vận hành máy móc an toàn và hiệu quả Theo dõi và triển khai các biện pháp an toàn – vệ sinh trong Công ty Kết hợp với Phòng kiểm tra chất lượng, Phòng đảm bảo chất lượng, Phòng R & D thẩm định, báo cáo thẩm định thiệt bị nhà xưởng
Trang 10- Xưởng sản xuất chịu sự điều hành trực tiếp của Phó Giám Đốc sản xuất Chức năngcủa xưởng sản xuất là tổ chức sản xuất để thực hiện đúng kế hoạch sản xuất theo nguyên tắc của “ Thực hành tốt sản xuất thuốc “, quản lý và sử dụng trực tiếp công nghệ thiết bị, các phương tiện và dụng cụ một cách hiệu quả đối với hoạt động sản xuất, quản lý và trựctiếp phân công, điều phối các lực lượng lao động đang làm việc tại xưởng
2 Diện tích xây dựng và thiết kế
2.1 Giới thiệu tổng quát cách thiết kế một nhà máy theo GMP
a) Mặt bằng tầng trệt
Mặt bằng tầng trệt được bố trí từ ngoài vào, đầu tiên là Trạm bơm nước, sau đó đến Khu văn phòng, qua Khu văn phòng là đến khu vực sản xuất được thiết kế song song cạnh Kho thành phẩm ,nguyên liệu, bao bì, tiếp theo đến sân thể thao, cuối cùng là Kho PCCC
và Khu xử lý nước thải
b) Mặt bằng xưởng sản xuất
Trước khi vào khu vực sản xuất công nhân sẽ vào phòng thay đồ lần 1, chia ra
2 phòng: phòng nam và phòng nữ, bên trong có trang thiết bị sẵn quần áo, mũ, dép, và
cả khu vực rửa tay Sau khi thay đồ xong công nhân sẽ bước qua Airlock vào phòng thay
đồ lần 2 thay dép, trùm tóc, mặc quần áo của Công ty rồi mới bước vào khu vực sản
Trang 11xuất công nhân làm việc ở khu vực nào thì sẽ tới khu vực đó Trong khu sản xuất chia
ra làm nhiều khu vực khác nhau và bố trí riêng biệt để tránh tạp nhiễm gồm:
0,5m ≤3.5000
Trang 12Giới hạn vi sinh ( đặt đĩa
thạch Ø =90mm)
100cfu / 4giờ
≤ 5cfu / 4giờ
Duy trì nhiệt độ theo thiết
Trang 13Hình: Sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, sản phẩm, nhân viên trong nhà máy
GMP
Vị trí và vai trò của Airlock
- Airlock: nghĩa là Chốt Gió, phòng ngăn không khí
- Được đặt giữa khu vực bên ngoài và phòng sạch hoặc giữa hai vùng liên quan có cấp độ sạch khác nhau, nhằm không cho không khí của hai phòng hoặc hai vùng liên quan trao đổi với nhau, như là phòng đệm để con người vào hay ra giữa hai vùng liên
Trang 14Thay trang phục ( để vào khu vực sạch)
Thay giày/dép cá nhân bằng dép quy định
Thay quần áo cá nhân bằng trang phục ngắn
Rửa hai tay theo quy trình thao tác chuẩn
Mặc trang phục dài và cài nút tay áo/ống quần
Đội mũ, đeo khẩu trang và mang găng tay
Ngồi lên bàn Inox, cởi và để lại dép lần 1
Xoay người về phía trong và mang dép quy định lần 2
Soi gương để chỉnh đốn trang phục
Đi qua Airlock để vào khu vực sạch
Rửa tay ( để vào khu vực sạch)
Rửa hai tay với vòi nước máy từ bàn tay đến khủy tay
Lấy một lượng lớn dung dịch vừa đủ để rửa tay
Xoa kĩ hai tay với dung dịch chất tẩy rửa
Rửa hai tay với nước máy cho hết bọt
Làm lại các giai đoạn này 2-4 lần nếu còn vết bẩn
Sấy khô hai tay với không khí nóng
d) Mặt bằng kho
Được chia ra làm 2 loai:
Trang 15 Kho nguyên liệu
Kho bao bì
Kho thành phẩmKho nguyên liệu, bao bì, thành phẩm đều được bố trí ở khu vực tồn trữ, khu biệt trữ chờ kiểm nghiệm, chờ xử lý, chờ hủy bỏ Ngoài ra kho thành phẩm còn có thêm khu dành chothành phẩm chờ xuất xưởng, khu vực văn phòng kho Khu tồn trữ của kho bao bì được chia ra thành kho bao bì cấp 1, kho bao bì cấp 2 Còn khu tồn trữ của kho nguyên liệu thì chia làm hai: kho nguyên liệu thường và kho mát Bên cạnh kho nguyên liệu còn được bốtrí thêm khu vực sang chiết và phòng lấy mẫu
e) Mặt bằng tầng một được thiết kế bao gồm:
Phòng kiểm tra chất lượng: văn phòng kiểm tra chất lượng, phòng máy, phòng vi sinh, phòng hóa lý, kho lưu mẫu điều kiện thường, kho lưu mẫu điều kiện có kiểm soát, kho hóa chất
Tầng kỹ thuật có bố trí các hệ thống phụ trợ HVAC, khí nén, xử lý nước tinh khiếtPhòng thường trực hội đồng quản trị
Phòng Giám đốc
Hội trường
f Tiêu chuẩn nhà máy đạt GMP
GMP ( Good Manufaturing Practice) là tiêu chuẩn thực hành sản xuất nhằm đảm
bảo điều kiện vệ sinh an toàn cho sản xuất Tiêu chuẩn GMP là một phần cơ bản trong
hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, là điều kiện tiên quyết cho việc phát triển hệ
Trang 16g Vai trò của Dược sĩ đại học trong sản xuất và bảo quản thuốc:
Dược sĩ sẽ nghiên cứu quy trình sản xuất, công thức dạng bào chế hoạt chất mới,
theo dõi quy trình sản xuất, đảm bảo thuốc sản xuất ra đạt chất lượng Ngoài ra dược
sĩ còn có nhiệm vụ viết các SOP, viết báo cáo trong quá trình sản xuất
h Biết về GMP WHO, GMP EU, nội quy an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
GMP WHO là một hướng dẫn thực hành tốt sản xuất theo khuyến cáo của Tổ chức
Y tế thế giới (WHO) GMP là một phần của hệ quản lý chất lượng nhằm đảm bảo rằngsản phẩm được sản xuất đồng đều và được kiểm soát theo các tiêu chuẩn chất lượng,thích hợp theo định hướng sử dụng và theo yêu cầu của giấy phép lưu hành, giấy phépthử nghiệm lâm sàng hoặc tiêu chuẩn sản phẩm GMP liên quan đến cả sản xuất và
QC GMP nhắm chủ yếu vào quản lý và giảm thiểu rủi ro tồn tại trong lĩnh vực sảnxuất dược phẩm để đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của sản phẩm
Phiên bản hiện hành của GMP WHO là TRS 986 được phát hành năm 2014 Ở
phiên bản mới này, GMP WHO bao gồm hoạt động đánh giá rủi ro về chất lượng
Mô tả vắn tắt các điều khoản cơ bản của GMP WHO như sau:
Trang 17Hình ảnh mô tả GMP WHO
Quy trình triển khai dịch vụ đào tạo – tư vấn GMP WHO:
Trang 18 GMP EU: là giấy chứng nhận cơ sở sản xuất thuốc đạt chuẩn tiêu chuẩn Châu Âu.
Nội quy an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy:
- Tất cả các công nhân làm việc trong công ty đều phải được huấn luyện và hướngdẫn về an toàn và phòng chống cháy nổ
Trang 19- Đảm bảo đủ ánh sáng tại khu vực làm việc.
- Đảm bảo vệ sinh thông thoáng tại khu vực làm việc
- Trang bị các bình chữa cháy
3 Kiến tập nhà máy (GMP):
3.1 Xưởng sản xuất thuốc viên
Xưởng gồm nhiều phòng được sắp xếp theo một quy trình dây chuyền khép kín một chiều, trong đó có các phòng sau:
- Phòng xử lý ngyên liệu: nguyên liệu sẽ được cân tại đây
- Phòng xử lý ngoài ống: các ống thuốc, chai lọ được rửa sấy bên ngoài
- Phòng xử lý ống rỗng: các ống thuốc, chai lọ được xử lý bên trong
- Phòng pha chế: hòa tan các dược chất, tá dược để cho ra sản phẩm
- Phòng cất nước: sản xuất nước cất để sử dụng trong pha chế thuốc
- Phòng in nhãn: là nơi in các chi tiết như ngày sản xuất, số lô, hạn dùng lên các chai, lọ, hộp nhựa, hộp giấy,…
- Phòng biệt trữ: chờ đóng gói kết quả kiểm nghiệm
Trang 203.2 Quy trình sản xuất
Trang 21Vô túi Vô nang Dập viên
Nguyên liệu Trộn ướt Sửa hạt ướt Sấy Sửa hạt Trộn lại
Thêm tá dược Phân liều
3.3 Sơ đồ sản xuất thuốc viên:
Kiểm nghiệm thành phẩm
Đóng gói
Bao viên Viên trần
Trang 223.4 Kỹ thuật bào chế viên nén
a) Lựa chọn tá dược xây dựng công thức nhập viên
Có một số dược chất có cấu trúc tinh thể đều đặn có thể dập thành viên mà không cần cho thêm tá dược như: natri clorid, amoni bromid, kali clorid, kali permanganat,… Tuy nhiên số dược chất này không nhiều Với đa số dược chất còn lại, muốn dập thành viên nén, người ta phải cho thêm tá dược
Yêu cầu chung của tá dược viên nén là: đảm bảo độ bền cơ học của viên, độ ổn địnhcủa dược chất, giải phóng tối đa dược chất tại vùng hấp thu, không còn tác dụng dược lí riêng, không độc, dễ dập viên và giá cả hợp lý
b) Tá dược thuốc viên nén
Tá dược độn: còn gọi là tá dược pha loãng, được cho thêm vào viên để đảm bảo
khối lượng cần thiết của viên hoặc để cải thiện tính chất cơ học của dược chất làm cho quá trình dập viên được dễ dàng hơn
- Tá dược độn tan trong nước Lactose Lactose phun sấy Saccarose Glucose Manitol
Sorbitol
- Tá dược độn không tan trong nước: tinh bột, dẫn chất cellulose và bột mịn vô cơ
Tá dược dính: là tác nhân liên kết với các tiểu phân để tạo thành viên, đảm bảo độ
chắc của viên
Tá dược dính lỏng: dùng trong phương pháp xát hạt ướt: Hồ tinh bột, dịch thể
gelatin, PVP và các dẫn chất cellulose như MC, NaCMC, HPMC, HPC
Tá dược dính rắn Thường dùng cho viên xát hạt khô và dập thẳng: Tinh bột
biến tính, dẫn chất cellulose, Avicel
Tá dược rã Tá dược rã làm cho viên rã nhanh và rã mịn, giải phóng tối đa bề
mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi trường hòa tan, tạo điều kiện cho quá trình hấp thụ dược chất về sau Các loại tá dược rã hay dùng như: Tinh bột:
Trang 23tinh bột ngô, tinh bột khoai tây, tinh bột hào tinh,… Tinh bột biến tính, Avicel, các dẫn chất khác của cellulose như: Methyl cellulose, Na CMC,…
Tá dược trơn Tá dược trơn có nhiều tác dụng trong quá trình dập viên:
- Chống ma sát: giảm ma sát giữa viên và thành cối, giúp cho việc đẩy viên ra khỏi cối được dễ dàng hơn
- Chống dính: giảm dính viên vào bề mặt chày trên
- Điều hòa sự chảy: tăng cường độ trơn chảy của bột hoặc hạt dập viên do giảm
ma sát liên kết tiểu phân, làm cho viên dễ đồng nhất về khối lượng và hàm lượng
Ngoài 4 tá dược dính trên luôn có mặt trong thành phần công thức viên nén, còn
có các tá dược khác có thể tham gia vào công thức như: tá dược màu, tá dược hút, tá dượclàm ẩm, chất làm thơm, chất ổn định
3.5 Các phương pháp điều chế thuốc viên nén
Phương pháp dập trực tiếp: áp dụng đối với dược chất có tính chịu nén và độ
Trang 24 Xát hạt khô: thích hợp cho các hoạt chất kém bền với nhiệt và ẩm
Xát hạt từng phần: thích hợp trong một công thức thuốc viên nén có nhiều hoạt chất với độ ổn định khác nhau, hoặc có hoạt chất chỉ có số lượng nhỏ
Mục đích của việc tạo hạt:
Tăng cường khả năng liên kết giữa các tiểu phân làm cho viên dễ bảo đảm độ chắc
Giảm sự dính của bột vào máy làm giảm hiện tượng dính cối chày khi dập viên
Cải thiện độ chảy của bộ dập viên làm sự phân phối hạt đều đặn
Tránh hiện tượng phân lớp giữa các thành phần
- Có hình dạng thích hợp: tốt nhất là hình cầu
- Có kích thước thích hợp: kích thước hạt ảnh hưởng đến độ trơn chảy và tỷ trọng hạt.Hạt có kích thước phân bố đều đặn thì dễ chảy và do đó dễ đảm bảo sự đồng nhất về khốilượng viên
- Các giai đoạn bào chế thuốc viên nén bằng 3 phương pháp khác nhau:
Tạo hạt ướt Tạo hạt khô Dập thẳng
1.Cân dược chất và tá dược 1.Cân dược chất và tá dược
( nếu cần )
Trang 253.Trộn thành hỗn hợp bột
kép đồng nhất 3.Trộn thành hỗn hợp bột
kép đồng nhất: dược chất với tá dược dính khô, tá dược rã
3.Thêm tá dược trơn
3.6 Nguyên lý hoạt động thiết bị
Nguyên lý hoạt động của máy dập viên
Nén hỗn hợp bột hoặc hạt giữa hai chày trong một cối (buồng nén) cố định
Trang 26+ Máy xoay tròn
- Chu kỳ dập viên trong máy tâm sai có thể chia làm 3 bước:
+ Nạp nguyên liệu: khi nạp nguyên liệu, dung tích buồng nén phải cỡ mức lớn nhất
Do đó, chày giữa phải ở vị trí thấp nhất, chày trên phải ở vị trí cao nhất phù hợp với dung tích buồng nén đã chọn Phễu ở vị trí trung tâm và nạp đầy nguyên liệu vào buồng nén
Nén (dập viên)
+ Giải nén (đầu viên ra khỏi cối):Sau khi nén xong, chày trên giải nén tiến về vị trí trước khi nén Đồng thời chày dưới tiến dần lên vị trí trung tâm để gạt viên ra khỏimâm máy và tiếp tục nạp nguyên liệu cho chu kỳ sau
Bao viên
Một số loại viên nén sau khi dập xong phải tiến hành bao viên với những mục đíchkhác nhau:
Che giấu mùi vị khó chịu của dược chất
Tránh kích ứng của dược chất với niêm mạc dạ dày
Bảo vệ dược chất tránh tác động của các yếu tố bên ngoài như độ ẩm, ánh sáng, dịch vị,…
Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột
Kéo dài tác dụng của thuốc
Dễ nhận biết, phân biệt các loại viên
Làm tăng vẻ đẹp của viên
Có 2 loại bao viên
Bao đường:
Trang 27Đây là phương pháp kinh điển để bao các viên nhân 2 mặt khum với chất bao la đường được sử dụng dưới dạng sirô với các nồng độ khác nhau tùy giai đoạn.Võ bao chiếm khối lượng lớn so với viên ( từ 30-50% so với viên)
Bao màng mỏng (bao film)
- Bao đường tốn thời gian, vỏ bao chiếm khối lượng lớn so với viên, kĩ thuật bao phụ thuộc nhiều kinh nghiệm trong khi bao film cho khối lượng vỏ bao nhỏ (2-6%), giảm đáng kể thời gian và độ phức tạp của quá trình bao, nhân bao ít bị ảnh hưởng, năng suất cao, viên bao xong vẫn giữ được hình dạng viên nén ban đầu, kể cả chữ số khắc trên viên
- Do vậy những năm gần đây,người ta thường bao màng mỏng là các polymer được hòatan hay phân tán vào một dung môi hay vào môi trường phân tán thích hợp rồi phun vào viên nhân Sau khi sấy cho dung môi hay môi trường phân tán bay hơi hết,
polymer sẽ bám thành màng mỏng xung quanh viên
3.7 Kỹ thuật bào chế thuốc viên nang
a Kỹ thuật bào chế thuốc viên nang
Dây chuyền sản xuất viên nang:
Trang 28Sơ đồ minh họa
Trang 29 Quy trình sản xuất thuốc viên nang cứng gồm 3 giai đoạn:
Sản xuất vỏ nang
Đóng thuốc vào nang
Lau sạch nang
b Sản xuất vỏ nang
Giai đoạn này được thực hiện tại các nhà máy chuyên sản xuất vỏ nang
Vỏ nang gồm 2 phần lòng vào nhau gọi la nắp nang và thân nang, thành mỏng
và kích thước rất chính xác (đến 1/40mm) Vỏ nang thường có hình trụ, nhưng cũng có thể có những dạng khác nhau
Thân nang và nắp nang có thể có gờ giúp viên nang chịu được những tác động mạnh trong quá trình đóng gói và vận chuyển sau khi đóng thuốc vào nang và đậy nắp nang
Thành phần vỏ nang cứng bao gồm:
Nước: thông thường các vỏ nang gelatin cứng thường chứa từ 12-16% nước Nếu hàm
lượng thấp vỏ nang thường dòn và dễ vỡ, nếu hàm lượng cao các vỏ nang thường dẻo và
bị dính lại với nhau
Gelatin: được điều chế bằng cách thủy phân collagen thu được từ da ( thường dùng nhất
là da heo), gân, sụng động vật
Chất màu: thường dùng nhất là các oxyd sắt.
Trang 30Đóng thuốc vào nang
Lau sạch nang
Có thể thực hiện bằng cách lau, hút bột thuốc còn dính lại trên nang Thường dùng nhất là hệ thống băng tải có máy hút bụi để vừa kiểm tra vừa có thể lau sạch nang
c Kỹ thuật điều chế viên nang mềm
Có 3 phương pháp điều chế viên nang mềm:
Viên nang tác dụng kéo dài: Viên nang tác dụng kéo dài thường chứa các vi hạt hoạthoặc vi nang được bao với những lớp bao có thời gian rã khác nhau khi tiếp xúc với dịch tiêu hóa hoặc điều chế những vi hạt được bao bằng lớp bao không tan và cho dược hất phóng thích từ từ qua màng phim
e.Quy trình điều chế kem mỡ
Trang 31Sơ đồ minh họa
4 Thực tập tại khu vực đóng gói
Đóng gói bao bì cấp 1 viên nang cứng sử dụng máy đóng chai bán tự động, số lượng 100 viên /chai
Trang 32Bước 5: Đóng nắp.
Đóng gói bao bì cấp 2: sau khi đóng gói bao bì cấp 1 chuyển qua đóng gói cấp 2 chứa sản phẩm bao bì cấp 1, thường được đóng bằng hộp giấy hoặc nắp chụp
5 Hệ thống hậu cần của nhà máy GMP
a Phòng kỹ thuật cơ điện
Theo dõi, kiểm tra và bảo trì các thiết bị sản xuất của công ty, bảo đảm thiết
bị luôn ở trong tình trạng tốt, lắp đặt và vận hành máy móc an toàn và hiệu quả
Theo dõi và triển khai các biện pháp an toàn, vệ sinh trong công ty
Kết hợp với phòng kiểm tra chất lượng, phòng đảm bảo chất lượng, phòng thẩm định, báo cáo thẩm định thiết bị nhà xưởng
Tìm nguyên nhân và hướng giải quyết sự cố của thiết bị
Tham gia các chương trình tự thanh tra GMP
Tham gia công tác thẩm định thiết bị máy móc
Phối hợp cùng phòng sản xuất xác định nguyên nhân hư hỏng và đề xuất phương án xử lý khắc phục sự cố thiết bị thuộc phạm vi cho phép
Thu thập các thông tin về tình trạng hoạt động, cấp nhật các sự cố hư hỏng của hệ thống thiết bị thuộc phòng cơ điện quản lý
b Hệ thống xử lý và kiểm soát không khí
Phòng rửa dụng cụ Phòng trộn ướtPhòng sấy tầng sôi Phòng bao biênPhòng ép vỉ, bao gói Tiêu chuẩn khí nénThông số đánh giá Tiêu chuẩn chấp nhận