Trong khu vực hiện nay chỉ có cácđập dâng tạm lấy nước suối Lộc Đại để tưới cho khoảng 30 ha ruộng thấp của thôn Lộc Đại xã Quế Hiệp, nhưng mùa khô cũng thường thiếu nước do chỉ tận dụng
Trang 1MỤC LỤC
THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI LỘC ĐẠI- QUẾ SƠN, QUẢNG NAM 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ TÀI LIỆU THIẾT KẾ 3
1.1 Đặc điểm tự nhiên của hệ thống 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Đặc điểm địa hình 3
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 4
1.2 Hiện trạng thủy lợi khu vực 6
1.2.1 Hiện trạng khu hưởng lợi 6
1.2.2 Hiện trạng khu thủy lợi 6
1.2.3 Cần thiết đầu tư và nhiệm vụ dự án 7
1.2.4 Nhiệm vụ thiết kế hệ thông tưới 7
1.3 Tài liệu tính toán 8
1.3.1 Tài liệu về khí hậu 8
1.3.1.1 Tài liệu mưa 8
1.4 Tài liệu về địa hình 9
1.5 Tài liệu về thổi nhưỡng 9
1.6 Tài liệu về nông nghiệp 9
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI 12
2.1 Tính toán xác định chế độ tưới cho các loại cây trồng 12
2.1.1 Phương pháp xác định chế độ tưới cho cây trồng 12
2.1.2 Phương pháp xác định lượng bốc hơi mặt ruộng ETc 14
2.1.3 Giới thiệu chương trình CROPWAT 8.0 15
2.2 Tính toán chế độ tưới cho toàn hệ thống 15
2.2.1 Hệ số tưới, giản đồ hệ số tưới và hiệu chỉnh giản đồ hệ số tưới cho 2 mùa vụ ( Đông xuân, hè thu) 15 2.2.2 Chọn hệ số tưới thiết kế 24
HƯƠNG 3 BỐ TRÍ HỆ THỐNG TƯỚI………….25
3.1 Phương án về nguồn nước và hình thức lấy nước 25
3.3 Phương án bố trí hệ thống tưới và công trình trên kênh 25
3.1.1 Bố trí kênh (được thể hiện trên bình đồ khu tưới) 25
3.1.2 Bảng thống kê kênh và các công trình trên kênh 25
Trang 2CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KÊNH TƯỚI 27
4.1 Tính toán lưu lượng của hệ thống kênh tưới 27
4.1.1. Khái niệm về Qnet, Qbrut 27
4.1.2 Tính toán lưu lượng thiết kế cho các kênh 27
4.2 Tính toán thiết kế mặt cắt dọc và mặt cắt ngang kênh chính………36
4.2.1 Nguyên lý thuyết kế………37
4.2.2 Các điều kiên cần thỏa mãn khi thiết kế kênh tưới……….37
4.2.3 Đảm bảo điều kiện tưới tự chảy……….……….37
4.2.4 Thiết kế mặt cắt ngang ……… 37
4.2.5 Xác định cao trình thiết kế trên kênhchín……….……….38
4.3 Tính toán khối lượng đào đắp kênh: 43
Trang 3THIẾT KẾ HỆ THỐNG T ƯỚ L C I Ộ ĐẠI- QUẾ SƠN, QUẢNG NAM
1.1 Đặc điểm tự nhiên của hệ thống
Vĩ độ Bắc : 15o 42’00”
Kinh độ Đông : 108o13’12’’
Hình 1.1 Bản đồ vị trí dự án
Trang 41.1.2 Đặc điểm địa hình
Đặc trưng địa hình khu vực thuộc vùng trung du Vùng đầu mối được bao bọc bởi cácdãy núi có độ cao trung bình +800.00m ở phía Tây Bắc như núi Hòn Tàu, Đá Bèo, ở phíaTây Nam và Nam là các dãy núi thấp có cao độ trung bình +175,0m như núi Động Mông vàrải rác gò đồi thấp, khu hưởng lợi có cao độ từ +48.00m ở phía Tây và thấp dần xuống caotrình +22.00m ở phía Nam và giáp sông Ly Ly Địa hình khu vực bị chia cắt mạnh bởi cácsông suối trong khu vực như suối Tiên, và các suối nhỏ khác
Khu vực lòng hồ:
Căn cứ vào bản đồ UTM tỉ lệ 1/25.000 và bản đồ địa hình lòng hồ 1/2.000 đã khảo sát,cho thấy lưu vực hồ chứa nước Lộc Đại nằm trong thung lũng của núi Động Mông, cách tuyếntỉnh lộ ĐT611 khoảng 5km về phía Nam Địa hình lưu vực hồ chứa có dạng hình rẽ quạt đượchình thành từ những tụ thuỷ lớn Lưu vực hồ tính đến tuyến công trình là 5,6km2 độ dốc sườnlưu vực khá lớn, nhất là bên rìa trái của núi Hòn Tàu Hướng dốc địa hình tuỳ theo hướng các tụthuỷ chảy ra suối chính Lộc Đại nhưng nhìn chung theo hướng chính là từ Tây sang Đông.Với điều kiện này sự tập trung dòng chảy mùa mưa lũ nhanh và có tốc độ dòng chảy lớn sẽgây ra sự bào mòn mạnh ở mặt sườn lưu vực cũng như bồi lắng lớn ở kho nước
Trên mặt lưu vực hồ hiện nay không có dân sinh sống nhưng có khoảng 5 ha đất canh táclúa nước, còn lại rừng cây trồng theo các chương trình phủ xanh đất trống, đồi trọc cũng gópphần hạn chế xói mòn bề mặt lưu vực đáng kể
Các đặc trung chính của lưu vực :
Diện tích lưu vực F = 5,6 km2
Chiều dài suối chính L = 4,8 km
Chiều dài suối nhánh Ln = 1,6 km
Bề rộng lưu vực trung bình B = 1,0km
Khu vực hưởng lợi :
Khu vực hưởng lợi của dự án hiện nay đã được khai thác từ lâu đời để thâm canh lúa nước,sắn, mía và các loại cây màu khác như lạc, đậu Đây là khu vực mang tính chất địa hình vùngnúi với các chân ruộng bậc thang ,độ dốc địa hình lớn chuyển tiếp từ khu vực hồ xuống cácsông suối như sông Ly Ly, suối Lộc Đại, suối Tiên Hướng dốc chủ yếu theo hướng từ Tây
Trang 5sang Đông với cao độ trung bình từ +48.00m đến +22.00m.
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
a Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hằng năm 25,5 oC so với nhiệt độ chuẩn của nhiệt đới là 21 oC nênvùng dự án có lượng nhiệt dồi dào, khá thuận lợi cho cây trồng phát triển theo hướng phongphú, đa dạng các loại cây trồng
Nhiệt độ tối cao là 34,2oC và nhiệt độ tối thấp là 19,3oC
b Độ ẩm không khí
Độ ẩm trong khu vực khá cao, độ ẩm trung bình hàng năm là 84%, cao nhất vào cáctháng mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng 3 năm sau Độ ẩm cao nhất xảy ra là tháng 12(88%), độ ẩm thấp nhất là 77%(tháng 7)
1 Về mùa hè, thời gian chiếu sáng dài và lượng mây ít nên số giờ chiếu sáng nhiều hơn mùađông Cao nhất là tháng 5, trung bình số giờ chiếu sáng mỗi ngày 8,1 giờ Với tổng số giờnắng trung bình hằng năm 2268 giờ/năm, trung bình là 2,26 giờ/ngày được phân phối trongcác tháng như sau:
e Lượng bốc hơi
Bốc hơi ống piche trung bình nhiều năm là 1101 mm, tính chuyển từ bốc hơi pichesang bốc hơi chậu A (mặt nước tự do )với hệ số chuyển đổi từ piche sang chậu là K=1,462 (sốliệu Trạm Đà Nẵng
f Mưa
Khu vưc hồ chứa Lộc Đài thuộc vùng khí hậu chuyển tiếp giữa 2 vùng trung du và miền
Trang 6núi của Quảng nam với khí hậu nắng nhiều, mưa năm lớn, lớp phủ thực vật chưa bị phá huỷnhiều nên dòng chảy cơ bản còn dồi dào hơn so với các vùng trung du, đồng bằng khác trongtỉnh Quảng Nam
1.2 Hiện trạng thủy lợi khu vực
1.2.1 Hiện trạng khu hưởng lợi
Khu hưởng lợi của thuộc hai xã Quế Hiệp và Quế Thuận, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, có cao trình từ +22m đến +48m, là vùng còn khó khăn về nguồn nước tưới
Tổng diện tích tự nhiên của hai xã là 58,4 km2 Trong đó diện tích nằm ở cao trình trên+50.0m là đất chỉ có thể trồng bạch đàn và đất cho lâm nghiệp là 3.930 ha Đất thổ cư, đất xâydựng cơ bản như trường học, bệnh viện và các công trình phúc lợi công cộng chiếm, đất khácbao gồm sông suối, đường sá chiếm 861 ha Đất nông nghiệp nằm trong hệ thống tưới của hồchứa nước suối Tiên và Hồ chứa nước Cây Thông là 400 ha
Như vậy diện tích đất còn lại của khu tưới là khoảng 500 ha Với 500 ha đất nôngnghiệp hiện nay hàng năm chỉ gieo trồng được 100 ha lúa một vụ, 200 ha sắn, còn lại làgieo trồng các loại cây hoa màu ngắn ngày do không có đủ nguồn nước tưới
1.2.2 Hiện trạng khu thủy lợi
Vùng dự án đến nay vẫn chưa được đầu tư thích đáng về thuỷ lợi, đa số sử dụng nướctrời là chính, ngoại trừ 200 ha do hồ suối Tiên cung cấp Trong khu vực hiện nay chỉ có cácđập dâng tạm lấy nước suối Lộc Đại để tưới cho khoảng 30 ha ruộng thấp của thôn Lộc Đại
xã Quế Hiệp, nhưng mùa khô cũng thường thiếu nước do chỉ tận dụng lưu lượng cơ bản làchính
1 Hồ chứa nước suối Tiên nằm ở phía Bắc dự án, có vị trí công trình đầu mối tạithôn Nghi Thượng xã Quế Hiệp, được xây dựng vào năm 2006 để tưới cho 200 ha Tuy nhiênkênh mương phải cắt qua nhiều sông suối trong khu vực như suối Tiên, suối Lộc Đại, do đólượng tổn thất nước lớn, sản xuất nông nghiệp bị bấp bênh vì thường xuyên thiếu nước nhất
là vào vụ Hè Thu Những năm hạn hán nguồn nước khô kiệt nên nguồn tưới và sinh hoạtđều thiếu trầm trọng
Trang 72 Hồ chứa nước Cây Thông trên suối nhỏ nằm ở phía Đông dự án, hiện tại nguồnnước chỉ đảm bảo tưới cho diện tích theo thiết kế khoảng 150ha vùng phía đông, không
đủ nước cung cấp khu vực cuối khu tưới
3 Đập dâng Lộc Đại được xã đầu tư xây dựng nằm trong lòng hồ Lộc Đại để khaithác lưu lượng mùa kiệt lấy nước tưới và sinh hoạt Hiện nay, đập này có thể tưới cho 30 hađất ruông thấp thuộc đất canh tác của thôn Lộc Đại xã Quế Hiệp, nhưng do đập có tính thời
vụ, tạm thời, sử dụng lưu lượng cơ bản của dòng chảy suối Lộc Đại là chính nên mùa khôthường xuyên thiếu nước
Căn cứ theo yêu cầu dùng nước trong khu vực dự án thì hồ chứa nước Lộc Đại nếu đượcđầu tư xây dựng sẽ đảm nhận tưới hầu hết phần diện tích đất canh tác từ hạ lưu hồ Lộc Đạiđến giáp sông Ly Ly với diện tích 500 ha Đây là khu vực canh tác hiện nay đang thiếunước trầm trọng
1.2.3 Cần thiết đầu tư và nhiệm vụ dự án
Vùng dự án thuộc hai xã Quế Hiệp và Quế Thuận diện tích đất tự nhiên khoảng 5.840ha
trong đó có khoảng 500 ha đất canh tác nông nghiệp chưa có nước tưới Dân cư trong vùngkhoảng 11.771 người, chủ yếu sinh sống bằng nghề nông, nhưng năng suất bấp bênh vì đa
số dựa vào nguồn nước trời là chính Bình quân thu nhập đầu người quy ra thóc là200kg/năm, đời sống nhân dân trong vùng còn nhiều khó khăn
Hiện nay lân cận khu vực trên địa bàn hai xã đã được đầu tư xây dựng 02 công trình thuỷlợi nhưng chỉ đảm bảo tưới cho khoảng 350ha diện tích canh tác của thôn NGhi Thượng xãQuế Hiệp và thôn 1 xã Quế Thuận, còn lại một số diện tích đất nông nghiệp không có nướctwói nên năng xuất, sản lượng bấp bênh và không ổn định
Thực trạng tưới ở xã Quế Hiệp cũng khó khăn không ít vì hiện nay tuy có hồ suối Tiên đãđược xây dựng năm 2006 với năng lực tưới 200ha nhưng cũng chỉ giải quyết nước chủ yếucho thôn Nghi Thượng xã Quế Hiệp
Trong khu vực lòng hồ, hiện nay có đập Lộc Đại, đây là đập tạm lấy nước tại suối LộcĐại để tưới cho khoảng 30 ha ruộng thấp của thôn Lộc Đại, nhưng với hình thức đập dâng tậndụng dòng chảy cơ bản do đó cũng rất bị động, nhất là gặp những năm hạn hán như nhữngnăm gần đây thường xảy ra tình trạng thiếu nước trầm trọng Vì vậy, việc đầu tư xây dựng hồchứa nước Lộc Đại nhằm phục vụ tưới chủ động cho khoảng 500 ha diện tích đất nông
Trang 8nghiệp, góp phần vào việc giải quyết được vấn đề thiếu lương thực, để từng bước ổn định vànâng cao đời sống nhân dân trong vùng, cải tạo môi trường sinh thái và giao thông nội vùng,tạo điệu kiện để phát triển kinh tế xã hội địa phương là hết sức cần thiết, phù hợp với nguyệnvọng của nhân dân trong vùng.
1.2.4 Nhiệm vụ thiết kế hệ thông tưới
Theo điều tra thực tế tình hình canh tác, phương hướng sản xuất nông nghiệp của xã
Quế Hiệp và Quế Thuận thì diện tích canh tác cần cung cấp nước tưới của dự án hồ LộcĐại như sau : lúa 2 vụ, màu 2 vụ, mía 1 vụ cả năm
+ Lúa Đông Xuân : 400 ha
+ Lúa Hè Thu : 300 ha
+ Lạc Đông Xuân : 50 ha
+ Lạc Hè Thu : 50 ha
1.3 Tài liệu tính toán
1.3.1 Tài liệu về khí hậu
1.3.1.4.1 Tài liệu mưa
Bảng 2.1 Lượng mưa trung bình nhiều năm, tần suất thiết kế 85%(mm)
1752.2
1.3.1.5.1 Tài liệu nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm
Bảng 2.2 Nhiệt độ không khí tháng trung bình nhiều năm (oC)
B 21.6 23.1 25.3 27.6 29.5 29.6 29.5 30.4 27.2 25.3 23.4 21.6 25.8
1.3.1.6.1 Tài liệu độ ẩm không khí tháng trung bình nhiều năm
Bảng 2.3 Độ ẩm không khí tháng trung bình nhiều năm (%)
Trang 98 9
1.3.1.7.1 Tài liệu về tốc độ gió bình quân, năm
Bảng 2.4 Tốc độ gió bình quân tháng, năm (km/day)
D 130 155 223 205 268 230 260 215 214 169 118 90 189.8
1.3.1.8.1 Tài liệu về số giờ nắng tổng cộng trung bình tháng nhiều năm
Bảng 2.5 Số giờ nắng tổng cộng trong ngày, trung bình theo tháng (h)
Mặt cắt dọc tuyến kênh chính: Tỷ lệ đứng : 1/100, tỷ lệ ngang: 1/2000
Mặt cắt ngang tuyến kênh chính: Tỷ lệ : 1/2
1.5 Tài liệu về thổi nhưỡng
Bảng 2.7 Tốc độ thấm nước mưa lớn nhất (maximum rain infiltration rate) (mm/day)
Trang 101.6 1.6 1.6 1.6 1.6 Tài liệu về nông nghiệp
Bảng 2.8 Thời gian gieo xạ của các loại cây trồng
depth Puddlingdepth Criticaldep Yieldres
Trang 11Lúa ĐX Lúa HT dryKc Kc
Chiều cao tối đa cây lúa (crop height) = 1 m
Bảng 2.11 Giai đoạn sinh trưởng và hệ số sinh lý Kc của cây lạc
Giai đoạn sinh
trưởng
depth
Criticaldep Yield res
Trang 12CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI
2.1 Tính toán xác định chế độ tưới cho các loại cây trồng
2.1.1 Phương pháp xác định chế độ tưới cho cây trồng
2.1.1.1 Định nghĩa chế độ tưới
Chế độ tưới ( irrigation regime for crops): chế độ tưới cho cây trồng bao gồm: thời điểm cầntưới, thời gian và mức tưới mỗi đợt, số đợt tưới và mức tưới cho toàn vụ và trong thời gian sinh trưởng của cây trồng
Mức tưới mỗi lần mi (irrigation rate)(m3/ha): Lượng nước cần tưới cho mỗi đợt tưới trên mỗi đơn vị diện tích canh tác
Mức tưới tổng cộng hay còn gọi là mức tưới toàn vụ M (total irrigation rate) (m3/ha): Lượng nước tưới tổng cộng cho một đơn vị diện tích canh tác trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng
2.1.1.2 Phương pháp xác định chế độ tưới cho cây lúa (theo TCVN 8168:2012)
Trang 13Trong canh tác cây lúa, có hai thời kỳ tưới quan trọng: tưới ải (làm đất)- M1 và tưới dưỡng(sinh trưởng) – M2
Lượng nước tưới cho thời kỳ làm ải M1:
M1= W1+W2+W3+W4 -10CP (m3/ha)
• W1: Lượng nước cần thiết để làm bảo hòa tầng đất canh tác
W1 = 10AH(1- βo) (m3/ha)
A- Độ rỗng của đất theo thể tích (%)
H – Độ sâu tầng đất canh tác (mm)
βo – Độ ẩm ban đầu của đất tính theo % A
• W2- lượng nước cần để tạo thành lớp nước mặt ruộng
a- độ sâu cần tạo thành lớp nước mặt ruộng (mm)
W2 = 10a (m3/ha)
• W3- lượng nước ngấm ổn định trong thời kỳ làm đất
K- Hệ số ngấm của đất (mm/ngày)
ta- thời gian làm đất (ngày)
tb – thời gian bảo hòa tầng đất canh tác (ngày)
W3 = 10K((H+a)/H)(ta-tb)
• W4- Lượng bốc hơi mặt nước tự do trong thời kỳ làm đất
W4 = 10E.ta
E- cường độ bốc hơi mặt nước tự do trung bình (mm/ngày)
• CP- lượng mưa hiệu quả sử dụng trong thời kỳ làm đất
C- hệ số sử dụng nước mưa
P – Lượng mưa thiết kế
• Lượng nước cần tưới trong thời kỳ cây sinh trưởng
ETc- Nhu cầu nước của cây trồng
Peff – lượng mưa hiệu quả
M2 = ETc-Peff
• Tính toán lượng nước cần tưới cho lúa theo CROPWA 8.0
2.1.1.3 Phương pháp xác định chế độ tưới cho cây hoa màu
Trang 14• Đối với cây trồng cạn – dùng phương pháp tưới ẩm- phải duy trì độ ẩm thích hợp trong đất β trong giới hạn độ ẩm lớn nhất và độ ẩm héo (nhỏ nhất)
βmin<β < βmax
Phương trình cân bằng nước (TCVN 9170:2012)
mi = (Whi + Wci) - (Woi + ΣPoi + ΔWHi + Wni)
i
m : lượng nước cần tưới trong thời đoạn tính toán (m3/ha);
Whi: lượng nước hao trong thời đoạn tính toán, (m3/ha);
Wci: Lượng nước cần trữ trong đất canh tác ở cuối thời đoạn tính toán, (m3/ha);
Woi: Lượng nước sẵn có trong đất ở đầu thời đoạn tính toán, (m3/ha);
ΣPoi: Lượng nước mưa rơi xuống được cây trồng sử dụng trong thời đoạn tính toán, (m3/ha);
Whi = 10e=ETc.ti
Wci = 10.βci.γk.Hi hoặc Wci =10.βci.A.Hi
ETc: Lượng nước bốc hơi mặt ruộng thực tế (mm/d)
γk: Dung trọng khô của đất, (T/m3);
Woi = 10.βoi.γk.Hi hoặc Woi =10.βoi.A.Hi
βoi: là độ ẩm của đất ở đầu thời đoạn tinh toán, %
Hoi: độ sâu rễ cây ở đầu thời đoạn tính toán, mm
ΔWHi = 10.βoi.γk.(Hi- Hi-1) hoặc Woi =10 A.βoi.(Hi- Hi-1)
Hi: Là độ sâu tang đất ẩm nuối cây ở thời đoạn tính toán, mm
Trang 15Hi-1: Độ sâu tầng đất ẩm nuôi cay ở thời đoạn trước đó, mm
ΣPoi=10.Σαi.Ci.Pi
Pi: Lượng mưa thực tế rơi xuống ruộng (mm)
Ci: hệ số biểu thị phần nước mưa có thể ngấm xuống đất để bổ sung vào lương lượng nước cần tưới, xác định theo kinh nghiệm;
Ci = 1- Ϭi
Ϭi: Hệ số dòng chảy xác định theo thí nghiệm hiện trường;
αi: Hệ số sử dụng nước mưa trong quá trình tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn
2.1.2 Phương pháp xác định lượng bốc hơi mặt ruộng ETc
- Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế đối với cây trông nào đó được xác định theo công thức
tổng quát:
ETc=Kc.ETo
ETc – lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế theo thời gian tính toán;
ETo – lượng bôc hơi tham khảo (bốc hơi chuẩn), tính theo công thức dựa theo kết quảthực nghiệm trong một điều kiện xác định nào đó;
Kc - hệ số cây trồng, phụ thuộc vào loại cây trồng và các giai đoạn sinh trưởng của câytrồng được xác định thông qua thực nghiệm
Trong phần mềm CROPWAT 8.0 sử dụng công thức Penman sửa đổi để tính toán ETo
Trong đó:
Δ – độ dốc của áp suất hơi nước trên đường cong quan hệ nhiệt độ
Es – áp suất hơi nước bảo hòa (K.Pa):
Rn – chênh lệch giữa bức xạ tăng và bức xạ giảm của sóng ngắn và sóng dài (mm/day):
G – mật độ dòng nhiệt của đất (MJ/m2day)
U2 – tốc độ gió ở độ cao 2 met (m/s)
ETo _ bốc hơi tham chiếu ( mm/ ngày)
2.1.3 Giới thiệu chương trình CROPWAT 8.0
Trang 16Sử dụng phần mềm CROPWAT để tính toán xác định nhu cầu nước, chế độ tưới và kế hoạch
thực hiện tưới cho các loại cây trồng tại mặt ruộng và cây trồng cạn trong các điều kiện khác nhau Đây là chương trình tính toán tưới cho các loại cây trồng đã được áp dụng phổ biến trên toàn thế giới, được tổ chức Lương thực - Nông nghiệp của Liên hiệp quốc FAO công nhận Kết quả tính toán cụ thể cho cây Lúa và cây Lạc vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu
2.2 Tính toán chế độ tưới cho toàn hệ thống
2.2.1 Hệ số tưới, giản đồ hệ số tưới và hiệu chỉnh giản đồ hệ số tưới cho 2 mùa vụ ( Đông xuân, hè thu)
Việc lập giản đồ hệ số tưới nhằm mục đích xác định được số ngày tưới, mức tưới, hệ số tưới.Sau đó tiến hành xác định số ngày tưới, số ngày nghỉ, hệ số tưới thiết kế cho toàn khu tưới Trên
cơ sỡ đó để xác định quy mô công trình
q – hệ số tưới (l/s/ha)
m – mức tưới (m3/ha);
- tỷ lệ diện tích của các lọa cây trồng, không thứ nguyên;
t - thời gian thực hiện mức tưới m, (ngày)
Hệ thống tưới cho hai loại cây trồng lúa và lạc, hệ số tưới được tính như sau
Đối với vụ đông xuân:
LÚA ĐÔNG XUÂN
coeff
ETcmm/day
ETcmm/dec
Eff rainmm/dec
Trang 17e coeffKc mm/dayETc mm/decETc mm/decEff rain Irr Req.mm/dec
Trang 18– hệ số tưới (l/s/ha)
– mức tưới (m3/ha); với là lớp nước duy trì trên mặt ruộng
- tỷ lệ diện tích của các lọa cây trồng, không thứ nguyên;
;
- thời gian thực hiện mức tưới m, (ngày), ( là tỉ lệ của lượng nước cần trong một thờiđoạn trên lượng nước cần trong một ngày)
Hệ thống tưới cho hai loại cây trồng lúa và lạc, hệ số tưới được tính như sau:
Yêu cầu hiệu chỉnh
Hệ số tưới phân phối đồng đều, cụ thể (qmin / qmax ) ≥ 0.4
Nguyên tắc hiệu chỉnh.
Trang 19- Thay đổi thời gian mỗi lần tưới t
- Xê dịch ngày tưới chính của ngày tưới chính (nên di chuyển về phía trước)
- Thay đổi mức tưới mỗi lần nhưng không quá 5%
Giản đồ hệ số tưới đã hiệu chỉnh (q~t)
Trang 206 10 10 10 10 11 10 10 11 6 10 8 10 10 11 10 10 10 5 0.000
0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60
Giản đồ hệ số tưới đã hiệu chỉnh (q~t)
Trang 21LÚA HÈ THU
coeff
ETcmm/day
ETcmm/dec
Eff rainmm/dec
Irr Req.mm/dec
e coeffKc mm/dayETc mm/decETc mm/decEff rain Irr Req.mm/dec
Trang 22+ Lạc Hè Thu : 50 ha
Hệ số tưới
– hệ số tưới (l/s/ha)
– mức tưới (m3/ha); với là lớp nước duy trì trên mặt ruộng
- tỷ lệ diện tích của các lọa cây trồng, không thứ nguyên;
;
- thời gian thực hiện mức tưới m, (ngày), ( là tỉ lệ của lượng nước cần trong một thờiđoạn trên lượng nước cần trong một ngày)
Hệ thống tưới cho hai loại cây trồng lúa và lạc, hệ số tưới được tính như sau:
Yêu cầu hiệu chỉnh
Hệ số tưới phân phối đồng đều, cụ thể (qmin / qmax ) ≤ 0.4
Nguyên tắc hiệu chỉnh.
Trang 23- Thay đổi thời gian mỗi lần tưới t
- Xê dịch ngày tưới chính của ngày tưới chính (nên di chuyển về phía trước)
- Thay đổi mức tưới mỗi lần nhưng không quá 5%
Từ ngày ngày Đến (ngày) lúa lạc (l/s.ha)
Trang 246 10 11 6 10 10 10 10 11 10 10 11 2 0.00
0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 1.40 1.60
Giản đồ hệ số tưới sơ bộ (q~t)
q lạc (l/s.ha)
q lúa (l/s.ha)
t(ngày) q(l/s.ha)
5 13 4 2 1 2 3 4 4 3 3 2 0 0.00
0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20
Giản đồ hệ số tưới đã hiệu chỉnh (q~t)
- Chọn hệ số tưới lớn nhất : qTK=qmax
- Thời gian hoạt động với hệ số tưới đó : t 20 ngày
Căn cứ từ bảng số liệu trên ta chọn qtk = 1.08