Kiến thức: Giúp HS: - Củng cố về cách làm tính cộng đặt tính, tính và cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100.. - Bước đầu nhận biết được tính chất giao hoán trong phép cộng.. Kỹ nă
Trang 1Trường Tiểu học Liên Ninh
Lớp 1C
GVHD: Nguyễn Thị Chín
Người soạn: Lê Thị Thanh Hà Ngày soạn: 12/02/2019
TUẦN 24: TOÁN BÀI 92: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố về cách làm tính cộng (đặt tính, tính) và cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100
- Bước đầu nhận biết được tính chất giao hoán trong phép cộng
- Củng cố về dạng toán giải toán có lời văn
2 Kỹ năng:
- Ghi nhớ được, làm được các phép tính cộng các số tròn chục
- Hiểu được khái quát về tính chất giao hoán của phép cộng
3 Thái độ:
- Có niềm yêu thích, say mê với môn học
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- GV: bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập
- HS: bảng con, SGK, vở ô li toán
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
G
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
30 + 40
50 + 20
- Cả lớp thực hiện vào bảng con
- Làm xong yêu cầu HS vừa lên bảng đứng tại
chỗ đọc lại bài làm của mình
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện các phép
tính
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm và cách
làm bạn vừa nêu
- Gọi 3 HS mang bảng con lên bảng trình bày
bài làm trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Chốt lại: Khi làm đặt tính rồi tính, ta thực
hiện phép tính theo cột dọc, tính kết quả hàng
đơn vị trước rồi mới tính hàng chục sau, số ở
các hàng phải viết thẳng cột với nhau
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
- “Ở tiết trước, các con đã được học bài cộng
các số tròn chục Vậy để củng cố kiến thức bài
- 1 HS lên bảng làm
- Làm vào bảng con
- Đứng tại chỗ đọc
- Nêu lại: Làm đặt tính theo cột dọc, tính từ hàng đơn vị trước rồi mới tính đến hàng chục, số
ở các hàng phải viết thẳng nhau
- Nhận xét bạn
- 3 HS mang bảng con trình bày bài làm
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 3trước, hôm nay chúng ta sẽ đi vào Bài 92:
Luyện tập” - gọi HS nhắc lại tên bài
- Ghi tên bài lên bảng
b Thực hành làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc đầu bài
- Hỏi: “Bài yêu cầu chúng ta làm những gì?”
=> Chốt: “Bài có 2 yêu cầu, đó là đặt tính và
tính Khi làm bài con chú ý 2 yêu cầu này để
trình bày bài.”
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài (mỗi HS làm 2
phép tính), cả lớp làm vào vở ô li
- Yêu cầu cả lớp theo dõi lên bảng chữa bài
- Lần lượt yêu cầu từng HS đọc lại bài làm và
nêu nhanh cách làm
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS trong cùng 1 bàn đổi vở cho nhau
để kiểm tra bài làm của bạn
*Lưu ý: Nhắc HS dựa vào 2 yêu cầu của bài để
kiểm tra
- Hỏi 1 số HS bài của bạn đúng hay sai, nếu sai
thì nêu chỗ sai và sửa chữa
- Hỏi: “Vậy khi làm bài đặt tính rồi tính, ta làm
như thế nào?”
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Theo dõi
- 1 HS đọc đầu bài
- TL: bài yêu cầu đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi
- Từng HS đọc bài và nêu cách làm
- Nhận xét
- Theo dõi
- Đổi vở với bạn, kiểm tra và phát hiện lỗi sai
- Nêu lỗi sai (nếu có)
- TL: Khi làm bài ta làm theo cột dọc, tính hàng đơn vị trước rồi mới tính tiếp hàng chục,
Trang 4- GV nhận xét, chốt: “Khi làm bài đặt tính rồi
tính, ta phải lưu ý khi viết phải viết các số ở
các hàng thẳng với nhau, tính hàng đơn vị rồi
viết kết quả thẳng hàng đơn vị, sau đó mới tính
đến hàng chục rồi viết kết quả thẳng hàng
chục.”
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- Hỏi: “Bài 2 khác bài 1 thế nào?”
=> Chốt: “Khi làm bài 2 các con lưu ý trình
bày theo hàng ngang, tính nhẩm và ghi kết quả
sau dấu “=””
- Yêu cầu HS quan sát nội dung bài và trả lời
câu hỏi: “Bài có mấy phần?”
*Lưu ý: “Ở phần b các số trong phép tính có
kèm theo đơn vị nên khi tính xong các con phải
đơn vị sau kết quả”
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phần vào bảng phụ
đã chuẩn bị sẵn, cả lớp làm vào vở ô li
- Sau khi 2 HS làm xong treo bảng phụ, yêu
cầu cả lớp theo dõi lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng HS đọc bài làm trên bảng của
mình
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính nhẩm
viết thẳng các số ở các hàng
- 1 HS đọc
- TL: Bài 2 khác bài 1 ở cách trình bày, bài 2 làm theo hàng ngang còn bài 1 làm theo cột dọc
- TL: Bài có 2 phần a và b
- Ghi nhớ
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi
- Từng HS đọc bài làm
- Nêu lại: 30 là 3 chục, 20 là 2 chục, 3 chục cộng 2 chục bằng
5 chục, 5 chục là 50 Vậy 30 +
30 = 50;
Trang 5- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- Hỏi: “Các con nhận thấy các phép tính ở mỗi
cột có gì giống nhau?”
- “Con hãy nhận xét vị trí của các số trong phép
tính?”
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt: “Các phép tính ở mỗi cột
đều giống nhau về kết quả và khác nhau ở vị trí
các số trong phép tính Như vậy ta thấy trong 1
phép tính nếu đổi vị trí giữa các số trong phép
tính thì kết quả không thay đổi Đây được gọi
là tính chất giao hoán của phép cộng, lên các
lớp lớn các con sẽ được học về tính chất này kĩ
hơn.”
Bài 3:
- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài
- Hỏi: “Bài toán cho biết gì?”
- “Bài hỏi ta điều gì?”
- “Vậy để biết cả hai bạn hái được bao nhiêu
bông hoa ta làm phép tính gì?”
- GV treo bảng phụ ghi sẵn tóm tắt:
Lan hái: 20 bông hoa
- Nhận xét bạn
- Theo dõi
- TL: các phép tính ở mỗi cột
có kết quả giống nhau
- TL: vị trí các số trong phép tính bị đổi chỗ cho nhau
- Nhận xét
- Ghi nhớ
- 1 HS đọc nội dung
- TL: Bài toán cho biết Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa
- TL: Bài hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa
- TL: làm phép tính cộng
- Theo dõi
Trang 6Mai hái: 10 bông hoa
Cả hai bạn hái:… bông hoa?
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt giải bài toán, chú
ý cách trình bày dạng bài giải toán có lời văn
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- HS trên bảng làm xong yêu cầu cả lớp theo
dõi chữa bài
- Yêu cầu HS về chỗ đọc lại bài làm trên bảng
của mình
- Gọi HS nhận xét bài bạn (kết quả, cách trình
bày)
- GV nhận xét, lưu ý lại cách trình bày dạng bài
giải toán có lời văn
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu 1 HS đọc phép tính đã được nối mẫu
- Hỏi: “Tại sao đề bài lại nối được 60 + 20 với
80?”
- “Ai nêu được cách làm bài tập này?”
- Gọi nhận xét
- GV nhận xét, chốt: “Vậy để làm được bài này
ta phải tính nhẩm phép tính rồi nối phép tính
với kết quả đúng”
- Gọi 1 HS lên nối vào bảng phụ
- HS làm xong trên bảng yêu cầu cả lớp theo
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi
- Đọc lại bài
- Nhận xét
- Theo dõi
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS đọc
- TL: Vì 60 + 20 = 80 nên phép tính 60 + 20 được nối với số 80
- TL: “Tính nhẩm rổi nối với kết quả đúng”
- Nhận xét
- 1 HS lên nối
Trang 7dõi chữa bài
- Yêu cầu HS về chỗ đọc bài làm của mình và
nêu cách làm
- Gọi HS nhận xét bài và cách làm của bạn
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS xem trước bài sau: Trừ các số tròn
chục
- Theo dõi
- Đọc và nêu cách làm
- Nhận xét
RÚT KINH
NGHIỆM: