Hoạt động TM ở DNSX• Bản chất và nội dung hoạt động tm của dn sx • Tổ chức và quản lý hoạt động mua sắm vật tư ở doanh nghiệp • Dự trữ sản xuất và phương pháp định mức • Tiêu thụ sản p
Trang 1Bài 5 Hoạt động TM ở DNSX
• Bản chất và nội dung hoạt động tm
của dn sx
• Tổ chức và quản lý hoạt động mua
sắm vật tư ở doanh nghiệp
• Dự trữ sản xuất và phương pháp định mức
• Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
Trang 2I Bản chất và nội dung
hoạt động thương mại của
dn sxHoạt động thương mại là việc thực hiện một
hay nhiều hành vi thương mại của thương
nhân, bao gồm việc mua bán hang hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích thu lợi nhuận Đối với các doanh nghiệp sản xuất, khi nói đến hoạt động thương mại là nói đến các hoạt
động liên quan đến thị trường, bao gồm:
• Mua sắm vật tư kỹ thuật cho sản xuất=>
thưong mại đầu vào
• Quá trình tiêu thụ sản phẩm=> thương mại
đầu ra
Trang 3II Tổ chức và quản lý hoạt động mua sắm vật tư ở
doanh nghiệp
• Khái niệm vật tư
Trang 41 Khái niệm vật tư:
Vật tư là sản phẩm của lao động hoặc cho lao động Đó là nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, điện năng (TLSX bao
gồm TLLĐ và ĐTLĐ, vật tư là TLSX theo
nghĩa hẹp)
Trang 52 Kế hoạch mua sắm vật tư
Nội dung kế hoạch mua sắm:
của doanh nghiệp trong năm kế hoạch
cần đặt mua trong kỳ
với các đơn vị kinh tế khác trong quá trình mua sắm các yếu tố đầu vào
Trang 6Kế hoạch mua sắm vật tư
Căn cứ xây dựng kế hoạch mua sắm
• Căn cứ vào khối lượng công việc cần phải
thực hiện trong kỳ kế hoạch
• Căn cứ vào hệ thống định mức kinh tế kỹ
Trang 7Kế hoạch mua sắm vật tư
Trình tự lập kế hoạch mua sắm
Bước 1: Chuẩn bị các thông tin cần thiết, bao gồm: kế
hoạch sản xuất, định mức tiêu dùng vật tư, khả năng tự sản xuất vật tư, dự tính mức độ tiết kiệm trong kỳ kế hoạch, giá
cả vật tư,?
Bước 2: Xác định lượng tồn kho ở doanh nghiệp
+ Tồn kho đầu kỳ: Odk = Ott + N- X
Trong đó:
Ott là tồn kho thực tế tại thời điểm lên kế hoạch mua sắm
N là lượng vật tư nhập về tính từ thời điểm lên kh mua sắm tời đầu năm kh
X là lượng vật tư đưa vào sử dụng cùng kỳ trên
+ Tồn kho cuối kỳ: Ock = m.t
Trong đó:
m là mức sử dụng vật tư bình quân một ngày đêm
t là thời gian dự trữ
Trang 8Kế hoạch mua sắm vật tư
Trình tự lập kế hoạch mua sắm
Bước 3: Xác định các loại nhu cầu vật tư hàng
hóa
N = Nsxsp + Ndd + Nnckh +Ndck + Nmstbmm Bước 4: Xác định lượng vật tư hàng hóa cần mua về: Y
Y được xác định dựa vào phương pháp cân đối
B là nguồn do doanh nghiệp sản xuất và nguồn
do tiết kiệm trong quá trình tự sản xuất
Trang 93 Các p.pháp xác định nhu cầu vtư
Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm
• Phương pháp trực tiếp:
Nsxsp = Qsfi msfi
Trong đó:
Nsxsp là nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ
Qsfi là số lượng sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch
Msfi là mức sử dụng vật tư cho đơn vị sản phẩm loại i
• Phương pháp tính theo mức chi tiết sản phẩm:
Trang 10Các p.pháp xác định nhu
cầu vtư
Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm
• Phương pháp tính theo mức của sản phẩm tương tự:
Nsx = Qsf*mtt*K
Trong đó:
Nsx: Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ
Qsf: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
mtt : Mức tiêu dùng vật tư của sản phẩm tương tự
K: hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm
• Phương pháp tính theo mức sản phẩm đại diện:
Nsx = Qsf*mdd
Nsx: Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ
Qsf: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
mdd : Mức sử dụng vật tư của sản phẩm đại diện, được chọn dựa vào mức bình quân:
mbq = miKi /Ki
mi - mức tiêu dùng vật tư của loại sản phẩm thứ i
Ki - tỷ trọng loại sản phẩm thứ i trong tổng số
Trang 11Các p.pháp xác định nhu
cầu vtư
Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm
• Phương pháp dựa vào sự tham gia của nhiều thành phần chế tạo sản phẩm:
Bước 1: Xác định tổng trọng lượng tinh của toàn bộ lượng vật tư cần thiết để thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp:
Nvt = QiHi
Trong đó:
Qi - Số lượng sản phẩm loại i
Hi - Trọng lượng tinh của sản phẩm thứ i
Bước 2: Xác định nhu cầu vật tư cần thiết để sản xuất sản phẩm
Trang 12Các p.pháp xác định nhu
cầu vtư
Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm
• Phương pháp xác định nhu cầu dựa vào thời hạn sử dụng: Nsx = Pvt/T
Nbc nhu cầu vật tư năm báo cáo
K là nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch
H là hệ số tiết kiệm vật tư năm kế hoạch so với năm báo cáo
Trang 13Các p.pháp xác định nhu
cầu vtư
Nhu cầu vật tư cho sản phẩm dở dang
• Phương pháp tính theo hiện vật
Ndd = (Qc - Qđ ).M
Trong đó:
Qđ ,Qc là lượng sản phẩm dở dang đầy kỳ và cuối kỳ
M là mức hao phí vật tư cho sản phẩm dở dang
• Phương pháp tính theo giá trị
Trang 14m là định mức giờ máy để sản xuất một đơn vị sản phẩm
G là số giờ làm việc trong một ca
C là số ca làm việc một ngày
T số ngày làm việc trong năm
Ksd hệ số sử dụng thiết bị có tính đến thời gian ngừng hoạt động cho sửa chữa theo kế hoạch
Km hệ số thực hiện định mức
A số MMTB hiện có của doanh nghiệp
Trang 161 Khái niệm và vai trò của dự trữ
doanh nghiệp chờ đợi để bước vào tiêu thụ sản xuất trực tiếp thì gọi là dự trữ sản xuất.
trước được => cần đại lượng dự trữ bảo hiểm
cách bình thường, liên tục trong một thời gian nhất định Cụ thể:
- Đảm bảo vật tư đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, kịp thời
- Tối thiểu hóa chi phí dự trữ
Trang 18Các loại dự trữ và pp định
mức
Dự trữ thường xuyên
quá trình sản xuất diễn ra liên tục giữa hai kỳ cung ứng liền nhau.
Trong đó:
m - mức tiêu dùng vật tư - hàng hóa bình quân một ngày đêm
Trong đó:
Tn - thời gian cách quãng giữa hai kỳ cung ứng liền nhau
Vn - Khối lượng vật tư hàng hóa mua về tương ứng với kỳ trên
ptvt /m
Trang 19N là nhu cầu trong năm về loại vật tư
G là đơn giá mua vật tư
C1 - chi phí giao dịch - vận chuyển tính cho một lần mua hàng
C2 - chi phí bảo quản một đơn vị hàng dự trữ trong năm (Pi)
D - lượng hàng đặt mua trong một lần
C - Toàn bộ chi phí cho một lô hàng
Trang 20T'n là thời gian cách quãng giữa hai kỳ cung ứng liền nhau
có khoảng cách cao hơn khoảng cách cung ứng bình quân V'n' là khối lượng vật tư hàng hóa nhập về tương ứng với Tn
t - khoảng cách cung ứng bình quân (t = ttx)
(T ' t).V ' / V '
Trang 21toán trên cơ sở dự trữ thường xuyên
Thông thường, dự trữ chuẩn bị được dự
kiến từ 1 đến 3 ngày tuỳ loại vật tư
Trang 223 Một số khái niệm
• Dự trữ tối đa và dự trữ tối thiểu
- Dự trữ tối đa Dmax = Dtx + Dbh + Dcb
- Dự trữ tối thiểu Dmin = Dbh + Dcb
• Tương quan giữa các đại lượng dự trữ
- Trong nền kinh tế quốc dân, tương quan giữa các đại lượng dự trữ ở doanh nghiệp được hình thành theo chế
độ đặc biệt
- Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, mua là được
bán là mất, do đó, xu hướng dự trữ trong khâu sản xuất tăng và dự trữ trong khâu lưu thông giảm
- Trong cơ chế thị trường, thị trường là của người mua chứ không phải của người bán, do đó, dự trữ có xu
hướng tăng ở khâu lưu thông và giảm ở khâu sản xuất.
Trang 23IV Tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp sản xuất
Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng
sang tiền Sản phẩm được coi là tiêu thụ
khi được khách hàng chấp nhận thanh
toán tiền hàng
Trang 24Giá, ds
Xúc tiến &
Phân phối Ngân quỹ
Phối hợp
và tổ chức Thực hiện k.h
Qlý h.t PP
Tổ chức Bán và
Qlý LL bán
Qlý
dự trữ Hàng hoá
Và
Dịch vụ
Dịch vụ
Trang 251 Nghiên cứu và phân tích thị
Trang 26Nghiên cứu và phân tích
thị trường
Một số câu hỏi cần được giải đáp:
• Thị trường có triển vọng với sp của dn?
• Khả năng tiêu thụ sp của dn trên tt?
• Biện pháp để tăng kh.lg tiêu thụ?
• Giá bán?
Trang 272 Sản phẩm và dịch vụ (Sản xuất và hoạt động)
• B Lực lượng lao động
• D Trang bị
• E Tài sản và phương tiện
• F Dữ liệu và chi phí sản xuất
Trang 283 Xúc tiến và phân phối
• Chiến lược khuyếch trương sp (quảng cáo, khuyến mại/xúc tiến hhợp, quan hệ công chúng và bán hàng trực tiếp)
Trang 29Các thành tố của chiến lược
khuyếch trương sản phẩm
Mục tiêu:
• Cung cấp thông tin về sản phẩm và các lợi ích của sản phẩm
• Tạo lòng tin đối với sp và dn
• Thuyết phục kh rằng các lợi ích của sản
phẩm lớn hơn chi phí họ bỏ ra
Trang 31Bốn công cụ của khuyếch trương sp hỗn hợp
Quảng cáo
Xúc tiến Bán hàng
Quan hệ Công chúng
Bán hàng Trực tiếp
Trang 32Quảng cáo: là sự thuyết trình về các ý
tưởng, hh hay dv thông qua các pt truyền thông mà dn phải trả tiền
• Biển hiệu trưng bày
• Trưng bày tại điểm bán hàng
Trang 33Xúc tiến bán hàng: (khuyến mại) là sự
khuyến khích trước mắt nhằm đẩy mạnh
việc mua hay bán một sp hoặc dv
• Phiếu giảm giá
• trả lại một phần tiền hàng
• Tài trợ lãi suất thấp
• Giải trí
Trang 34Quan hệ công chúng: tạo ra nhận thức có lợi của công chúng về sp
• Bài viết trên báo
• Các sự kiện đặc biệt
Trang 35Bán hàng trực tiếp: là việc nhân viên bán hàng của một dn thực hiện trực tiếp việc bán hàng cho kh
Trang 36Chiến lựơc đẩy: người sx lấy bán hàng trực tiếp và các hoạt động khuyếch trương sp khác để thúc đẩy những người bán buôn, các nhà phân phối và những nguời bán lẻ đẩy sp đi Chiến lược này đẩy sp tới kh cuối cùng thông qua kênh phân phối Hđ marketing hướng vào các tổ chức trong ht pphối.
Điều kiện để thực hiện chiến lược này:
• Kh không trung thành với nhãn hiệu cụ thể
• Biết rằng họ sẽ được gi khi mua sp
Trang 37Chiến lược kéo: nhà sx hướng các hđ marketing của mình vào người tiêu dùng cuối cùng sao cho họ có ý muốn mua sp Sau đó, những người td này sẽ có nhu cầu mua sp của người bán lẻ, những người bán lẻ
đến lượt họ sẽ yêu cầu những người bb và nhà pp
cung cấp sp Cầu từ phía người td kéo sp thông qua kênh phân phối
• Điều kiện để thực hiện chiến lược này:
• Kh biết rõ sự khác biệt giữa những sp cạnh tranh
• Kh rất trung thành với nhãn hiệu
trước khi họ qđ sẽ mua hàng ở đâu
Trang 38Giai đoạn sẵn sàng mua của kh: Kh trải qua nhiều
bước kể từ khi họ nhận thấy một vấn đề hoặc thấy một nhu cầu cho tới khi họ mua sp hay dv để thoả mãn nhu cầu đó Quá trình mua điển hình bao gồm 5 giai đoạn, mỗi giai đoạn đòi hỏi một loại hoạt động khuyếch trương sp riêng
Nhận biết
Nhu cầu
Tìm kiếm Thông tin
Đánh giá Các p.a
Quyết định mua
Đánh giá Sau mua
Bán hàng Trực tiếp
Xúc tiến bh
Bh trực tiếp
Quảng cáo
Bh trực tiếp