1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống pháp luật châu âu lục địa

19 801 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 241,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật học so sánh còn là lý luận, hay là môn khoa học trong các ngành khoa học pháp lý nhằm nghiên cứu và so sánh các văn bản pháp luật và hệ thống pháp luật khác nhau với nhau và với các

Trang 1

Tiểu Luận:

H

H TH NG PHÁP LU T TH NG PHÁP LU T TH NG PHÁP LU T CHÂU ÂU CHÂU ÂU CHÂU ÂU L L L L C A C A C A

MÔN H

MÔN H C:C:C: LU T LU T T SO SÁNHSO SÁNHSO SÁNH G

GVHVHVHDDDD:::: TTTTS S S Th Mai H!nh Th Mai H!nh Th Mai H!nh TH

TH#C HI N:#C HI N:#C HI N: Nhóm 1 Nhóm 1 LLLL(P(P(P:::: VB15LA001 VB15LA001

Tháng 1/2014

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 1

STT

STT Mã SV Mã SV H H: và tên : và tên : và tên Công vi Công vi,c ,c ,c

1 33121021734 Ph!m Cc Lu4n

- Phân chia công vi,c trong nhóm

- So!n nGi dung và thuyJt trình: H, th.ng pháp lu4t qu.c gia - H, th.ng pháp lu4t thJ giMi

- Rà soát nGi dung bài viJt và slides thuyJt trình

2 33121022672 TrSn Xuân Tùng - So!n nGi dung và thuyJt trình: NguVn g.c PL

3 33121024370 TrSn HWu Ng:c - So!n nGi dung và thuyJt trình: NguVn lu4t

4 33121023719 TrSn Xuân Kiên - So!n nGi dung và thuyJt trình: Vai trò, m.i t\]ng

quan giWa lu4t th^c ch_t và lu4t t t7ng

5 33121022597 D\]ng Tr\]ng HVng Trang

- So!n nGi dung và thuyJt trình: Vi,c phân chia pháp lu4t thành lu4t công và lu4t t\

- T`ng hap ý kiJn và trình bày bài viJt (word)

6 33121022175 Ph!m ThJ S]n

- T`ng hap ý kiJn và th^c hi,n slides thuyJt trình (Ppt)

- Trg lhi câu hii cja Gigng viên và các nhóm vk phSn

H, th.ng PL Qu.c gia - H, th.ng PL ThJ giMi

7 33121022193 Chu Th Qumnh Anh

- nt câu hii và trg lhi câu hii cja Gigng viên và các nhóm vk phSn nguVn lu4t

- Ch_m 8iom các nhóm

8 33121022198 TrSn Humnh T Tâm

- nt câu hii và trg lhi câu hii cja Gigng viên và các nhóm vk phSn nguVn g.c PL

- L4p Biên bgn h:p nhóm

9 33121022227 Ngô Hoàng Vinh

- nt câu hii và trg lhi câu hii cja Gigng viên và các nhóm vk phSn phân chia pháp lu4t thành lu4t công

và lu4t t\, m.i t\]ng quan giWa lu4t th^c ch_t và lu4t

t t7ng

Trang 3

MỤC LỤC

A

A PH PH PHq qq qN GI N GI N GI( ( (I THI I THI I THI U U U 3

I.I.I.I DD Drn nh4p D rn nh4p rn nh4p 3333

II II CCCC_u trúc bài viJt _u trúc bài viJt _u trúc bài viJt 3333

B B H H TH NG PHÁP LU T CHÂU Â TH NG PHÁP LU T CHÂU Â TH NG PHÁP LU T CHÂU ÂU L U L U L C A C A C A 3

I.I.I.I H, th.ng pháp lu4t H , th.ng pháp lu4t , th.ng pháp lu4t 3333

1 H, th.ng pháp lu4t qu.c gia 3

2 H, th.ng pháp lu4t thJ giMi 4

II II NguVn g.c pháp lu4t Ngu Vn g.c pháp lu4t Vn g.c pháp lu4t 11 11 11 1 S] l\ac vk lu4t La Mã 11

2 Giai 8o!n hình thành pháp lu4t châu Âu l7c 8 a: thJ kt XII - XIII 12

3 Giai 8o!n hình thành pháp lu4t t^ nhiên : thJ kt XVII - XVIII 12

4 Giai 8o!n tu thJ kt XVIII 8Jn nay 13

III III Ngu Ngu NguVn cja pháp lu4t châu Âu l7c 8 a Vn cja pháp lu4t châu Âu l7c 8 a Vn cja pháp lu4t châu Âu l7c 8 a 13 13 13 1 NguVn chj yJu 13

2 NguVn thC yJu 14

IV IV Vai trò, m Vai trò, m Vai trò, m.i t\]ng quan giWa lu4t th^c ch_t và lu4t t t7ng i t\]ng quan giWa lu4t th^c ch_t và lu4t t t7ng i t\]ng quan giWa lu4t th^c ch_t và lu4t t t7ng 14 14 14 1 Lu4t th^c ch_t 14

2 Lu4t t t7ng 14

3 So sánh 14

4 S^ khác bi,t vk c_u trúc và nGi dung 15

V V Vi Vi Vi,c phân chia pháp lu4t thành lu4t công và lu4t t\ ,c phân chia pháp lu4t thành lu4t công và lu4t t\ ,c phân chia pháp lu4t thành lu4t công và lu4t t\ 15 15 15 1 Nguyên tvc c] bgn và các 8nc tr\ng 15

2 Ý nghxa lý lu4n và ý nghxa th^c tJ 17

CCCC KKKKyT LU N yT LU N yT LU N 18

D D TÀI LI TÀI LI TÀI LI U THAM KH{O U THAM KH{O U THAM KH{O 18

Trang 4

A PHẦN GIỚI THIỆU

I Dẫn nhập

Luật so sánh hay Luật học so sánh là một môn khoa học, một phương pháp tiếp cận nghiên cứu so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau nhằm tìm ra sự tương

đồng và khác biệt, giải thích nguồn gốc, đánh giá cách giải quyết trong các hệ

thống pháp luật Luật học so sánh còn là lý luận, hay là môn khoa học trong các ngành khoa học pháp lý nhằm nghiên cứu và so sánh các văn bản pháp luật và

hệ thống pháp luật khác nhau với nhau và với các quy phạm của luật quốc tế để làm sáng rõ sự giống nhau và khác nhau, xác định khuynh hướng phát triển chung của pháp luật

Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa (Civil Law) là hệ thống pháp luật lớn và

điển hình trên thế giới Hệ thống này có những điểm đặc thù với những đặc

trưng pháp lý riêng Mặc dù ngày nay pháp luật ở các nước thuộc hệ thống này cũng có nhiều thay đổi theo hướng bổ khuyết những mặt hạn chế, tích hợp nhiều nội dung mới, nhưng về cơ bản sự thay đổi ấy vẫn không làm mất đi những đặc thù riêng, triết lý riêng, từng tạo nên "bản sắc" của hệ thống pháp luật này

Bài tiểu luận về “Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa” được thực hiện nhằm tóm lược hệ thống pháp luật châu Âu lục địa, làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về hệ thống pháp luật châu Âu lục địa sau này

II Cấu trúc bài viết

Bài viết, trước hết, trình bày thế nào là hệ thống pháp luật quốc gia và các dòng

họ pháp luật trên thế giới Các phần tiếp theo sẽ đi sâu vào chi tiết tìm hiểu dòng họ pháp luật châu Âu lục địa như lịch sử phát triển, các nguồn luật, sự tương quan giữa luật thực chất và luật tố tụng, và sự phân chia pháp luật thành luật công và luật tư

B HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CHÂU ÂU LỤC ĐỊA

I Hệ thống pháp luật

1 Hệ thống pháp luật quốc gia1

Hệ thống pháp luật quốc gia được hiểu là tổng thể các quy phạm pháp luật

có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân định thành các chế

định luật, ngành luật và được thể hiện trong các văn bản pháp luật do nhà

nước ban hành theo một thủ tục và hình thức nhất định

Hệ thống pháp luật có các nhân tố cấu thành bên trong và bên ngoài; các nhân tố cấu thành bên trong còn gọi là cấu thành về hệ thống cấu trúc, còn cấu thành bên ngoài nói đến hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

1

Giá trình Lý lu ậ n Nhà n ướ c & Pháp lu ậ t, Tr133-139, Khoa Lu ậ t kinh t ế , Đ H Kinh t ế TPHCM

Trang 5

Các nhân tố cấu thành bên trong bao gồm: quy phạm pháp luật, chế định luật và ngành luật Tuy nhiên, việc phân định hệ thống pháp luật thành các ngành luật chỉ có ở những quốc gia theo truyền thống pháp luật XHCN Còn

ở các quốc gia khác như châu Âu lục địa thì hệ thống pháp luật được phân định thành luật công và luật tư (Các quốc gia theo hệ thống thông luật -

Common Law - như Anh, Mỹ lại không phân biệt luật công và luật tư)

Ở đây xin giải thích thêm, luật công được hiểu là toàn bộ những quy phạm

pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác và giữa các cơ quan nhà nước với nhau như hiến pháp, luật hành chính, luật hình sự… Còn luật tư là những quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các cá nhân với nhau như luật dân sự, luật thương mại, luật tố tụng dân sự…

Các nhân tố cấu thành bên ngoài được xem xét ở 2 góc độ: chiều ngang và chiều dọc Nếu xét theo chiều ngang, nhân tố cấu thành vẫn là các quy phạm pháp luật nhưng được căn cứ vào đối tượng điều chỉnh, từ đó chúng

được hợp thành các chế định và các ngành luật Còn xét theo chiều dọc thì

chúng được phân thành các thứ bậc có hiệu lực từ trên xuống dưới: cao nhất

là hiến pháp, đến luật, nghị định, thông tư…

H

H, th.ng v|n bgn quy ph!m pháp lu4t cja, th.ng v|n bgn quy ph!m pháp lu4t cja, th.ng v|n bgn quy ph!m pháp lu4t cja Vi Vi Vi,t Nam,t Nam2222

1 HiJn pháp, lu4t, ngh quyJt cja Qu.c hGi

2 Pháp l,nh, ngh quyJt cja }y ban th\hng v7 Qu.c hGi

3 L,nh, quyJt 8 nh cja Chj t ch n\Mc

4 Ngh 8 nh cja Chính phj

5 QuyJt 8 nh cja Thj t\Mng Chính phj

6 Ngh quyJt cja HGi 8Vng Th•m phán Tòa án nhân dân t.i cao, Thông t\ cja Chánh án Tòa án nhân dân t.i cao

7 Thông t\ cja Vi,n tr\€ng Vi,n kiom sát nhân dân t.i cao

8 Thông t\ cja BG tr\€ng, Thj tr\€ng c] quan ngang bG

9 QuyJt 8 nh cja T`ng Kiom toán Nhà n\Mc

10 Ngh quyJt liên t ch giWa }y ban th\hng v7 Qu.c hGi honc giWa Chính phj vMi c] quan trung \]ng cja t` chCc chính tr - xã hGi

11 Thông t\ liên t ch giWa Chánh án Tòa án nhân dân t.i cao vMi Vi,n tr\€ng Vi,n kiom sát nhân dân t.i cao; giWa BG tr\€ng, Thj tr\€ng c] quan ngang bG vMi Chánh án Tòa án nhân dân t.i cao, Vi,n tr\€ng Vi,n kiom sát nhân dân t.i cao; giWa các BG tr\€ng, Thj tr\€ng c] quan ngang bG

12 V|n bgn quy ph!m pháp lu4t cja HGi 8Vng nhân dân, }y ban nhân dân

2 Hệ thống pháp luật thế giới3

2 Đ i ề u 2, Lu ậ t Ban hành v ă n b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t 2008

3 http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_national_legal_systems và http://luatminhkhue.vn/luat-su/luat-cong-va-luat-tu.aspx

Trang 6

Dựa theo các tiêu chí khác nhau như về lịch sử, về nguồn gốc, về địa lý… người ta phân chia pháp luật thế giới ra từng hệ thống khác nhau Tuy nhiên, một cách đơn giản, có thể nói hệ thống pháp luật hiện đại của thế giới nói chung dựa trên một trong ba hệ thống cơ bản: dân luật (Civil Law), thông luật (Common Law) và luật tôn giáo (Religious Law) - hoặc kết hợp

cả 3 Tuy nhiên, hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia được định hình bởi lịch sử độc đáo của nó và do đó kết hợp các biến thể

Civil Law còn được gọi là pháp luật châu Âu lục địa (Continental European Law), hay giản hơn gọi là hệ thống pháp luật Pháp-Đức Nó

được được xem như hệ thống pháp luật của các nước có sự pháp điển

hoá pháp luật thành các bộ luật Điều này có nghĩa trong những hệ thống pháp luật đã bị ảnh hưởng bởi truyền thống Civil Law thì các bộ luật và các luật do nghị viện ban hành là những nguồn luật chính thức Một số

đặc trưng cơ bản:

- Là hệ thống phổ biến nhất của pháp luật trên thế giới Các học giả về luật so sánh và kinh tế chia Civil Law thành bốn nhóm và liệt kê danh sách các nước theo hệ thống này như sau:

i) Hệ thống luật của Pháp bao gồm các nước: Pháp, các nước Benelux,

Ý, Romania, Tây Ban Nha và các thuộc địa cũ của nước đó;

ii) Hệ thống luật của Đức bao gồm các nước: Đức, Áo, Thụy Sĩ , Estonia, Latvia, Cộng hòa Nam Tư cũ, Hy Lạp, Bồ Đào Nha và các thuộc địa cũ, Thổ Nhĩ Kỳ , Nhật Bản và Trung Hoa Dân Quốc; iii) Hệ thống luật Bắc Âu bao gồm các nước: Đan Mạch, Na Uy và Thụy Điển Do ảnh hưởng bởi văn hóa Bắc Âu nên Phần Lan và Iceland cũng thừa hưởng hệ thống pháp luật này

iv) Hệ thống pháp luật Trung Quốc: là sự pha trộn giữa hệ thống Civil Law và hệ thống pháp luật XHCN được sử dụng ở nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Luật thành văn (status law) là nguồn chính

- Phân chia các ngành luật thành luật công và luật tư Phân định ranh giới giữa luật công và luật tư có ý nghĩa nhiều mặt cả về mặt lý luận

và thực tế Về lý luận, việc phân chia này sẽ giúp xây dựng và đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ của cả hệ thống pháp luật Về thực tế, nó cũng giúp định hướng việc xây dựng, ban hành và đặc biệt là hoạt

động áp dụng đúng pháp luật Để giải quyết hoặc áp dụng đúng đắn

pháp luật, nhiều vấn đề pháp lý phát sinh trên thực tế đòi hỏi chủ thể

áp dụng pháp luật phải có am hiểu một cách đầy đủ các qui định pháp luật của cả luật công và luật tư

Trang 7

Ví dụ: Một vụ tai nạn giao thông xảy ra ở Đức, để giải quyết hậu quả pháp lý có thể liên quan đồng thời đến các qui phạm pháp luật khác nhau thuộc cả luật công và luật tư, tùy tính chất mức độ Cụ thể:

* Liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại: Điều 7, Luật giao thông đường bộ, Điều 823 Bộ luật dân sự và Điều 1, Luật bảo hiểm trách nhiệm

* Liên quan đến việc tước bằng lái xe: Nếu người điều khiển phương tiện mà nồng độ cồn trong máu hoặc trong khí thở vượt quá mức cho phép có thể bị tước bằng lái xe (Điều 3, Luật giao thông đường bộ)

* Liên quan đến truy cứu trách nhiệm hình sự: Nếu điều khiển phương tiện gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ hoặc tính mạng người khác thì căn cứ vào kết luận của cảnh sát hoặc cơ quan công tố, người điều khiển phương tiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo Điều 315c hoặc 316 Bộ luật hình sự

* Liên quan đến trách nhiệm bồi thường nhà nước : Nếu người

điều khiển phương tiện là cảnh sát đang trong quá trình thi hành

công vụ mà gây tai nạn cho công dân một cách có lỗi thì trường hợp này lại liên quan đến trách nhiệm bồi thường của nhà nước

do người thi hành công vụ gây ra (theo Điều 34 Luật cơ bản,

Điều 839 Bộ luật dân sự)

- Pháp điển hoá: tập hợp những văn bản đã có theo 1 trình tự nhất định, loại

bỏ những quy phạm lỗi thời, mâu thuẫn mà còn chế định thêm những quy phạm mới nhằm thay thế cho những quy định bị loại bỏ và khắc phục những chỗ trống được thực hiện trong quá trình tập hợp văn bản, sửa đổi các quy phạm hiện hành, nâng cao hiệu lực pháp lý của chúng Có hai trường phái pháp điển hóa là pháp điển hóa nội dung (substantive codification) và pháp điển hóa hình thức (formal codification)

Pháp 8i Pháp 8ion hoá € Vi,t Namon hoá € Vi,t Namon hoá € Vi,t Nam

ƒ Vi,t Nam, 8o biJt mGt v|n bgn quy ph!m pháp lu4t (VBQPPL) còn hi,u l^c hay không, ng\hi tra cCu phgi th^c hi,n r_t nhiku thao tác, m_t r_t nhiku công sCc, t.n kém và lãng phí thhi gian KJt qug 8iku tra khgo sát cho th_y: 63,1% s ng\hi 8\ac hii cho r†ng “vi,c xác 8 nh hi,u l^c VBQPPL vào mGt thhi 8iom nh_t 8 nh là khó kh|n” Lu4t Ban hành VBQPPL n|m 2008 ( iku 93) quy 8 nh “quy ph!m pháp lu4t phgi 8\ac rà soát, t4p hap, svp xJp thành bG pháp 8ion theo tung chj 8k” và giao }y ban Th\hng v7 Qu.c hGi quy 8 nh v_n 8k này 4

4 http://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/TT_TINLAPPHAP/View_Detail.aspx?ItemID=309

Trang 8

b Common Law

Còn gọi là luật Anh-Mỹ, Common Law hiện nay tồn tại ở Ireland, hầu hết các nước thuộc Vương quốc Anh (Anh, xứ Wales và Bắc Ireland), Australia, New Zealand, Bangladesh, Ấn Độ (không bao gồm Goa), Pakistan, Nam Phi, Canada (ngoại trừ Quebec), Hồng Kông, Hoa Kỳ (không bao gồm Louisiana) và nhiều nơi khác Ngoài các quốc gia này, một số nước khác đã pha trộn hệ thống luật này với hệ thống luật khác trở thành một hệ thống hỗn hợp, ví dụ Nigeria kết hợp Common Law với luật tôn giáo Các đặc trưng cơ bản của Common Law bao gồm:

- Luật bất thành văn Ví dụ Anh không có hiến pháp thành văn mà chỉ

có những văn bản luật có tính chất như hiến pháp đó là Luật tổ chức Nghị viện, Luật tổ chức Chính phủ, Luật kế vị ngai vàng…

- Nguồn chính là án lệ hay còn gọi là tiền lệ pháp (case law): các vụ việc đã xảy ra trong thực tế mà không phải là những giả thuyết có tính lý luận về những tình huống có thể xảy ra trong tương lai, vì vậy

nó thường phong phú hơn pháp luật thành văn, góp phần bổ sung cho những thiếu sót, những lỗ hổng của pháp luật thành văn và khắc phục

được tình trạng thiếu pháp luật; tạo điều kiện cho việc áp dụng pháp

luật được dễ dàng, thuận lợi hơn

Ở Mỹ, tiền lệ pháp và án lệ có vai trò quyết định trong hệ thống pháp

luật, tác động tới mọi khía cạnh và đối tượng liên quan Khi xét xử các hành vi vi phạm luật và các tranh chấp nảy sinh từ luật, các tòa

án cần phải diễn giải luật bằng các bản án trước đó của tòa cùng cấp hoặc cao hơn Nếu phải đối mặt với các án lệ bất lợi, bị đơn sẽ tìm cách phân biệt sự khác nhau giữa vụ việc của mình với những vụ việc trước đó Tòa án cấp cao hơn sẽ tìm cách giải quyết mâu thuẫn này để bổ sung cho án lệ hoàn chỉnh hơn

Còn ở Anh, chỉ có tòa án tối cao mới được phép ban hành án lệ, các tòa

án cấp dưới phải tuân theo Các án lệ bắt buộc được viết trong Law Reports (Tập san án lệ), All England Law Reports, Weekly Law Reports… nó đã được pháp điển hóa Đây có thể coi là một minh chứng cho sự xích lại gần nhau của 2 hệ thống Common law và Civil Law Viện dẫn các tập quán không có giá trị bắt buộc hoặc bản án không phải

là án lệ hoặc các obiter dicta (bình luận, nhận xét của thẩm phán)

- Vai trò của thẩm phán: Người ta thường gọi Common Law là hệ thống pháp luật được tạo nên bởi các thẩm phán (judge - made law); thẩm phán vừa là người giải thích và áp dụng lật pháp, kiểm soát các thủ tục tố tụng rất được coi trọng ở Common Law Thẩm phán được lựa chọn từ một tổ chức gồm các luật sư thực hành (barrister) Những luật sư thực hành được phân cấp và thẩm phán chỉ được lựa chọn từ

Trang 9

nhứng luật sư thực hành cấp cao hơn, giỏi và giàu kinh nghiệm (thường là có từ 10 năm kinh nghiệm trở lên)

Nhiều nước thừa nhận án lệ trên thực tế dù cũng không có văn bản cụ thể nào ghi nhận Chẳng hạn ở Thụy Sĩ, trong trường hợp không có luật thành văn hoặc luật tục tương tự thì thẩm phán có quyền quyết

định tuân theo những nguyên tắc mà họ đặt ra Một khi đã hành động

như nhà lập pháp, thẩm phán phải chứng minh bằng những nguyên tắc luật pháp Tại Australia, tòa án cấp dưới phải tuân theo quyết

định của tòa án cấp trên và các tòa cấp trên cũng phải tuân thủ các

quyết định trước đây của mình

- Không phân chia thành luật công (Công pháp) và luật tư (Tư pháp) vì

sự phân biệt này ít có ý nghĩa Trong thời kì phong kiến ở Anh, giai

đoạn đầu của sự phát triển Common Law, các quyền công và tư được

xác định thông qua quyền lợi về tài sản, nhưng không có sự phân biệt giữa sở hữu tài sản và các sơ quan công theo kiểu Civil Law Mặt khác, theo quan điểm của người Anh thì vua là tối cao, tất cả đều phải phục tùng nhà vua không phân biệt công hay tư Hệ thống tòa án trở thành nơi xem xét các hoati động lập pháp, hành pháp, kể cả trong tranh chấp tư Do vậy không có sự phân biệt hoàn toàn về quyền lực theo kiểu Civil Law

- Vai trò của luật sư được đặc biệt coi trọng Do thủ tục tố tụng mang tính tranh tụng, các bên tham gia vào thủ tục tố tụng được coi là có

địa vị pháp lí bình đẳng với nhau, thẩm phán chỉ có vai trò người

trung gian phân xử, không tham gia vào quá trình tranh tụng nhưng lại là người đưa ra phán xét cho vụ án Họ chủ yếu dựa vào sự thật tại tòa do các luât sư nêu, nhiều khi không đúng với sự thật trên thực tế

Vì vậy bên nguyên hay bên bị, bên nào muốn thắng kiện thì phần nhiều dựa vào tài biện hộ của luật sư bên đó

Án l

Án l, € Vi,t Nam, € Vi,t Nam5555

Toà án Nhân dân T.i cao (TANDTC) vrn 8ang trong quá trình hoàn thi,n k án phát trion án l, t!i Vi,t Nam Theo d^ kiJn, 8.i vMi nhWng v_n 8k ch\a có quy 8 nh cja pháp lu4t thì quyJt 8 nh cja HGi 8Vng Th•m phán TANDTC và HGi 8Vng Giám 8.c th•m cja các tòa chuyên trách thuGc TANDTC (nJu 8\ac HGi 8Vng Th•m phán TANDTC thông qua) s‰ có giá tr áp d7ng bvt buGc 8.i vMi tòa c_p d\Mi

Khi xét xŠ, Th•m phán 8\ac khuyJn khích vi,n drn án l, cja TANDTC nh\ng không có nghxa án l, là c] s€ pháp lý cho quyJt 8 nh gigi quyJt án C] s€ pháp lý cho phán quyJt cja tòa vrn phgi d^a trên quy 8 nh trong h, th.ng các v|n bgn quy ph!m pháp lu4t Vi,c vi,n drn án l, là nh†m tôn tr:ng tính th.ng nh_t trong

5

http://webcache.googleusercontent.com/search?q=cache:JHpZzy2-3kwJ:plo.vn/van-ban-luat/an-le-o-cac-nuoc-bai-cuoi-an-le-ngam-o-viet-nam-19951.html+&cd=5&hl=en&ct=clnk&gl=vn

Trang 10

áp d7ng pháp lu4t cja Th•m phán, 8gm bgo tính chnt ch‰, có c|n cC trong quyJt

8 nh cja mình Án l, không mang tính bvt buGc Th•m phán t^ mình có quykn quyJt 8 nh có theo 8\hng l.i xét xŠ trong án l, vi,n drn hay không

Ví d

Ví d7 1: 7 1: 7 1:

N|m 2006, HGi 8Vng Th•m phán TANDTC có quyJt 8 nh giám 8.c th•m mGt v7 tranh ch_p dân s^ vk l_n chiJm 8_t và không gian giWa ông T vMi bà K Sau này, nhiku tòa c_p d\Mi 8ã ngSm coi 8ây là mGt án l, và xŠ theo 8\hng l.i cja bgn án này

Chuy,n là bà K 8ã l_n chiJm 8_t thuGc quykn sŠ d7ng cja ông T Khi bà K xây nhà, bà 8ã làm kikng trên móng nhà cja ông T nh\ng ông T không phgn 8.i trong su.t thhi gian tu khi kh€i công cho 8Jn lúc hoàn thành (b.n tháng) Do nhà

bà K là nhà cao tSng, 8ã xây d^ng hoàn thi,n, gih nJu buGc bà phgi d‹ bi và thu hŒp l!i công trình thì s‰ gây thi,t h!i r_t lMn cho bà

XŠ v7 này, tòa c_p phúc th•m 8ã không buGc bà K phgi tháo d‹ phSn t\hng nhà 8è lên phía trên móng nhà ông T mà chŽ buGc bà bVi th\hng b†ng tikn Trong quyJt 8 nh giám 8.c th•m, HGi 8Vng Th•m phán cho r†ng tuyên xŠ nh\ thJ là hap tình hap lý Sau này khi gnp v7 án t\]ng t^, các th•m phán 8ku “liên t\€ng” 8Jn v7 này và tuy không nói ra nh\ng ai c•ng v4n d7ng 8\hng l.i th_u lý 8!t tình 8ó 8o xét xŠ

Có 8iku, nGi dung h\Mng drn trong “án l,” nói trên chŽ tho hi,n h\Mng gigi quyJt trong v7 vi,c c7 tho giWa ông T và bà K nên nó còn thiJu tính khái quát pháp lý S‰ là thuyJt ph7c nJu trong quyJt 8 nh có mGt 8o!n có nGi dung gi.ng nh\ mGt 8iku lu4t (không 8k c4p tMi mGt chj tho c7 tho nh\ ông A, bà B) 8o các tòa c_p d\Mi áp d7ng theo Khi 8ó quyJt 8 nh trên có tho 8\ac coi là mGt án l, mru m^c

Ví d

Ví d7 2: 7 2: 7 2:

BG lu4t Dân s^ (BLDS) quy 8 nh nghxa v7 c_p d\‹ng 8.i vMi ng\hi thân cja ng\hi

có tính m!ng b xâm ph!m là cho 8Jn khi chJt nJu ng\hi 8\ac h\€ng c_p d\‹ng

là ng\hi 8ã thành niên và cho 8Jn khi 8j 18 tu`i nJu ng\hi 8\ac h\€ng c_p d\‹ng là ng\hi ch\a thành niên hay 8ã thành thai Tuy nhiên, BLDS l!i không cho biJt nghxa v7 này bvt 8Su vào thhi 8iom nào nên các tòa r_t lúng túng Sau 8ó, mGt quyJt 8 nh giám 8.c th•m cja TANDTC phân tích: Theo tinh thSn quy 8 nh t!i iku 616 BLDS và h\Mng drn t!i Ngh quyJt s 01/2005/NQ-H TP cja HGi 8Vng Th•m phán TANDTC thì trong tr\hng hap c7 tho này, thhi 8iom phát sinh nghxa v7 c_p d\‹ng phgi 8\ac tính tu ngày ng\hi b h!i chJt Dù không nói ra nh\ng 8ây 8\ac coi là “h\Mng drn” 8o các tòa án áp d7ng khi xét xŠ và xét € góc 8G khoa h:c, rõ ràng nó nh\ mGt án l,

Luật tôn giáo đề cập hệ thống giáo điều được giảng dạy bởi truyền thống tôn giáo Ví dụ như Luật Canon (Luật Cơ Đốc), tục lệ halakha (Luật Do Thái), Luật Ấn Độ giáo, và Shari’a (Luật Hồi giáo)

Ngày đăng: 25/03/2019, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w