Cau hoi on tap va thao luan PLDC.pdf
Trang 1MÔN PHÁP LUẬT ðẠI CƯƠNG CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ NƯỚC
(Người học phải trả lời ñược các câu hỏi sau ñây khi ñọc tài liệu ở nhà và nghe giảng)
4 Chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa Quan ñiểm chủ nghĩa Mác-LêNin và các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước?
thế nào?
10 Quyền lực trong xã hội thị tộc – bộ lạc có ñặc ñiểm gì?
hoá ñã diễn ra thế nào?
hội khác nhau ñược diễn ra như thế nào?
phù hợp trong “xã hội mới” (xã hội tư hữu và giai cấp)?
16 Tiền ñề kinh tế và xã hội cho sự ra ñời của nhà nước là gì?
18 Nội dung tính giai cấp của Nhà nước là gì? Tại sao?
hội không?
nào?
Trang 221 Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp nào là chủ yếu?
hay không?
32 Bản chất giai cấp và xã hội trong nhà nước tư sản thể hiện như thế nào?
33 Mức ñộ thể hiện tính xã hội ở các kiểu Nhà nước, các Nhà nước có giống nhau hay không?
ñặc trưng của Nhà nước)
37 ðảng Cộng sản Việt Nam có phải là tổ chức chính trị quyền lực công cộng ñặc biệt không? Tại sao?
hay không?
nào? Có phải chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật hay không?
41 Tại sao thuế lại là dấu hiệu ñặc trưng của Nhà nước?
cực và tiêu cực)
44 Vai trò của kinh tế ñối với nhà nước như thế nào?
45 Sự tác ñộng trở lại của kinh tế ñối với nhà nước như thế nào?
tổ chức xã hội thể hiện như thế nào?
Trang 3II CÂU HỎI NHẬN ðỊNH
Hãy trình bày quan ñiểm riêng về các nhận ñịnh sau ñây:
gay gắt ñến mức không thể ñiều hòa ñược
4 Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và ñấu tranh giai cấp
ñến sự phân hóa tài sản và chế ñộ tư hữu xuất hiện
ñến mâu thuẫn giai cấp “chín mùi” và sự hình thành Nhà nước
7 Ba lần phân công lao ñộng diễn ra vào thời kỳ cuối của chế ñộ công xã nguyên thủy là nguyên nhân dẫn ñến sự xuất hiện nhà nước
nhà nước sẽ hình thành
9 Yếu tố trị thủy và chống ngoại xâm là nguyên nhân trực tiếp dẫn ñến sự hình thành nhà nước
Nhà nước sẽ bị tiêu vong
gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước
hoặc một liên minh giai cấp nhất ñịnh trong xã hội
giai cấp gay gắt ñến mức ñộ không thể ñiều hòa ñược
giai cấp
15 Trong ba loại quyền lực kinh tế, chính trị và tư tưởng:
giai cấp bị trị ñối với giai cấp thống trị
của giai cấp thống trị ñối với giai cấp bị trị
duy tâm
tư tưởng trong toàn xã hội
Trang 417 Bản chất của Nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước chịu sự qui ñịnh bởi các ñiều kiện khách quan của xã hội
nhưng không phải nhà nước nào cũng mang tính xã hội
20 Trong trường hợp tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích của giai cấp thống trị và giai cấp khác trong xã hội, Nhà nước luôn phải lựa chọn theo hướng bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
cấp thống trị, của ñảng cầm quyền
22 Không thể tồn tại trường hợp thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước
chủ và tiến bộ của một nhà nước
nhà nước
ngay từ xã hội công xã nguyên thủy
trị và ñịa vị giai cấp
30 Thuế là biểu hiện của sự bóc lột giai cấp
31 Thuế là công cụ giúp nhà nước quản lý xã hội và ñiều hòa lợi ích giai cấp
không có nhà nước trong ñiều kiện hiện nay
34 Nhà nước luôn ñóng vai trò tác ñộng tích cực ñối với xã hội
35 Một chính sách ñúng ñắn, phù hợp của Nhà nước là ñủ ñể tác ñộng tích cực ñến sự phát triển của xã hội
trò tác ñộng tích cực ñối với sự phát triển của nền kinh tế
Trang 5BÀI 2: KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
(Người học phải trả lời ñược các câu hỏi sau ñây khi ñọc tài liệu ở nhà và nghe giảng)
1 Phân tích khái niệm kiểu nhà nước và các cơ sở ñể xác ñịnh kiểu nhà nước theo học thuyết chủ nghĩa Mác-LêNin?
10 Phân tích cơ sở xã hội của nhà nước tư sản?
11 Phân tích cơ sở tư tưởng của nhà nước tư sản?
nhiệm vụ của Nhà nước?
năng và bộ máy nhà nước?
Trang 631 ðặc ñiểm cơ bản của bộ máy nhà nước tư sản?
nào qua các kiểu nhà nước?
37 Trình bày khái niệm chế ñộ chính trị?
thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể cộng hòa?
39 Trình bày và phân biệt sự khác nhau giữa hình thức chính thể quân chủ tuyệt ñối và chính thể quân chủ hạn chế?
hòa dân chủ?
thức cấu trúc nhà nước ñơn nhất?
chế ñộ chính trị phản dân chủ?
Hãy trình bày quan ñiểm riêng về các nhận ñịnh sau ñây:
3 Mọi hoạt ñộng của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của nhà nước ñều ñược gọi là chức năng của nhà nước
4 Chỉ khi thực hiện mục ñích bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị, chức năng của nhà nước mới chịu sự quyết ñịnh của bản chất nhà nước
những người thực hiện quyền lực nhà nước
nước
Trang 78 Chức năng lập pháp của nhà nước là (mặt) hoạt ñộng xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật của nhà nước
9 Chức năng hành pháp của nhà nước là (mặt) hoạt ñộng nhằm bảo ñảm cho pháp luật ñược thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm
11 Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và sẵn sàng ñàn áp ñối với giai cấp bị trị luôn là chức năng cơ bản của các nhà nước bóc lột (chủ nô, phong kiến và tư bản chủ nghĩa)
17 Các nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ áp dụng phương pháp thuyết phục – giáo dục, mà không cần thiết phải áp dụng phương pháp cưỡng chế
nhà nước thành 3 nhánh cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp Trong ñó, nhánh hành pháp sẽ có vị trí cao nhất, biểu hiện qua quyền lực của Tổng thống – người ñứng ñầu cơ quan hành pháp
20 Lý thuyết phân quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước ñòi hỏi sự ñộc lập tuyệt ñối, không cần ñến sự kiểm soát quyền lực trong hoạt ñộng của các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
cơ quan quyết ñịnh ngân sách – tài chính
cơ quan lập pháp chỉ có 1 viện thì ñược gọi là Quốc Hội
“cân bằng” quyền lực với cơ quan hành pháp thì ñược gọi là Nghị viện
bang
dân (cả nghị viện, hay ñối với hạ nghị viện) cho nên luôn là cơ quan quyền lực cao nhất trong bộ máy nhà nước
quân chủ
Trang 828 Hình thức chính thể quân chủ hạn chế còn có tên gọi khác là hình thức chính thể quân chủ lập hiến
29 Hình thức chính thể quân chủ nhị nguyên và quân chủ ñại nghị là giống nhau vì ở ñó quyền lực tối cao của nhà nước ñều do nhà Vua và Nghị viện nắm giữ
30 Hình thức quân chủ nhị nguyên và quân chủ ñại nghị khác nhau ở chỗ: quân chủ nhị nguyên thì quyền lực tối cao nhà nước toàn bộ vẫn nằm trong tay nhà Vua, còn quân chủ ñại nghị thì quyền lực tối cao của nhà nước nằm trong tay Nghị viện
có Thủ tướng do Nghị viện bầu ra
32 Hình thức chính thể cộng hòa ñại nghị là hình thức chính thể mà ở ñó Nghị viện có quyền bầu và phế truất Tổng thống
Tổng thống, và Tổng thống sẽ thành lập ra Chính phủ
34 Trong hình thức chính thể cộng hòa ñại nghị, Thủ tướng ñược Nghị viện bầu ra hay ñược người ñứng ñầu nhà nước bổ nhiệm luôn là thủ lĩnh của ñảng (liên minh ñảng) cầm quyền
nhà nước liên bang, một của mỗi nhà nước thành viên), nhưng chỉ có một hệ thống pháp luật duy nhất áp dụng chung trên toàn lãnh thổ
nhà nước liên bang, một của mỗi nhà nước thành viên), nhưng chỉ tồn tại một chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất
Trang 9CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
(Người học phải trả lời ñược các câu hỏi sau ñây khi ñọc tài liệu ở nhà và nghe giảng)
tại pháp luật hay chưa? Tại sao?
nguồn gốc pháp luật là gì?
bằng 2 cách: ban hành hoặc thừa nhận các quy phạm xã hội ñang tồn tại
lấy ví dụ ñể chứng minh pháp luật mang tính giai cấp
ví dụ ñể chứng minh pháp luật mang tính xã hội
8 Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật?
Lấy ví dụ minh họa
cho sự tác ñộng này
11 Pháp luật có mối quan hệ như thế nào ñối với chính trị? Lấy ví dụ thực tiễn ñể minh họa
họa
nào? Lấy ví dụ thực tiễn ñể minh họa
15 Nội dung của tính xác ñịnh chặt chẽ về hình thức của pháp luật
Lấy ví dụ minh họa
18 Thế nào là hình thức tiền lệ pháp? Lấy ví dụ minh họa
pháp luật
(Người học ñều phải chuẩn bị trước cho buổi thảo luận nhóm)
Trang 10tắc xử sự hình thành trật tự của xã hội, ñó chính là pháp luật
hội
triển của xã hội
khi hình thành các qui ñịnh pháp luật
8 Pháp luật luôn chỉ tác ñộng tích cực ñối với kinh tế, thúc ñẩy kinh tế phát triển
trong xã hội
tính xác ñịnh chặt chẽ về hình thức của pháp luật
14 Chức năng ñiều chỉnh của pháp luật chính là việt pháp luật tác ñộng vào ý thức con người, từ ñó con người lựa chọn cách xử sự phù hợp với quy ñịnh của pháp luật
15 Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình ñộ pháp lý thấp
Trang 11CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, QUAN HỆ PHÁP LUẬT
VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT BÀI 1: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
(Người học phải trả lời ñược các câu hỏi sau ñây khi ñọc tài liệu ở nhà và nghe giảng)
2 Thế nào là hệ thống cấu trúc (bên trong) của pháp luật?
uy phục tùng?
8 Sự khác biệt giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật?
14 Thế nào là hiệu lực trở về trước (hồi tố) của văn bản quy phạm pháp luật?
tác ñộng trực tiếp hoặc tác ñộng tư tưởng?
18 Quy phạm pháp luật là gì? Căn cứ vào ñâu ñể phân biệt với quy phạm xã hội khác (như: quy phạm ñạo ñức, quy phạm tôn giáo, quy phạm tập quán, quy phạm tổ chức)?
gì?
21 Nội dung ñặc ñiểm mang tính bắt buộc chung của quy phạm pháp luật là gì? Các quy phạm xã hội khác có mang tính bắt buộc chung hay không? Cho ví dụ minh họa
22 Nội dung của quy phạm pháp luật thể hiện 2 mặt: cho phép và bắt buộc ñược hiểu như thế nào?
Trang 1223 Tính giai cấp có phải là ñặc ñiểm của quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác không?
luật?
27 Thế nào là giả ñịnh giản ñơn và giả ñịnh phức tạp?
28 Bộ phận quy ñịnh của quy phạm pháp luật là gì? Vai trò, yêu cầu và các xác ñịnh
bộ phận quy ñịnh?
30 Chế tài là gì? Vai trò, yêu cầu và cách xác ñịnh bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật?
(Người học ñều phải chuẩn bị trước cho buổi thảo luận nhóm)
phạm pháp luật của một quốc gia
ñược thể hiện ra bên ngoài bằng các Chương trong các văn bản quy phạm pháp luật
4 Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước, các cá nhân, tổ chức ban hành
bản quy phạm pháp luật
Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật
phương pháp bình ñẳng thoả thuận
phải là Nhà nước
10 Tính xác ñịnh chặt chẽ của văn bản quy phạm pháp luật ñòi hỏi mọi văn bản quy
Trang 13phạm pháp luật ñều phải quy ñịnh cụ thể ngày phát sinh hiệu lực ngay trong văn bản
ñó
11 Văn bản quy phạm pháp luật không thể ñiều chỉnh những quan hệ xã hội xuất hiện trước khi văn bản ñó ñược ban hành
lực xác ñịnh
áp dụng ñối với cá nhân hay tổ chức không thực hiện ñúng mệnh lệnh ñược nêu ở bộ phận quy ñịnh
19 Giả ñịnh của quy phạm pháp luật nêu lên hoàn cảnh, ñiều kiện xảy ra trong thực tế ñời sống, xác ñịnh phạm vi tác ñộng của pháp luật
20 Quy ñịnh chính là quy phạm pháp luật khi thể hiện ra bên ngoài thành những ñiều luật
chỉ có thể thể hiện trong một ñiều luật
Hãy xác ñịnh có bao nhiêu quy phạm pháp luật và cơ cấu của các quy phạm pháp luật
ñó trong các ñiều luật sau ñây:
1 (ðiều 80 – Hiến pháp 1992): “Công dân có nghĩa vụ nộp thuế và lao ñộng công ích theo qui ñịnh của pháp luật”
“Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các ñiều kiện sau ñây:
1 Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
2 Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết ñịnh, không bên nào ñược ép buộc, lừa dối bên nào; không ai ñược cưỡng ép hoặc cản trở;
3 Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy ñịnh tại ðiều 10 của Luật này”
Trang 143 (ðiều 100 Tội bức tử - Bộ luật Hình sự)
“1 Người nào ñối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược ñãi hoặc làm nhục người lệ
thuộc mình làm người ñó tự sát, thì bị phạt tù từ hai năm ñến bảy năm
2 Phạm tội làm nhiều người tự sát thì bị phạt tù từ năm năm ñến mười hai năm”
“Sau khi bản án tử hình có hiệu lực pháp luật, hồ sơ vụ án phải ñược gửi ngay lên Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và bản án phải ñược gửi ngay lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Trong thời hạn hai tháng, kể từ ngày nhận ñược bản án và hồ sơ vụ án, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải quyết ñịnh kháng nghị hoặc quyết ñịnh không kháng nghị giám ñốc thẩm hoặc tái thẩm
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người bị kết án ñược gửi ñơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước”
5 (ðiều 299 Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện ñúng hợp ñồng và các loại chế tài khác – Luật Thương mại)
“1 Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện ñúng hợp ñồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không ñược áp dụng các chế tài khác
2 Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện ñúng hợp ñồng trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn ñịnh, bên bị vi phạm ñược áp dụng các chế tài khác
ñể bảo vệ quyền lợi chính ñáng của mình”
năm 2002)
“Mọi vi phạm hành chính phải ñược phát hiện kịp thời và phải bị ñình chỉ ngay Việc xử lý vi phạm hành chính phải ñược tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt ñể; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải ñược khắc phục theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt hành chính khi có vi phạm hành chính do pháp luật quy ñịnh
Cá nhân chỉ bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nếu thuộc một trong các ñối tượng ñược quy ñịnh tại các ñiều 23, 24, 25, 26 và 27 của Pháp lệnh này”
Trang 15Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 15
BÀI 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT
(Người học phải trả lời ñược các câu hỏi sau ñây khi ñọc tài liệu ở nhà và nghe giảng)
vi của cá nhân?
có quốc tịch
vi của pháp nhân?
15 Thế nào là khách thể của quan hệ pháp luật?
17 Phân biệt sự biến pháp lý và hành vi pháp lý Cho ví dụ minh hoạ
1 Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại
nước
do chủ thể ñó tự quy ñịnh
Trang 169 Chủ thể không có năng lực hành vi thì không thể tham gia vào quan hệ pháp luật
10 Năng lực pháp luật của cá nhân phát sinh kể từ khi cá nhân ñược sinh ra
hành vi
13 Nội dung của quan hệ pháp luật ñồng nhất với năng lực pháp luật vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý
14 Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính là hành vi pháp lý của chủ thể
15 Khách thể của quan hệ pháp luật là yếu tố thúc ñẩy cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật trên thực tế
16 Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc ñẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
17 Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí cá nhân
ñó tự quy ñịnh
năng lực pháp luật
23 Năng lực pháp luật có tính giai cấp, còn năng lực hành vi thì không mang tính giai cấp
24 Người từ ñủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật
25 Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật
26 Nghĩa vụ pháp lý ñồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể
27 Chủ thể hành vi pháp luật (lý) luôn là chủ thể của quan hệ pháp luật và ngược lại
28 Năng lực pháp luật của người ñã thành niên thì rộng hơn so với người chưa thành niên