Dòng điện chính là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện như điện tử , ion. Chiều dòng điện được quy ước là chiều chuyển động của các điện tích dương (đi từ dương sang âm ngược với chiều chuyển động của các điện tử ) Cường độ dòng điện được định nghĩa là tốc độ biến thiên của lượng điện tích dq trong khỏang thời gian khảo sát dt . Kí hiệu : i Đơn vị : Ampere A I. Các khái niệm cơ bản I.2
Trang 11
Trang 2Chương 1
Tổng quan về mạch điện
Trang 3Chương 1: Tổng quan về mạch điện
I Các khái niệm cơ bản
I.1 Điện tích (charge)
Điện tích:
Kí hiệu: q Đơn vị: Coulomb ( C ) q= z.e, z = ± 1, 2, 3…
với e = 1,6.10-19 C
Trang 4Dòng điện chính là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
như điện tử , ion
Chiều dòng điện được quy ước là chiều chuyển động của các điện tích
dương (đi từ dương sang âm - ngược với chiều chuyển động của các
điện tử )
I Các khái niệm cơ bản
I.2 Dòng điện- cường độ dòng điện (current)
Trang 55
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
Cường độ dòng điện được định nghĩa là
tốc độ biến thiên của lượng điện tích dq
trong khỏang thời gian khảo sát dt
Kí hiệu : i
Đơn vị : Ampere [A]
I Các khái niệm cơ bản
I.2 Dòng điện- cường độ dòng điện (current)
Trang 6I Các khái niệm cơ bản
I.2 Dòng điện- cường độ dòng điện (current)
So sánh tương tự giữa dòng điện và dòng nước
Trang 77
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
I Các khái niệm cơ bản
I.3 Điện áp (điện thế - voltage)
Điện áp là năng lượng được truyền bởi một đơn
vị điện tích khi nó di chuyển từ điểm này đến
điểm kia trong mạch điện
Kí hiệu : v
Đơn vị: Volt (V)
w: năng lượng điện (điện năng), [J]
Trang 8I Các khái niệm cơ bản
I.3 Điện áp (điện thế - voltage)
Điện áp giống như độ cao của một bể chứa nước
Trang 99
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
Dòng điện một chiều (direct current) là dòng điện có chiều và giá
trị ( I,U) không đổi theo thời gian
I Các khái niệm cơ bản
I.4 Dòng điện một chiều- xoay chiều
A Dòng điện một chiều (dc)
Trang 10Dòng điện xoay chiều (alternating current ) là dòng điện có chiều và
giá trị biến đổi theo thời gian, những thay đổi này thường tuần hoàn
theo một chu kỳ nhất định
B Dòng điện xoay chiều (ac)
I Các khái niệm cơ bản
I.4 Dòng điện một chiều- xoay chiều
Trang 1111
Dòng điện xoay chiều thường được đặt trưng bởi:
Chu kỳ (T): là khoảng thời gian mà điện xoay chiều lặp lại vị trí cũ
Tần số (f): là số lần lặp lại trang thái cũ của dòng điện xoay chiều
trong một đơn vị thời gian
Biên độ: là giá trị điện áp đỉnh của dòng điện xoay chiều
Chương 3: Dòng điện xoay chiều
1
f T
I Các khái niệm cơ bản
I.4 Dòng điện một chiều- xoay chiều
Trang 12Điện năng cung cấp cho phần tử trong một đơn vị thời gian gọi là công
suất; gọi p(t) là công suất, ta có quan hệ:
Đơn vị của p: Watt (W)
• p > 0 : phần tử tiêu thụ công suất
• p < 0 : phần tử phát ra công suất
p = w / t = v(t) i(t)
I Các khái niệm cơ bản
I.5 Công suất (power)
Trang 13Chương 1: Tổng quan về mạch điện
II Mạch điện (circuit)
Trang 14II.1 Khái niệm mạch điện
Mạch điện là một mô hình toán học tương đương một mô hình thực Mạch
điện được xây dựng dựa trên những yếu tố lý tưởng được kết nối qua một dây dẫn lý tưởng
Sơ đồ khối mô tả các thành phần mạch điện
Trang 15Chương 1: Tổng quan về mạch điện
II 2 Các yếu tố cơ bản của mạch điện
II.2.1 Dây dẫn
Dây dẫn dùng trong mạch điện là lý tưởng Nghĩa là điện áp ở hai
đầu dây luôn bằng 0 dù có hay không dòng điện đi qua dây
Nếu hai điểm trong mạch được nối với nhau bằng một dây dẫn, ta
nói hai điểm đó được nối ngắn mạch
Trang 16II.2.2 Nguồn điện
a) Nguồn áp (voltage source)
Nguồn áp độc lập: Một nguồn áp độc lập lý tưởng có khả năng duy trì
một điện áp không đổi giữa hai cực của nó, không phụ thuộc vào các yếu
tố khác hay dòng điện trong mạch
a) Nguồn áp một chiều
b) Nguồn áp xoay chiều
Trang 1717
Chương 1: Nguồn điện một chiều DC
II.2.2 Nguồn điện
a) Nguồn áp (voltage source)
Nguồn áp phụ thuộc: là nguồn tương tự nguồn áp độc lập, chỉ khác ở điện
áp của nguồn là một hàm phụ thuộc vào các nguồn áp khác hoặc phụ thuộc
Trang 18II.2.2 Nguồn điện
b) Nguồn dòng (current source)
Nguồn dòng độc lập: Một nguồn dòng độc lập lý tưởng có khả năng tạo
ra một dòng điện với giá trị xác định đi qua nó
a) Nguồn dòng một chiều
b) Nguồn dòng xoay chiều
Trang 1919
Chương 1: Nguồn điện một chiều DC
II.2.2 Nguồn điện
b) Nguồn dòng (current source)
Nguồn dòng phụ thuộc: là nguồn mà dòng điện qua nó có giá trị phụ
thuộc vào một nguồn áp hay một dòng điện khác ở trong mạch
Nguồn dòng có hai loại: Nguồn dòng phụ thuộc áp và nguồn dòng phụ
thuộc dòng
Nguồn dòng phụ thuộc áp Nguồn dòng phụ thuộc dòng
Trang 20II.2.3 Điện trở
Điện trở (resistor) là linh kiện cản trở dòng điện,
Giá trị điện trở ( resistence) kí hiệu là R tỉ lệ với điện áp và dòng
điện trong mạch Đơn vị R: Ohm ()
Theo định luật Ohm:
v(t) = R.i(t)
Trang 2121
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
Giá trị điện trở phụ thuộc vào vật liệu cản điện, kích thước của điện trở
và nhiệt độ của môi trường
R = ρ.L / S
Trong một số bài toán mạch, chúng ta định nghĩa đại lượng
điện dẫn G là giá trị nghịch đảo của điện trở, ta có quan hệ :
Đơn vị G: Simens (S)
G=1/R
II.2.3 Điện trở
ρ là điện trở suất, ρ =[Ω.m]
L: chiều dài sợi dây, L=[m]
S: tiết diện dây dẫn, S= [m2]
Trang 22Công suất của điện trở Công suất tức thời tiêu thụ trên phần tử R được xác định theo các quan hệ như sau :
Công suất tối đa cho phép là công suất nhiệt lớn nhất mà điện trở có thể chịu được nếu quá ngưỡng đó điện trở bị nóng lên và có thể bị cháy Công suất tối đa cho phép đặc trưng cho khả năng chịu nhiệt
II.2.3 Điện trở
Trang 2323
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
II.2.4 Tụ điện
a Khái niệm
Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi
trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc
nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao
động vv…
Trang 24II.2.4 Tụ điện
b Cấu tạo của tụ điện
Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản
cực đặt song song, ở giữa có một
lớp cách điện gọi là điện môi
Người ta thường dùng giấy, gốm ,
mica, giấy tẩm hoá chất làm chất
điện môi và tụ điện cũng được
phân loại theo tên gọi của các chất
điện môi này như Tụ giấy, Tụ
gốm, Tụ hoá
Trang 2525
Điện dung: Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của
tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Kí hiệu : C Đơn vị: Faraday (F)
Chương 3: Dòng điện xoay chiều
Điện dung có mối quan hệ với dòng điện trong mạch như sau:
II.2.4 Tụ điện
c Điện dung ,dung kháng của tụ điện
Q C
U
Dòng xoay chiều
Dòng một chiều
Trang 26II.2.4 Tụ điện
c Điện dung ,dung kháng của tụ điện
Dung kháng của tụ tỷ lệ nghịch với tần số f của dòng điện Tần số càng cao thì dung kháng của tụ càng nhỏ và ngược lại Vậy có thể nói, tụ có tác dụng chặn thành phần một chiều và dẫn tín hiệu cao tần
Dung kháng của tụ
1 2
Trang 2727
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
II.2.5 Cuộn cảm
a.Cấu tạo của cuộn cảm
Cuộn cảm gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn
được sơn emay cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật
liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật
Trang 28II.2.5 Cuộn cảm
b Các đại lượng đặc trưng cho cuộn cảm
Hệ số tự cảm (L) là đại lượng đặc trưng cho sức điện động cảm ứng
của cuộn dây khi có dòng điện biến thiên chạy qua
Đơn vị L : Henry (H)
Cảm kháng(Z L ):Cảm kháng của cuộn dây là đại lượng đặc trưng cho sự
cản trở dòng điện của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều
Trang 2929
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
II.3 Các khái niệm thường gặp trong mạch điện
Khi liên kết các phần tử trong mạch điện sẽ dẫn đến các khái
niệm sau: Nhánh, Nút, Vòng, Mắt lưới
Nút (node) : là giao điểm của tổi thiểu hai nhánh trong một mạch
điện
Nhánh(branch): là một đường trên đó chứa một hay nhiều
phần tử liên kết với nhau theo phương pháp đấu nối tiếp
Trang 30Ví dụ: Xác định các nút, vòng và mắt lưới có trong mạch điện
phía dưới
II.3 Các khái niệm thường gặp trong mạch điện
Vòng (loop): là tập hợp nhiều nhánh tạo thành hệ thống kín và chỉ
đi qua mỗi nút duy nhất một lần
Mắt lưới (mesh): được xem là vòng cơ bản nói một cách khác: mắt
lưới là một vòng mà bên trong không tìm thấy được vòng nào khác
Trang 3131
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
II.3 Các khái niệm thường gặp trong mạch điện
Điện áp không- gốc điện áp (zero
voltage): Trong mạch điện giá trị
điện áp ở một điểm bất kỳ trong
mạch có thể thay đổi tùy thuộc gốc
điện áp được chọn Thông thường ta
chọn điểm làm gốc điện áp (có điện
áp bằng 0) là điểm được nối sàn
(circuit ground) (đất, vỏ máy…)
Kí hiệu:
Điện
áp so với mặt đất Các cách chọn điểm
làm điện áp không
Trang 32II.3 Các khái niệm thường gặp trong mạch điện
Nối đất (earthed ground) : nếu điểm làm gốc điện áp được nối thẳng với mặt đất thì ta nói là điểm này được nối đất
Kí hiệu:
Trang 3333
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
III Các định luật cơ bản của mạch điện
III.1.Định luật Kirchhoff 1 (ĐL K1- định luật về dòng):
Định luật này có thể phát biểu theo một trong hai cách:
Tổng giá trị đại số dòng điện tại một nút = 0
Tổng giá trị dòng điện vào nút = Tổng giá trị dòng điện ra khỏi nút
Theo cách phát biểu này, chúng ta có
thể qui ước :
Dòng điện vào nút có giá trị dương
Dòng điện đổ ra khỏi nút có giá trị
âm
Hay:
Trang 34III.1.Định luật Kirchhoff 1 (ĐLK1 – định luật về dòng)
Chú ý:
Trong quá trình giải mạch, khi chưa biết rõ hướng dòng điện đi
trong nhánh, ta có thể chọn tùy ý hướng dịch chuyển cho dòng điện
trên nhánh Khi giải được kết quả:
Nếu giá trị tính được có giá trị dương dòng điện có hướng thực tế
như đã chọn
Nếu giá trị tính được có giá trị âm dòng điện có hướng thực tế
ngược với hướng đã chọn
Trang 3535
Chương 1: Tổng quan về mạch điện
III.2 Định luật Kirchhoff 2 (ĐL K2)
Tổng giá trị điện áp dọc theo một vòng = 0
Tổng điện áp cung cấp từ nguồn = Tổng điện áp đặt ngang qua 2 đầu từng phần tử tiêu thụ
Cách 1:
Cách 2:
Trang 36III.2 Định luật Kirchhoff 2 (ĐL K2)
Chọn chiều dòng điện chạy trong vòng
Với cách phát biểu 1 ta cần chú ý:
i
Trang 38Ví dụ 2 : Áp dụng định luật K2 tìm v trong các hình
III Các định luật cơ bản của mạch điện
ĐS: