- Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân DCND Đông Âu hợp tác ngàycàng chặt chẽ về chính trị, kimh tế, quân sự … →CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.. Sự
Trang 1Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000)
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
1 Hội nghị Ianta :
* Hoàn cảnh triệu tập :
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đềbức thiết đặt ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết, đó là :
1 Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
2 Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
3 Việc phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4 – 11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta(Liên Xô) với sự tham gia dự của những người đứng đầu 3 cường quốcLiên Xô, Mĩ, Anh
* Nội dung : Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng :
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức –Nhật Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 thángsau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ởchâu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thếgiới
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phátxít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
* Ý nghĩa : Những quyết định của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ
của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau chiến tranh, thườnggọi là trật tự hai cực Ianta
II Sự thành lập Liên hợp quốc
* Sự thành lập :
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bốthành lập tổ chức Liên hợp quốc
* Mục đích : Hiến chương nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòabình và an ninh thế giới ; đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mối quan hệhữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng vànguyên tắc dân tộc tự quyết
* Nguyên tắc hoạt động :
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dântộc
Trang 2- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô,
Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
* Vai trò của LHQ :
- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòabình và an ninh thế giới
- Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo …
III Sự hình thành hai hệ thống : Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
* Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh :
- Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (họp tháng 7 – 8/1945), quân đội
4 nước : Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nướcĐức nhằm tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít, làm cho Đức trở thành mộtnước hòa bình, dân chủ và thống nhất
- Ở Tây Đức : Với âm mưu chia cắt lâu dài nước Đức, Mĩ – Anh – Pháp
đã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập ra nhà nước Cộng hòaLiên bang Đức (9/1949) theo chế độ TBCN
- Ở Đông Đức : 10/1949, được sự giúp đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộnghòa Dân chủ Đức được thành lập theo con đường XHCN
* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới :
- Năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu từng bước hoàn thành cuộc cáchmạng Dân chủ nhân dân (DCND) và bước vào thời kì xây dựng CNXH
- Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân (DCND) Đông Âu hợp tác ngàycàng chặt chẽ về chính trị, kimh tế, quân sự …
→CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới
* Mĩ khống chế các nước Tây Âu TBCN :
- Sau chiến tranh, MĨ thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu” san) viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước nàyngày càng lệ thuộc vào Mĩ
(Mác-Với các sự kiện trên, ở châu Âu đã hình thành 2 khối nước đối lập nhau,Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN
Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70
1 Liên Xô
Trang 3* Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới (1945 – 1950)
- Nguyên nhân : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mặc dù là nước thắng
trận, song Liên Xô lại bị chiến tranh tàn phá năng nề nhất Do vậy Liên Xôphải thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950)
- Kết quả : Công – nông nghiệp đều được phục hồi, khoa học kĩ thuật phát
triển nhanh chóng Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử,phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
* Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của XHCN (1950 –nửa đầu những năm 70)
- Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên Xô tiếp tục thực hiện nhiều
kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH
- Thành tựu đạt được rất to lớn
+ Công nghiệp : Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai
thế giới sau Mĩ, đi đầu thế giới trong nhiều ngành công nghiệp như : côngnghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
+ Nông nghiệp : Trung bình hàng năm tăng 16% dù gặp nhiều khó khăn + Khoa học kĩ thuật : đạt tiến bộ vượt bậc Năm 1957, Liên Xô là nước
đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo Năm 1961, Liên Xô đã phóngtàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinhphục vũ trụ của loài người
+ Văn hóa xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân số có trình độ trung học và đại
học Xã hội luôn giữ được ổn định về chính trị
* Ý nghĩa : Những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường sức
mạnh của nhà nước Xô viết, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trêntrường quốc tế, làm cho Liên Xô trở thành nước XHCN lớn nhất và là chỗdựa của phong trào cách mạng thế giới
2 Các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70
* Việc thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
- Từ 1944 – 1945, chớp thời cơ Hồng quân Liên Xô truy kích phát xítĐức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đông Âu đã nổi dậy giànhchính quyền, thiết lập nhà nước dân chủ nhân dân : Ba Lan, Rumani,Hunggari, Tiệp Khắc, Nam Tư, Anbani, Bungari
- Năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu lần lượt hoàn thành cách mạngDCND, thiết lập chuyên chính vô sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ vàtiến lên xây dựng CNXH
- Ý nghĩa : Sự ra đời các nhà nước DCND Đông Âu đánh dấu CNXH đã
vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thốngthế giới
* Các nước Đông Âu xây dựng CNXH.
- Bối cảnh lịch sử :
Trang 4+ Khó khăn rất lớn, hầu hết các nước đều xuất phát từ trình độ phát triểnthấp, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động không ngừng chống phá.+ Thuận lợi cơ bản : Nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô.
- Thành tựu : Đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học, kĩ thuật,đưa các nước XHCN Đông Âu trở thành các quốc gia công – nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu
* Quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật
- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập với sự thamgia của Liên Xô và hầu hết các nước Đông Âu
+ Mục tiêu : Tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuậtgiữa các nước XHCN
+ Vai trò : Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩthuật của các nước thành viên, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.+ Hạn chế : Chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩthuật tiên tiến của thế giới
* Quan hệ chính trị, quân sự
- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava được thành lập
+ Mục tiêu : Thiết lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị giữacác nước XHCN châu Âu
+ Vai trò : Gìn giữ hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới ; tạo nên thếcân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và các nước TBCN
* Ý nghĩa : Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước XHCN đã củng cố
và tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN thế giới, ngăn chặn và đẩy lùiđược các âm mưu của CNTB
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991
1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới bùng nổ đã đánh mạnhvào nền kinh tế, chính trị của tất cả các nước, song Liên Xô lại chậm sửađổi để thích ứng với tình hình mới đó Do đó, đến cuối những năm 70, đấtnước Liên Xô lâm vào suy thoái cả về kinh tế và chính trị
- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhànước Liên Xô đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước
+ Nội dung và đường lối cải tổ : Tập trung vào việc “cải cách kinh tế triệtđể”, sau lại chuyển trọng tâm sang cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tưtưởng
+ Kết quả : Do phạm nhiều sai lầm nên tình hình càng trở nên trầm trọng
* Về kinh tế : Chuyển sang kinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều
tiết của nhà nước nên đã gây ra sự rối loạn, thu nhập quốc dân giảm sútnghiêm trọng
Trang 5* Về chính trị : Thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực và cơ
chế đa nguyên chính trị nên đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộngsản và nhà nước Xô viết, tình hình chính trị xã hội hỗn loạn
+ Hậu quả : Xô viết lâm vào khủng hoảng toàn diện và nghiêm trọng
- Ngày 19/8/1991, một số người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Xô viết tiếnhành đảo chính, lật đổ Tổng thống Goócbachốp :
+ Kết quả : Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thất bại
+ Hậu quả : Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xôviết bị giải thể, làn sóng chống CNXH lên cao
- Ngày 21/12/1991 : 11 nước cộng hòa tuyên bố thành lập Cộng đồng cácquốc gia độc lập (SNG), nhà nước Liên bang Xô viết tan rã
- Ngày 25/12/1991, Tổng thống Goócbachốp từ chức, lá cờ đỏ búa liềmtrên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Cuối thập niên 70, đầu thập niên 80, nền kinh tế Đông Âu lâm vào tìnhtrạng trì trệ, nhân dân giảm sút lòng tin vào chế độ
- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và hoạt động phá hoại củacác thế lực phản động đã làm cho cuộc khủng hoảng CNXH ở Đông Âungày càng gay gắt Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản bị thủ tiêu, cácnước phải chấp nhận chế độ đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử tự do
- Từ 1989 – 1991 : Các nước Đông Âu lần lượt rời bỏ CNXH CNXH ởĐông Âu sụp đổ
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót : đường lốilãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quanliêu bao cấplàm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiến tiến
- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, xa dời nhữngnguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
III Liên bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000)
- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”Trong thập niên 90 đất nước có nhiều biến đổi
+ Kinh tế : Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái Song từ 1996 đãphục hồi và tăng trưởng
+ Chính trị : Thể chế tổng thống liên bang
+ Đối nội : Phải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữacác đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc
Trang 6+ Đối ngoại : Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thời phát triểnmối quan hệ với các nước châu Á (Trung Quốc, ASEAN …)
- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống , nước Nga có nhiều chuyểnbiến khả quan và triển vọng phát triển
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới Trước Chiếntranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủnghĩa thực dân nô dịch
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình khu vực có nhiều biếnchuyển :
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHNDTrung Hoa (10/1949) Cuối thập niên 90, Trung Quốc thu hồi Hồng Kông
và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt :Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và nhànước CHDCND Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948)
+ Sau chiến tranh, các nước Đông Bắc Á đều bắt tay vào xây dựng và pháttriển kinh tế đạt được thành tựu to lớn (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
“hóa rồng” : Nhật Bản đứng thứ hai thế giới ; Trung Quốc đạt mức tăngtrưởng cao nhất thế giới từ cuối thế kỷ XX)
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)
- Ý nghĩa :
+ Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của cáchmạng dân tộc dân chủ Trung Quốc, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xóa
bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc tiến lên CNXH
+ Làm tăng cường lực lượng của hệ thống XHCN thế giới, có ảnh hưởngsâu sắc dến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
* Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959).
- Nhiệm vụ : Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên pháttriển về mọi mặt
Trang 7- Thành tựu :
+ 1950 – 1952: Hoàn thành khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất
+ 1953 – 1957 “ Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu tiên Kinh tế văn hóa – giáo dục đều có những bước tiến lớn
-+ Đối ngoại : Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy
sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
2 Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959 – 1978)
* Đối nội : Từ 1959 – 1978, Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn
định về mọi mặt
- Nguyên nhân : Từ 1959, Trung Quốc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờhồng” (bao gồm “Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”, “Công an nhân dân”)
- Biểu hiện :
+ Kinh tế : Sản xuất ngừng trệ, nạn đói diễn ra trầm trọng
+ Chính trị : Có biến động lớn, nội bộ ban lãnh đạo bất đồng gay gắt vềđường lối và tranh giành quyền lực lẫn nhau, đỉnh cao là cuộc “Đại cáchmạng văn hóa vô sản” (1966 – 1968)
+ Xã hội : Hỗn loại, đời sống nhân dân khó khăn
* Đối ngoại :
- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên Xô (1969)
- Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân cách mạng Á, Phi,
Mĩ Latinh
- Quan hệ hòa dịu với Mĩ
3 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
* Đường lối cải cách – mở cửa :
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và được nâng lên thành
“Đường lối chung”
- Nội dung : Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và
mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc TrungQuốc với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ,văn minh
* Thành tựu :
- Kinh tế : Tiến bộ nhanh chóng,GDP hàng năm tăng triên 8%, các ngànhcông nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầungười tăng vọt
- Khoa học kĩ thuật : Thử thành công bom nguyên tử, phóng thành côngtàu vũ trụ đưa con người bay vào không gian
- Văn hóa – giáo dục : Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân đượcnâng cao rõ rệt
- Đối ngoại :
Trang 8+ Bình thường hóa và khôi phục quan hệ ngoại giao với Liên Xô, ViệtNam, Mông Cổ, Ấn Độ …
+ Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với hần hết các nước trên thế giới.+ Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế
Do đó, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao
+ Trung Quốc đã thu hồi Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999) Đài Loanvẫn duy trì chính quyền riêng
* Ý nghĩa :
+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách – mở cửa đã chứngminh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc ; làm tăngcường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc
+ Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng vàđổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập của các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á
* Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập :
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á liên tục nổidậy đấu tranh giành độc lập :
* Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐôngNam Á đã nổi dậy giành được độc lập (Inđônêxia, Việt Nam, Lào) hoặcgiải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin)
+ Tiếp đó, nhân dân Đông Nam Á tiến hành kháng chiến chống thực dân
Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi :
• Việt Nam đánh bại thực dân Pháp (1954) và đế quốc Mĩ (1975)
• Hà Lan phải công nhận độc lập của Inđônêxia (1949)
• Các nước Âu – Mĩ phải công nhận độc lập của Philippin (7/1946), MiếnĐiện (1/1948), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959)
Trang 97/1954 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của Lào
Kháng chiến
chống Mĩ 22/3/1955 Đảng Nhân dân Cách mạng Lào được thànhlập, lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến
chống Mĩ21/2/1973 Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định Viêng Chăn
lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ởLào
Từ tháng 5đến tháng12/1975
Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyềntrong cả nước
2/12/1975 Nước CHDC Nhân dân Lào chính thức thành
lập
CAMPUCHIA (1945 – 1993) Các giai đoạn
phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Kháng chiến
chống Pháp
(1945 – 1954)
10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia
1951 Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành
lập, lãnh đạo nhân dân đấu tranh
9/11/1953 Chính phủ Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập
nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng.7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các
quyền dân tộc cơ bản của Campuchia
Thời kì trung lập
(1954 – 1970) 1954-1970 Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòabình trung lập ; đẩy mạnh công cuộc xây
dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước
Kháng chiến
chống Mĩ
(1970 – 1975)
18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ
Xihanuc Campuchia tiến hành kháng chiếnchống Mĩ
17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh Đế quốc Mĩ
1975-1979 Nhân dân Campuchia nổi dậy đánh đuổi tập
đoàn Khơme đỏ do Pôn Pôt cầm đầu
7/1/1979 Tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ Nước CHND
Campuchia được thành lập
Nội chiến
(1979 – 1993)
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân cách
mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là lựclượng Khơme đỏ
23/10/1991 Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ, Hiệp định
hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari.9/1993 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới, thành lập
Vương quốc Campuchia do Xihanuc làmQuốc vương
Trang 102 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin,
Singapo, Thái Lan)
Quá trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn :
- Sau khi giành độc lập, nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa thaythế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) :
+ Nội dung : Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước.+ Thành tựu : Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, gópphần giải quyết nạn thất nghiệp
+ Hạn chế : Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng quanliêu phát triển ; chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với côngbằng xã hội
- Từ những năm 60 – 70 trở đi, nhóm nước này chuyển sang chiến lượccông nghiệp hóa, lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướngngoại) :
+ Nội dung : Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩthuật của nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương.+ Thành tựu : Làm cho bộ mặt kinh tế - xã hội các nước này biến đổi tolớn Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá cao Đặc biệt, Singapo đã trở thành “con rồng” kinh tếnổi trội nhất của Đông Nam Á
+ Hạn chế : Xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính lớn (1997 – 1998) song đãkhắc phục được
* Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập, các nước Đông Dương đã phát triển theo hướngkinh tế tập trung song còn gặp nhiều khó khăn
- Từ những năm 80 – 90 trở đi, các nước này từng bước chuyển sang nềnkinh tế thị trường Bộ mặt kinh tế - xã hội có nhiều đổi mới, song tốc độtăng trưởng kinh tế chưa cao, cần tiếp tục nỗ lực phấn đấu
* Các nước khác ở Đông Nam Á
- Brunây : Dầu mỏ và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn Từ giữa thậpniên 80, Chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiếtkiệm nguồn năng lượng dự trữ, gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
- Myanma : Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ cuối 1988
đã tiến hành cải cách kinh tếvà mở cửa nên nền kinh tế đả có sự khởi sắc
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời :
Trang 11- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bước vào phát triểnkinh tế song gặp nhiều khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùngphát triển.
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khuvực
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã
cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thànhlập tại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước (Inđônêxia, Malaixia, Singapo,Thái Lan, Philippin)
* Quá trình phát triển :
- 1967 – 1975 : ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa có
vị trí trên trường quốc tế
- Tháng 2/1976, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali(Inđônêxia), Hiệp ước Bali được kí kết với nội dung chính là tăng cườngquan hệ hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á Từ đây, ASEAN có sự khởisắc
- Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với các nước ĐôngDương Song từ cuối thập niên 80, khi “Vấn đề Campuchia” được giảiquyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN
- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào và Myanma(9/1997), Campuchia (9/1999)
Như vậy, ASEAN từ 5 nước sáng lập ban đầu đã phát triển thành 10 nướcthành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt
* Vai trò : ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện và chặt
chẽ của khu vực Đông Nam Á, góp phần tạo dựng một khu vực Đông Nam
Á hòa bình, ổn định và phát triển
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại,cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ pháttriển mạnh mẽ
- Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo :
Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948 – 1950, Đảng Quốc đại tiếptục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
Trang 12* Ý nghĩa : Sự ra đời nước Cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt quan
trọng của lịch sử Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trênthế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Trong thời kì xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng Ấn
Độ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng :
+ Nông nghiệp :
• Từ giữa thập niên 70, Ấn Độ đã thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trongnông nghiệp, nhờ đó đã tự túc được lương thực
• Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
+ Công nghiệp : Trong thập niên 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới vềsản xuất công nghiệp, đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại
+ Khoa học, kĩ thuật : Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc vềcông nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
+ Văn hóa – giáo dục : Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” và trởthành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Đối ngoại : Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực ủng
hộ phong trào cách mạng thế giới
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I Các nước châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập :
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lậpbùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50, trước hết là ở khu vựcBắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác Hàng loạt nước giành được độc lập như
Ai Cập (1953), Libi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng(1956), Gana (1957), Ghinê (1958 …)
- Năm 1960 được ghi nhận là “năm châu Phi” với 17 nước (ở Tây Phi,Đông Phi, Trung Phi) được trao trả độc lập
- Năm 1975, cách mạng Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi, đánhdấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địacủa nó ở châu Phi
- Từ sau năm 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấutranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của conngười
+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước cộng hòa ra đời ở Dimbabuê(4/1980), Namibia (3/1991)
Trang 13+ Ở Nam Phi, sau cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994), ôngNenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên, chấm dứt chế độphân biệt chủng tộc (Apácthai) dã man ở nước này.
+ Đói nghèo, nợ nước ngoài chồng chất
- Tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập (5/1963) đến năm 2002 đổithành liên minh châu Phi (AU) đang triển khai nhiều chương trình pháttriển của châu lục song còn phải rất lâu dài, gian khổ mới thu được kết quả
II Các nước Mĩ Latinh
1 Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sânsau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ Vì thế, cuộc đấutranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển
+ Ngày 1/01/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrôgiành thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòaCuba do Phiđen đứng đầu
- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế dộ độc tàithân Mĩ ở khu vực ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi :
+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được chủ quyền kênh đàoPanama (1964 – 1999)
+ Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành được độc lập
- Với các hình thức đấu tranh phong phú (bãi công của công nhân, nổidậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang), MĩLatinh đã trở thành “lục địa bùng cháy” Các nước Mĩ Latinh đã lần lượt lật
đổ chế độ độc tài phản động, giành lại chủ quyền dân tộc (Chilê,Nicaragoa, Vênêzuêla, Goatêmala)
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nước Mĩ Latinh tiến hành xâydựng và phát triển kinh tế - xã hội, đạt được những thành tựu quan trọng :Braxin, Achentina, Mêhicô đã trở thành các nước công nghiệp mới (NIC)
- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp nhiều khó khăn : kinh tế suythoái, lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngoài chồng chất, chính trị biến độngphức tạp
Trang 14- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh có chuyển biến tích cực hơn, thu hútđược nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài (70 tỉ USD năm 1994) Tuynhiên những khó khăn đặt ra còn rất lớn như tình trạng mâu thuẫn xã hội,nạn tham nhũng …
Bài 6 NƯỚC MĨ
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí
+ Ứng dụng thành công thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ti độc quyền có sức sản xuấtlớn và cạnh tranh có hiệu quả
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước
* Về khoa học kĩ thuật
- Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại và đạtđược nhiều thành tựu lớn
- Thành tựu : Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực :
+ Chế tạo công cụ mới : máy tính điện tử, máy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới : pôlime, vật liệu tổng hợp
+ Tìm ra năng lượng mới : nguyên tử nhiệt hạch
+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên Mặt Trăng
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
Trang 15* Chính sách đối ngoại
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu vớitham vọng bá chủ thế giới
- Mục tiêu :
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước Đồng minh
- Thực hiện : khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột
ở nhiều nơi, tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), canthiệp lật đổ chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới
- Mĩ còn bắt tay với các nước lớn XHCN : 2/1972 Tổng thống Mĩ thămTrung Quốc, 5/1972 thăm Liên Xô nhằm thực hiện hòa hoãn với 2 nướclớn để dễ bề chống lại phong trào cách mạng thế giới
* Chính trị : Thường xuyên bê bối.
* Đối ngoại : Có nhiều thay đổi.
- Sau thất bại ở Việt Nam, vẫn tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu,tăng cường chạy đua vũ trang, đối đầu với Liên Xô
- Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại ngày càng chiếm ưu thếtrong quan hệ quốc tế
- Tháng 12/1989, Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
III Nước Mĩ từ 1991 – 2000
* Kinh tế : Trong suốt thập niên 90, Mĩ có trải qua những đợt suy thoái
ngắn, nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng hàng đầu thế giới
* Khoa học kĩ thuật : tiếp tục phát triển chiếm 1/3 phát minh của thế
Trang 16Bài 7 TÂY ÂU
1 Các giai đoạn phát triển của Tây Âu từ 1945 - 2000
1945-1950 1950-1973 1973-1991 1991-2000Kinh tế - Bị chiến
5 trong thế giới
tư bản
- Đầu thập kỉ 70trở thành mộttrung tâm kinh
tế, tài chính lớn,khoa học – kĩthuật cao, hiệnđại
- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ
1973, Tây Âu lâm vào suy thoái
- Gặp nhiều khó khăn : lạm phát, thất nghiệp, cạnh tranh quyết liệt với Mĩ và Nhật Bản
- Kinh tế phụchồi phát triểntrở lại
- Giữa thập kỉ
90 tổng sảnphẩm quốcdân chiếm 1/3tổng sản phẩmcông nghiệpcủa thế giới
- Phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
- Tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra
- Một số nước
đã đa dạng hóaquan hệ đốingoại, dầnkhẳng địnhđược ý thức độclập, thoát khỏi
sự lệ thuộc Mĩ(Pháp, ThụyĐiển, Phần Lan
…)
- Tây Âu chứng kiến những sự kiện chính trị quan trọng+ Tháng 11/1972 Đông Đức – Tây Đức kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa 2 nước Đức →tình hình châu Âu dịu đi
+ Ngày 3/10/1990 nước Đức thống nhất+ 1975 các nước châu Âu kí Hiệp ước Hensinxki về an ninh
và hợp tác châu Âu
- Có thay đổi
tích cực trừ
Anh vẫn liênminh chặt chẽvới Mĩ
- Một số nướcchâu Âu đãtrở thành đốitrọng của Mĩ
- Quan hệ vớicác nướcthuộc địa cũđược cải thiện
2 Liên minh châu Âu EU
* Sự ra đời và quá trình phát triển
Trang 17- Ngày 25/3/1957 hình thành khối thị trường chung châu Âu (EEC) baogồm 6 nước : Pháp, TâyĐức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Lucxămbua.
- Năm 1973, kết nạp thêm Anh, Ailen, Đan Mạch
- Năm 1981, kết nạp thêm Hi Lạp (10 nước)
- Năm 1986, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ga nhập
- Ngày 7/12/1991 các nước EEC kí Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan), khẳngđịnh tiến trình hình thành một liên minh châu Âu mới vào năm 2000 vớiđồng tiền chung, ngân hàng chung …
- Ngày 1/1/1993 EEC đổi thành liên minh châu Âu (EU), mở rộng liênkết không chỉ về kinh tế tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị đối ngoại
và an ninh chung
- Năm 1994, kết nạp thêm Áo, Thụy Điển, Phần Lan (15 nước)
- Năm 1995, có 7 nước Tây Âu đã hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của cáccông dân
- Ngày 1/1/1999, phát hành đồng tiền chung châu Âu (EURO) và tới ngày1/1/20002, chính thức được lưu hành ở nhiều nước EU
- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu (25 nước)
- Tháng 1/2007 thêm Bungari, Rumani (27 nước)
* Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Tây Âu :
- Tháng 10/1990 EU và Việt Nam đặt quan hệ chính thức
Bài 8 NHẬT BẢN
I Nhật Bản từ 1945 - 1952
* Hoàn cảnh :
Thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho Nhật những hậuquả hết sức nặng nề
+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích
+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá hủy
+ Thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật
+ Bị quân đội Mĩ chiếm đóng từ 1945 đến 1952, chỉ huy và giám sát mọihoạt động
* Công cuộc phục hồi kinh tế ở Nhật Bản.
- Về chính trị :
+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh
+ Hiện pháp mới được công bố 1947 quy định Thiên hoàng chỉ là tượngtrưng Quốc hội có quyền lập pháp, chính phủ có quyền hành pháp
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực
- Về kinh tế : Thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ :
+ Giải tán các Daibátxư
+ Cải cách ruộng đất
Trang 18+ Dân chủ hóa lao động
→ Dựa vào sự viện trợ của Mĩ (1950 – 1951) kinh tế Nhật được phục hồi
- Về đối ngoại : Liên minh chặt chẽ với Mĩ Ngày 8/8/1951 kí Hiệp ước
an ninh Mĩ Nhật Chế độ chiếm đóng của Đồng minh chấm dứt
II Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
* Về kinh tế và khoa học kĩ thuật
- Từ 1952 đến 1960 kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh
- Từ 1960 – 1973, kinh tế Nhật phát triển thần kì
+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 – 1969 là 10,8% Từ
1970-1973 có giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước TBkhác
+ 1968 Nhật vươn lên đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD.+ Đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành một trong 3 trung tâm tài chính lớn củathế giới
- Về khoa học kĩ thuật
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật, dầu tư thích đángcho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua những phát minh sángchế từ bên ngoài
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng
- Nguyên nhân phát triển :
+ Ở Nhật con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyềt định hàngđầu
+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
Chế độ làm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên
+ Ứng dụng thành ông khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
+ Chi phí quốc phòng thấp,
+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
- Hạn chế :
+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp
+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu
- Đối ngoại :
+ Về cơ bản : liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Năm 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợpquốc
III Nhật Bản từ năm 1973 – 1991 :
* Kinh tế :
- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh tế Nhật Bản phát triểnxen kẽ với những giai đoạn khủng hoảng suy thoái ngắn
Trang 19- Những năm 80 vươn lên siêu cường tài chính số 1 thế giới (chủ nợ lờnnhất thế giới).
* Đối ngoại :
- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cườngquan hệ kinh tế , chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á vàASEAN
- Ngày 21/9/1973, Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
IV Nhật Bản từ năm 1991-2000
* Kinh tế :
- Suy thoái triền miên trong hơn một thập kỉ
- Tuy nhiên, Nhật vẫn là 1 trong 3 trung tâm tài chính – kinh tế lớn củathế giới, đứng thứ 2 sau Mĩ
* Khoa học – kĩ thuật : Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
* Chính trị : Có phần không ổn định.
* Đối ngoại :
+ Tái khẳng định việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng đối ngoại với các đối táckhác trên phạm vi toàn cầu
+ Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước Nics vàASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh
* Văn hóa :
- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa
- Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ
CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiền tranh lạnh.
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Đồng minh trong chiến tranh
đã chuyển thành mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khối Đông – Tây
- Mâu thuẫn này bắt đầu từ tham vọng và âm mưu bá chủ thế giới của Mĩ.+ Năm 1947 : Học thuyết Tơruman được công bố chính thức khởi đầuchính sách chống Liên Xô, khởi đầu Chiến tranh lạnh
→ Tạo sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ
- Tháng 6.1947, Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan phục hưng các nước tưbản chủ nghĩa ở Tây Âu
- Tháng 01/1949, Liên Xô và Đông Âu đã thành lập Hội đồng tương trợ
về kinh tế, tạo sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị ở châu Âu
Năm 1949 Mĩ thành lập khối NATO nhằm chống lại Liên Xô và Đông Âu,năm 1955 Liên Xô và Đông Âu thành lập khối Vácxava để phòng thủ
→ Cục diện 2 phe được xác lập Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
Trang 20- Khái niệm : Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạyđua vũ trang giữa 2 phe đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa mà đứngđầu là 2 nước Mĩ và Liên Xô.
II Sự đối đầu Đông – Tây và những cuộc chiến tranh cục bộ
1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp
- Từ 1946 nhân dân 3 nước Đông Dương đã phải tiến hành cuộc khángchiến chống Pháp quay lại xâm lược
- Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động của 2 phe
+ Từ 1949 Việt Nam có điều kiện liên lạc, nhận được sự giúp đỡ của Liên
Xô, Trung Quốc, Đông Âu
+ 1950, Mĩ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh của Pháp ởĐông Dương
+ 1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết Hiệp định đã kết thúc cuộc chiếntranh của Pháp ở Đông Dương, đồng thời cũng phản ánh rõ nét cuộc đấutranh gay gắt giữa 2 phe
2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)
- Năm 1948, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm 2 miền (2 nước) :
+ Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân TriềuTiên (Liên Xô bảo trợ)
+ Từ vĩ tuyến 38 trở về phía Nam là nước Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc)
Mĩ bảo trợ
- 1950 – 1953 Chiến tranh khốc liệt đã diễn ra giữa 2 miền
+ Miền Bắc được sự bảo trợ của Liên Xô và sự chi viện của Trung Quốc.+ Miền Nam có Mĩ giúp sức
→ Chiến tranh Triều Tiên trở thành cuộc đụng đầu trực tiếp giữa 2 phe Xô– Mĩ
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975)
- Từ 1954 – 1975 Mĩ đã thực hiện cuộc chiến tranh xâm lược thực dânmới ở Việt Nam Việt Nam trở thành trọng điểm của chiến lược toàn cầucủa Mĩ Mĩ đã đặt vào đây những tham vọng lớn, huy động mọi lực lượng
và phương tiện chiến tranh có được (trừ vũ khí hạt nhân)
- Nhân dân Việt Nam được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc, cácnước XHCN khác đã đánh bại các chiến lược của Mĩ, buộ Mĩ kí Hiệp địnhPari 1973 rút quân về nước và 1975 giành thắng lợi hoàn toàn
→ Chiến tranh Đông Dương trở thành chiến tranh cục bộ lớn nhất, kéo dàinhất, phản ánh mâu thuẫn 2 phe
III Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt.
- Đầu thập kỉ 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện
- Biểu hiện :
Trang 21+ Ngày 9/11/1972 Đông Đức – Tây Đức đã kí Hiệp định về những cơ sởquan hệ 2 nước
+ Năm 1972, Liên Xô – Mĩ kí Hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược.+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada đã kí Hiệp ước Henxinki –Hiệp ước an ninh và hợp tác châu Âu
+ Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộcgặp gỡ cấp cao
+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Liên Xô, Mĩ hai bên đãtuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
- Nguyên nhân Chiến tranh lạnh chấm dứt :
+ Chiến tranh lạnh đã làm suy giảm thế mạnh của Liên Xô – Mĩ
+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thứcMĩ
+ Liên Xô ngày càng lâm vào khủng hoảng trì trệ
IV Thế giới sau Chiến tranh lạnh
- Từ 1989 – 1991 chế độ XHCN đã tan rã và sụp đổ ở các nước Đông Âu
và Liên Xô → các liên minh kinh tế, quân sự của các nước XHCN giải thể.+ Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXH không còn tồn tại Trật tự
2 cực của 2 siêu cường không còn, Mĩ là cực duy nhất còn lại
+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô đã bị mất, phạm vi ảnh hưởng của Mĩthu hẹp dần
- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay :
+ Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng “đa cực”
+ Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào pháttriển kinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” bá chủ thế giới, nhưng khó thựchiện
+ Hòa bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX
I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
1 Nguồn gốc và đặc điểm
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay bắt nguồn từ những năm
40 của thế kỉ XX
Trang 22* Nguồn gốc : xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp
ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, sự bùng
nổ dân số thế giới, sự vơi cạn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Đặc điểm :
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.Khoa học và kĩ thuật có sự liên kết chặt chẽ, mọi phát minh kĩ thuật đều bắtnguồn từ nghiên cứu khoa học
- Chia 2 giai đoạn :
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu 70 : diễn ra trên cả lĩnh vực khoa học và kĩthuật
+ Từ 1973 đến nay : chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu
- Đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực
- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước tiến nhảy vọt
+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.+ Tháng 4/2003, giải mã được bản đồ gien người
- Lĩnh vực công nghệ :
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới : mặt trời, nguyên tử
+ Chế tạo ra những vật liệu mới như chất Polyme
+ Sản xuất ra những công cụ mới như : máy tính, máy tự động, hệ thống
* Tác động :
- Tích cực :
+ Tăng năng suất lao động
+ Nâng cao không ngừng mức sống, chất lượng cuộc sống của con người.+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồnnhân lực, chất lượng giáo dục
+ Nền kinh tế - văn hóa – giáo dục thế giới có sự giao lưu quốc tế hóangày càng cao
- Hạn chế : Gây ra những hậu quả mà con người chưa khắc phục được.+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
Trang 23- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau Chiến tranh lạnh xu thế toàncầu hóa đã xuất hiện.
- Khái niệm : Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên
hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khuvực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện :
+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
+ Sự phát triển to lớn của các chương trình xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ti thành những tập đoàn khổng lồ.+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mai, tài chính quốc tế
và khu vực
- Tích cực :
+ Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao
+ Đặt ra các yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh vàhiệu quả của nền kinh tế
- Hạn chế :
+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu nghèo cànglớn
+ Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia
→ Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược ; vừa là cơ hội vừa
là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc
@@@
Phần hai LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000
Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
- Tuy nhiên, sau chiến tranh ở Pháp bị thiệt hại nặng nề
- Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công, quốc tế cộng sản rađời có tác động mạnh đến cách mạng Việt Nam
→ Trong bối cảnh đó Pháp tiến hành cuộc khai thác lần hai ở Đông Dương
- Thời gian : từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước khủng hoảngkinh tế 1929 – 1933
Trang 24- Mục đích :
+ Bù đắp thiệt hại sau chiến tranh
+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới tư bản
- Giao thông vận tải : được phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn
- Pháp còn tăng thuế để tăng ngân sách Đông Dương Ngân hàng ĐôngDương nắm trọn quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương, phát hành giấy bạc vàcho vay lãi
* Nhận xét :
- Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng
- Những chính sách chỉ nhằm khai thác, bóc lột, phục vụ cho lợi ích tưbản Pháp (chính sách thực dân) → Kìm hãm sự phát triển kinh tế
2 Chính sách về chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp.
- Chính trị :
+ Tăng cường chính sách cai trị
+ Đưa thêm người Việt vào các công sở
- Văn hóa, giáo dục :
+ Hệ thống giáo dục được mở rộng hơn gồm tiểu học, trung học, caođẳng, đại học
+ Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều, nhất là những sách báo cổ vũcho tư tưởng Pháp – Việt đề huề
+ Văn hóa phương Tây du nhập mạnh vào Việt Nam, phát triển đan xenvới văn hóa truyền thống
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam.
là thị trường độc chiếm của Pháp
* Xã hội : do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp ở
Việt Nam có những chuyển biến mới :
Trang 25- Giai cấp địa chủ : tiếp tục phân hóa một bộ phận trung, tiểu, địa chủtham gia phong trào dân tộc, dân chủ.
- Giai cấp nông dân bị đế quốc phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bầncùng hóa nên căm thù đế quốc, phong kiến, là lực lượng cách mạng to lớn
- Tiểu tư sản : số lượng tăng nhanh, có tinh thần chống đế quốc và tay sai,
là đội ngũ trí thức nhạy bén với thời cuộc, hăng hái đấu tranh
- Tư sản dân tộc là giai cấp có khuynh hướng dân tộc dân chủ
- Công nhân ngày càng phát triển (đến 1929 có 22 vạn người) Ngoài đặcđiểm chung của công nhân thế giới, giai cấp công nhân Việt Nam còn cóđặc điểm riêng : chịu 3 tầng áp bức (đế quốc, phong kiến, tư sản bản xứ),
có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước, sớm chịu ảnhhưởng của trào lưu cách mạng vô sản
→ Vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng theo khuynh hướng tiến bộcủa thời đại
II Phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam 1919 - 1925
1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài.
* Phan Bội Châu :
- Cách mạng tháng Mười Nga làm thay đổi quan điểm cách mạng củaPhan Bội Châu → Từ đó ông chuyển sang nghiên cứu, tìm hiểu cách mạngtháng Mười
- Tháng 6/1925, Phan Bội Châu bị bắt (tại Trung Quốc) rồi bị kết án và
cuối cùng đưa về an trí tại Huế.
* Phan Châu Trinh :
- Tiếp tục các hoạt động cách mạng yêu nước tại Pháp
- Năm 1925 về nước tiếp tục hoạt động theo đường lối cũ
* Tại Trung Quốc :
- Nhóm thanh niên yêu nước : Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, NguyễnCông Viễn thành lập Tâm Tâm xã
- Ngày 19/6/1924, tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái gây tiếngvang lớn
2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam.
* Tư sản :
- Sau chiến tranh mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại dùng hàng nội
- Năm 1923, địa chủ, tư sản đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn vàxuất khẩu gạo ở Nam Kì của tư bản Pháp
- Năm 1923, tư sản và địa chủ Nam Kì còn thành lập Đảng Lập hiến, đưa
ra khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ Khi Pháp nhượng bộ, họ ngừng đấu tranh
* Tiểu tư sản : hoạt động sôi nổi :
Trang 26- Thành lập tổ chức chính trị … Hoạt động với nhiều hình thức phongphú, sôi nổi : mít tinh, biểu tình, bãi khóa … lập nhà xuất bản tiến bộ, rasách báo tiến bộ.
- Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và đểtang Phan Châu Trinh (1926)
* Công nhân : phong trào công nhân còn lẻ tẻ tự phát.
- Công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn lập công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắngđứng đầu
- Tháng 8/1925 : phong trào đấu tranh của công nhân xưởng đóng tàu BaSon → Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân từ tự phátsang tự giác
2 Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
- Cuối 1917, Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp, ra nhập Đảng Xã hội Pháp
- Ngày 18/6/1919, Người gửi tới Hội nghị Vecxai bản yêu sách đòi cácquyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho nhân dân Việt Nam
- Tháng 7/1920, Người đọc Luận cương Lênin về vấn đề dân tộc và thuộcđịa → Tìm thấy con đường giành độc lập, tự do cho dân tộc
- Tháng 12/1920, dự Đại hội Tua, tán thành quốc tế thứ III và tham giaĐảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên cộng sản
- Năm 1921, thành lập hội Liên hiệp các thuộc địa ở Pari, ra báo Ngườicùng khổ làm cơ quan ngôn luận của hội Viết bài cho các báo Nhân đạo,Đời sống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp → Sách báonày đều được bí mật đưa về nước
- Tháng 6/1923, sang Liên Xô dự Đại hội Quốc tế Nông dân (10/1923) và
dự Quốc tế Cộng sản lần V (1924)
- Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc :
+ Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam
+ Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản
Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
(1925 – 1930)
I Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cách mạng
1 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
Trang 27- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạngThanh niên nhằm lãnh đạo quần chúng đấu tranh đánh đổ đế quốc và taysai.
- Xây dựng tổ chức cơ sở ở trong nước : Năm 1929, Hội đã xây dựngđược cơ sở ở khắp trong nước, hội viên có 1.700 người
- Năm 1928, tổ chức phong trào vô sản hóa đưa hội viên vào sống và laođộng cùng công nhân, để tuyên truyền vận động nâng cao ý thức giác ngộchính trị cho công nhân
- Chuẩn bị về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng
2 Tân Việt Cách mạng đảng và Việt Nam Quốc dân đảng.
Nội dung Tân Việt Cách
mạng đảng Việt Nam Quốc dân đảng
Sự thành lập
-Thành lập ngày 14/7/1925,
trải qua nhiều lần đổi tên đến
14/7/1928 đổi thành Tân Việt
Ccáh mạng đảng
- Thành lập ngày 25/12/1927 doNguyễn Thái Học, Nguyễn KhắcNhu, Phó Đức Chính … lãnh đạo
Địa bàn - Trung Kì - Một số tỉnh Bắc Kì
Trang 28Hoạt động
chủ yếu
- Hoạt động trong điều kiện
Việt Nam Cách mạng Thanh
- Trong tình thế bị thực dân Phápvây quét, Việt Nam Quốc dânđảng đã phát động cuộc khởinghĩa Yên Bái (19/2/1930)
→ Thất bại nhanh chóng
→ Báo hiệu sự thất bại của ViệtNam Quốc dân đảng và khuynhhướng cứu nước dân chủ tư sản.Khuynh
II Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929
* Hoàn cảnh ra đời :
- Năm 1929, phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh trong đókhuynh hướng vô sản chiếm ưu thế → Yêu cầu thành lập các tổ chức cộngsản
Tháng 3/1929 những hội viên tiên tiến của Việt Nam cách mạng thanh niênlập chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội
* Quá trình ra đời và hoạt động của ba tổ chức cộng sản :
- Đông Dương Cộng sản đảng :
+ Tháng 5/1929, tại Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Việt Nam Cáchmạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc Kì đã đề nghị thành lập một đảngcộng sản Song không được chấp nhận, nên đã bỏ về nước
+ Ngày 17/6/1929, thành lập Đông Dương cộng sản đảng tại 312 KhâmThiên
- Hà Nội, uy tín và tổ chức của đảng phát triển nhanh
- An Nam Cộng sản đảng :
+ Tháng 8/1929, những hội viên của Việt Nam cách mạng thanh niên ởtổng bộ và Nam Kì đã thành lập An Nam cộng sản đảng
- Đông Dương Cộng sản liên đoàn :
+ Tháng 9/1929 đảng viên tiên tiến của Tân Việt đã thành lập ĐôngDương cộng sản đảng tại Trung Kì
* Ý nghĩa :
- Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ởViệt Nam
- Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một chính đảng vô sản ở Việt Nam
2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
* Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị :
Trang 29- Năm 1929, có ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ → phongtrào cách mạng có nguy cơ bị chia rẽ → yêu cầu phải thống nhất các tổchức cộng sản thành một đảng duy nhất.
- Ngày 3/2/1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổchức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng – Hồng Kông)
* Nội dung Hội nghị :
- Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấytên là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạnthảo
* Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng :
- Chiến lược của cách mạng Việt Nam : “tư sản dân quyền cách mạng vàthổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ của cách mạng : đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tưsản phản cách mạng làm cho nước Việt Nam độc lập tự do …
- Lực lượng cách mạng gồm : công, nông, tiểu tư sản, trí thức Với phúnông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập họ
- Lãnh đạo cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam
- Vị trí : cách mạng Việt Nam phải liên minh với các dân tộc bị áp bức và
vô sản thế giới
* Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam, là sự lựachọn của lịch sử
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin vớiphong trào công nhân và phong trào yêu nước
- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sữ cách mạng Việt Nam
+ Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo.+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triểnnhảy vọt của cách mạng Việt Nam
+ Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận của cách mạng thế giới
Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1935
I Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)
- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã tác động mạnh đến Việt Nam, gâyảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội nước ta
1 Tình hình kinh tế
- Từ 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái
- Nông nghiệp : Lúa gạp sụt giá, ruộng đất bỏ hoang
- Công nghiệp : sản lượng các ngành đều suy giảm
Trang 30- Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
→ Kinh tế Việt Nam suy yếu trầm trọng
2 Tình hình xã hội
- Khủng hoảng kinh tế làm trầm trong thêm tình trạng đói khổ của nhândân lao động Việt Nam
+ Công nhân : thất nghiệp đồng lương ít ỏi
+ Nông dân mất đất, phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng, bị bần cùng hóacao độ
+ Các tầng lớp giai cấp khác như : tiểu tư sản, tư sản dân tộc … đời sốnggặp nhiều khó khăn
→Tình hình đó làm cho mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp ngày càngsâu sắc làm bùng nổ các cuộc đấu tranh
II Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ Tĩnh
1 Phong trào cách mạng 1930 - 1931
* Nguyên nhân :
- Do ảnh hưởng tác động của khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, đời sốngnhân dân ta vô cùng cực khổ Mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp ngàycàng gay gắt
- Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng
bố, đàn áp đẫm máu hòng dập tắt phong trào cách mạng → Càng làm tinhthần cách mạng của nhân dân lên cao
- Giữa lúc đó, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo đấutranh vì vậy một phong trào cách mạng mới lại bắt đầu
- Từ tháng 6, 7, 8 năm 1930 liên tiếp bùng nổ các cuộc đấu tranh
- Tháng 9/1930, phong trào đấu tranh lên cao nhất là Nghệ - Tĩnh, biểutình có vũ trang, tự vệ Tiêu biểu nhất có cuộc biểu tình của nông dân HưngNguyên – (Nghệ An) → Chính quyền địch ở các thôn xã tan vỡ thay vào đócác “Xô viết” thành lập
Trang 31- Chính trị : thực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, thành lậpđội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân.
- Kinh tế : tịch thu ruộng công, tiền công, thóc công chia cho dân càynghèo, bỏ thuế vô lí, xóa nợ cho người nghèo
- Văn hóa – xã hội : xóa bỏ tệ nạn mê tín dị đoan, xây dựng nếp sốngmới
→ Chính sách của chính quyền Xô viết đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng
tỏ bản chất ưu việt cách mạng của một chính quyền mới – chính quyềnnhân dân
* Kết quả : giữa 1931 phong trào cách mạng trong cả nước tạm lắng do
- Nội dung Hội nghị :
+ Đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Cử Ban Chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm tổng bí thư.+ Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo
- Nội dung Luận cương chính trị tháng 10/1930 :
+ Xác định tính chất cách mạng Đông Dương là cuộc cách mạng tư sảndân quyền sau khi hoàn thành tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.+ Nhiệm vụ chiến lược : đánh phong kiến và đánh đế quốc, hai nhiệm vụnày có quan hệ khăng khít với nhau
+ Động lực : công nhân và nông dân
+ Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới
→Hạn chế :
+ Chưa thấy được mâu thuẫn cơ bản của một dân tộc thuộc địa, vì vậychưa đưa được nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nặng về đấutranh giai cấp
+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai cấp khác ngoàicông nhân và nông dân
4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931
- Quyền lãnh đạo và khả năng lãnh đạo, đường lối lãnh đạo của Đảng đãđược khẳng định trong thực tiễn → Đảng ta càng trưởng thành qua thực tếđấu tranh
- Từ trong phong trào khối liên minh công – nông được hình thành
- Phong trào để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
Trang 32→ Là cuộc tập dượt đầu tiên của quần chúng chuẩn bị cho cách mạng thángTám.
III Phong trào cách mạng trong những năm 1932 – 1935
1 Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng
* Nguyên nhân : do chính sách khủng bố của thực dân Pháp, lực lượng
cách mạng thiệt hại nặng → phải đấu tranh phục hồi lực lượng cách mạng
- Đầu 1935, các tổ chức Đảng và phong trào quần chúng được phục hồi
2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (3/1935)
- Từ ngày 27 – 31/3/1935, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất củaĐảng được triệu tập tại Ma Cao (Trung Quốc)
- Nội dung :
+ Xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là : củng cố và phát triển Đảng,tranh thủ quần chúng rộng rãi, chống chiến tranh đế quốc
+ Thông qua nghị quyết, điều lệ Đảng
+ Bầu Ban Chấp hành trung ương do Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư
I Việt Nam trong những năm 1936 - 1939
Trang 33quyền dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận Nhân dân chống phátxít và nguy cơ chiến tranh.
- Tháng 6/1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên nắm quyền ở Pháp, đãthực hiện một số chính sách tiến bộ, nới rộng một số quyền tự do, dân chủ
- Công nhân thất nghiệp còn nhiều, lương chưa bằng trước
- Nông dân : mất đất, địa tô cao, đói khổ, nợ nần
- Tiểu tư sản một số thất nghiệp, lương thấp, thuế cao, giá cả sinh hoạt đắtđỏ
- Tư sản dân tộc ít vốn, bị tư bản Pháp chèn ép
- Đa số nhân dân vẫn sống trong cảnh khó khăn, cực khổ → vì vậy họ sẵnsàng đấu tranh đòi tự do, cơm áo (đòi quyền dân sinh, dân chủ)
II Phong trào dân chủ 1936 – 1939
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936
- Tháng 7/1939 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnĐông Dương họp ở Thương Hải (Trung Quốc) để đề ra chủ trương mớitrong giai đoạn 1936 – 1939
- Nội dung Hội nghị :
+ Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng lúc này là : Đấu tranhchống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự
do, dân sinh, dân chủ, cơm áo …
- Phương pháp đấu tranh : kết hợp các hình thức công khai và bí mật hợppháp và bất hợp pháp
- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế ĐôngDương Tháng 3/1938 đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương(gọi tắt là Mặt trận Dân chủ)
2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu
a) Đấu tranh đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ :
- Bao gồm :
+ Phong trào Đông Dương đại hội (từ giữa 1936)
Trang 34+ Phong trào đón tiếp phái viên chính phủ Pháp (đầu 1937).
+ Các cuộc mít tinh biểu tình của các tầng lớp nhân dân
- Hình thức đấu tranh : hội họp, thảo “dân nguyện”, mít tinh, biểu tìnhđưa yêu sách, đòi dân sinh dân chủ ; đón tiếp phái viên chính phủ Pháp →Đấu tranh công khai, hợp pháp
- Kết quả : Thực dân Pháp tìm mọi cách ngăn chặn, nhưng đã phải giảiquyết một số yêu sách của nhân dân
- Ý nghĩa :
+ Thức tỉnh quần chúng lao động
+ Đảng ta tích lũy được một số kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh công khai,hợp pháp
b) Đấu tranh nghị trường
- Khái niệm : Đưa người của Đảng và mặt trận ra tranh cử vào các cơquan chính quyền của thực dân
- Hình thức tổ chức : Đưa người của Đảng ra ứng cử, dùng báo chí tuyêntruyền vận động cử tri bỏ phiếu cho những ứng cử viên này
- Mở rộng lực lượng của mặt trận, vạch trần chính sách phản động củathực dân
c) Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí :
- Ra nhiều tờ báo công khai, tuyên truyền, vận động dân sinh dân chủ
- Xuất bản và cho lưu hành công khai nhiều sách : chính trị - lí luận tác phẩm hiện thực phê phán, thơ ca cách mạng
- Giác ngộ cho các tầng lớp nhân dân về con đường cách mạng của Đảng
3 Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939
- Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là một phong trào quần chúng rộnglớn có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách của nhândân
- Đông đảo quần chúng được giác ngộ tham gia vào Mặt trận, trở thànhđội quân chính trị hùng hậu
- Đảng ta trưởng thành và tích lũy được nhiều kinh nghiệm lãnh đạo →
Là cuộc tập dượt lần hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám
Bài 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM (1939 – 1945).
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI
I Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 1945
-1 Tình hình chính trị :
Trang 35- Ngày 1/9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- Ngày 3/9/1939, Pháp tham chiến
- Tháng 6/1940, Pháp đầu hàng Đức
- Chính sách của Pháp ở Đông Dương thay đổi :
+ Tăng cường đàn áp cách mạng
+ Ra sức vơ vét sức người, sức của để dốc vào cuộc chiến
- Tháng 9/1940, Nhật vào Việt Nam, Pháp đầu hàng, câu kết bắt tay vớiNhật cùng thống trị bóc lột nhân dân ta Các đảng phái thân Nhật xuất hiện
ra sức tuyên truyền về sức mạnh của Nhật về thuyết Đại Đông Á
- Đầu 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc Ở mặt trận châu Á– Thái Bình Dương, Nhật thua to ở nhiều nơi Ngày 9/3/1945 Nhật đảochính Pháp, các đảng phái chính trị thân Nhật được dịp đua nhau hoạt động,không khí cách mạng sôi sục
2 Tình hình kinh tế - xã hội
- Ngay khi chiến tranh bùng nổ, Pháp đã đẩy mạnh chính sách vơ vét sứcngười sức của để phục vụ chuẩn bị cho chiến tranh
+ Ra lệnh tổng động viên
+ Thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy
- Khi quân Nhật vào Đông Dương Nhật thực hiện chính sách :
+ Buộc Pháp phải cung cấp nguyên liệu, lương thực, thực phẩm, tiền choNhật
+ Đầu tư vốn khai thác một số ngành
+ Bắt nhân dân ta nhổ lúa, trồng đay, thầu dầu
II Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9/1939 đến tháng 3/1945
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 11/1939
- Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng triệu tập
- Nội dung Hội nghị :
+ Xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương làđánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm choĐông Dương hoàn toàn độc lập
+ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu tịch thuruộng đất của đế quốc và địa chủ, tay sai, chống tô cao, lãi nặng
Trang 36+ Chuyển từ đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bấthợp pháp.
+ Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
- Ý nghĩa : Đây là Hội nghị đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng vềchỉ đạo chiến lược, thể hiện sự nhạy bén về chính trị + năng lực sáng tạocủa Đảng
2 Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới
a) Khởi nghĩa Bắc Sơn
+ Ngày 27/9/1940, nhân dân nổi dậy chặn đánh thực dân Pháp, chiếm đồn
Mỏ Nhai, lập chính quyền cách mạng, đội du kích Bắc Sơn thành lập.+ Nhật – Pháp cấu kết với nhau, Pháp quay lại Lạng Sơn đàn áp khởinghĩa
- Kết quả : khởi nghĩa thất bại nhưng có ý nghĩa quan trọng
+ Mở đầu thời kì đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm
b) Khởi nghĩa Nam Kì
- Nguyên nhân :
+ Binh lính và thanh niên Nam Kì bị thực dân Pháp đưa đi làm bia đỡ đạn,chống lại quân Xiêm – Thái Lan Không khí đấu tranh phản đối việc đưalính ra trận sôi sục ở Nam Kì
+ Xứ ủy Nam Kì chuẩn bị phát động khởi nghĩa,
- Nguyên nhân : do binh lính bất bình nổi dậy
- Diễn biến : 13/1/1941 binh lính chợ Rạng nổi dậy chiếm đồn Đô lươngvạch kế hoạch đánh thành Vinh nhưng thất bại
- Ý nghĩa : Thể hiện tinh thần yêu nước, ý thức giác ngộ của binh lính
* Nguyên nhân thất bại :