Nhiễm sắc thể giới tính không chứa các gen quy định tính trạng thường.. Những hợp tử bình thường không mang nhiễm sắc thể giới tính Y sẽ phát triển thành cơ thể cái.. Nếu trong quá trình
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề thi có 04 trang
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 10,0 điểm)
Câu 1: Loại tế bào máu không có nhân là
A hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
C tiểu cầu, bạch cầu.
B hồng cầu, bạch cầu.
D tiểu cầu và hồng cầu.
Câu 2: Khối máu đông gồm
A tơ máu và các tế bào máu.
C tơ máu và hồng cầu.
B bạch cầu và tơ máu.
D huyết tương và các tế bào máu Câu 3: Khí quản được cấu tạo bởi
A sụn và xương.
C các vòng sụn khuyết.
B các vòng sụn hoàn toàn.
D xương.
Câu 4: Khí cacbon oxit (CO), một trong những tác nhân gây hại cho hoạt động hô hấp
có nhiều ở
A môi trường thiếu vệ sinh B không khí ở bệnh viện.
C khói thuốc lá D khí thải công nghiệp, sinh hoạt Câu 5: Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán thống kê để phân tích kết quả lai
(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh
(4) Tạo các dòng thuần bằng cách cho tự thụ phấn
Trình tự các bước nghiên cứu là
C (4) (2) (1) (3) D (4) (1) (2) (3)
Câu 6: Trong quy luật phân li của Menđen, để các alen phân li đồng đều về các giao tử
cần điều kiện gì?
A Mỗi gen quy định một tính trạng B Giảm phân bình thường.
C Bố mẹ thuần chủng D Trội hoàn toàn.
Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú?
A Nhiễm sắc thể giới tính không có ở tế bào sinh dưỡng
B Nhiễm sắc thể giới tính không chứa các gen quy định tính trạng thường
C Những hợp tử bình thường không mang nhiễm sắc thể giới tính Y sẽ phát triển
thành cơ thể cái
D Gen trên cặp nhiễm sắc thể giới tính không tồn tại thành cặp tương đồng.
Câu 8: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể?
A Nhiễm sắc thể mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài ở cấp độ phân tử
B Số lượng nhiễm sắc thể nhiều hay ít không phản ánh trình độ tiến hóa của loài
C Nhiễm sắc thể ở người gồm có ADN và protein dạng histon
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2D Sự điều hòa hoạt động của các gen thông qua các mức độ cuộn xoắn của nhiễm
sắc thể
Câu 9: Khi nói về gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau
II Trong một cơ thể, tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có bộ gen giống nhau
III Các gen trên một phân tử ADN có số lần nhân đôi bằng nhau
IV Gen là một đoạn phân tử ADN hoặc một phân tử ARN
Câu 10: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào dưới đây không
đúng?
A Nhân đôi ADN là cơ sở để truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào này sang tế
bào khác
B Quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra ở trong nhân tế bào
C Trên một phân tử ADN có thể có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi
D Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeaza chỉ sử dụng mạch có chiều 3’
5’ làm mạch khuôn để tổng hợp ARN
Câu 11: Một cơ thể đực có bộ nhiễm sắc thể 2n=8, được kí hiệu là AaBbDdEe giảm
phân tạo giao tử Nếu trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến gen nhưng xảy
ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể, trong đó có 8% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quá trình giảm phân nói trên tạo ra 32 loại giao tử
II Loại giao tử có 3 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 4%
III Loại giao tử có kí hiệu kiểu gen AaBDE chiếm 0,5%
IV Loại giao tử có kí hiệu kiểu gen abde chiếm 11,5%
Câu 12: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Chỉ có gen trên nhiễm sắc thể giới tính mới bị đột biến chứ gen trên nhiễm sắc
thể thường không bị đột biến
B Trong cùng một cơ thể, các gen thường có tần số đột biến giống nhau
C Đột biến gen chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, không xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
D Đột biến điểm là những đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotit.
Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen b quy định quả vàng Theo lí thuyết, phép lai AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm
tỉ lệ
A 37,5% B 12,5% C 56,25% D 18,75%
Câu 14: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng; các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, phân li độc lập với nhau Thực hiện một phép lai giữa hai cơ thể (P) cùng loài, ở thế hệ F1 người ta thu được tính trạng hình dạng quả phân li theo tỉ lệ 1:1, tính trạng màu sắc quả phân
Trang 3li theo tỉ lệ 1:1 Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến phép lai thuận nghịch thì số phép lai tối đa thỏa mãn bài toán là
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 15: Ba tế bào sinh giao tử có kiểu gen Dd thực hiện quá trình giảm phân tạo
giao tử Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ giao tử dưới đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp tỉ lệ giao
tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của ba tế bào nói trên?
I 1:1
III 1:1:1:1:1:1
II 1:1:1:1
IV 1:1:2:2
A I, II B I, IV C I, III, IV D I, II III, IV Câu 16 Cho phép lai AB
Ab xaB
ab các gen liên kết hoàn toàn Tính theo lý thuyết tỉ lệ kiểu gen AB
aB ở F1 là:
A 1
16 B 1
4
Câu 17: Một tế bào sinh dục đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY nguyên phân
một số lần tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể gấp 19 lần số nhiễm sắc thể giới tính có trong các tế bào con Các tế bào tạo ra đều giảm phân tạo 64 tinh trùng có
nhiễm sắc thể giới tính là X Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Tế bào ban đầu đã trải qua 7 lần phân bào.
B Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 38.
C Có 256 nhiễm sắc thể giới tính trong các tinh trùng được tạo thành.
D Nếu giảm phân không trao đổi chéo thì có tối thiểu 2 loại tinh trùng được tạo
thành
Câu 18: Một hợp tử của loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 thực hiện liên tiếp các đợt
nguyên phân Ở lần nguyên phân thứ 3 của hợp tử, có 1 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số
3 vẫn nhân đôi nhưng không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường Kết thúc lần nguyên phân thứ 5, số tế bào có chứa 22 nhiễm sắc thể trong nhân là:
Câu 19: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 2/3 Theo lí thuyết, tỉ lệ
nucleotit loại G của phân tử này là
Câu 20: Một phân tử mARN tiến hành dịch mã để tổng hợp chuỗi polinucleotit Trong
quá trình dịch mã, có 150 lượt tARN tham gia vận chuyển axit amin và 1 riboxom trượt qua 1 lần Có tối đa bao nhiêu liên kết hidro được hình thành giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa của mARN?
Trang 4II PHẦN TỰ LUẬN (6 câu; 10,0 điểm)
A Lí thuyết
Câu 1 (2,0 điểm)
1 Thế nào là thể đồng hợp? Thế nào là thể dị hợp? Lấy ví dụ cho thể đồng hợp
và thể dị hợp? Thể dị hợp được sinh ra bằng những cách nào?
2 Những điểm giống nhau trong quá trình hình thành giao tử đực và quá trình
hình thành giao tử cái ở những loài sinh sản hữu tính?
Câu 2 (2,0 điểm)
1 Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử gồm có những quá trình
nào? Khái quát thành sơ đồ đơn giản? Ý nghĩa của các quá trình đó là gì?
2 Nguyên tắc bổ sung là gì? Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong các cơ chế di
truyền ở cấp độ phân tử?
Câu 3 (1,0 điểm)
1 Kể tên 2 bệnh di truyền ở người do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
quy định?
2 Tại sao có thể nhận biết được một tính trạng nào đó ở người là do gen lặn nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định?
Câu 4 (1 điểm)
Trong các loại đột biến gen, loại đột biến nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất? Giải thích?
B Bài tập
Câu 5 (2,0 điểm)
Quan sát 4 nhóm tế bào sinh dục của một loài sinh vật có 2n = 8 đang tiến hành giảm phân ở các thời điểm phân bào: kì đầu 1, kì sau 1, kì đầu 2 và kì sau 2 Tổng số nhiễm sắc thể kép và nhiễm sắc thể đơn trong tất cả các tế bào của 4 nhóm đó là 640, trong đó số nhiễm sắc thể kép bằng số nhiễm sắc thể đơn Số nhiễm sắc thể ở kì đầu 1,
kì sau 1, kì đầu 2 tương ứng theo tỉ lệ 1:3:4 Tính số lượng tế bào của mỗi nhóm tế bào trên Biết rằng các tế bào trong cùng một nhóm ở cùng một thời điểm phân bào và quá trình giảm phân xảy ra bình thường
Câu 6 (2,0 điểm)
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây thuần chủng thân cao, hoa vàng và cây thuần chủng thân thấp, hoa đỏ, thu được F1 đồng loạt cây thân cao, hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình có tỉ lệ như sau:
Cây thân cao hoa đỏ: 56,25%
Cây thân cao, hoa vàng: 18,75%
Cây thân thấp, hoa đỏ: 18,75%
Cây thân thấp, hoa trắng: 6,25%
1 Giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2 Trong số các cây thân cao, hoa đỏ ở F2, tỉ lệ cây không thuần chủng là bao nhiêu?
3 Để F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 thân cao, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa đỏ thì cây P
phải có kiểu gen như thế nào? (Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường)
………. Hết ………… …
Họ và tên thí sinh: ……… ………. SBD: ………… ……
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)