1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khang sinh by anh luat

55 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khang Sinh
Tác giả Phan Thị Bích Hương, Vũ Thị Tố Như, Đoàn Nữ Triều Tiên
Người hướng dẫn TS. Trần Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vi Sinh
Thể loại Bài Tập Lớn
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Khái niệmII/ Lịch sử ra đời thuốc kháng sinh III/ Cơ chế tác động của kháng sinh IV/ Phân loại V/ Sự kháng thuốc VI/ Cách sử dụng thuốc kháng sinh... I/ Khái niệm Kháng sinh là những

Trang 1

Bài tập lớn môn Vi Sinh

GVHD: TS Trần Thanh Thủy

SVTH : Phan Thị Bích Hương

Vũ Thị Tố Như Đoàn Nữ Triều Tiên

Trang 2

I/ Khái niệm

II/ Lịch sử ra đời thuốc kháng sinh

III/ Cơ chế tác động của kháng sinh

IV/ Phân loại

V/ Sự kháng thuốc

VI/ Cách sử dụng thuốc kháng sinh

Trang 3

I/ Khái niệm

Kháng sinh là những chất hóa học đặc hiệu có nguồn gốc từ hoạt động sống của sinh vật, có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt một cách có

chọn lọc sự sinh trưởng và phát triển của

những vi sinh vật hoặc tế bào sống nhất định, ngay ở nồng độ thấp

Trang 4

. Streptomycin sulfate

Streptomyces

Trang 5

Fitosid sản phẩm của thực vật bậc thấp và vật thực bậc

cao như tinh dầu, nhựa cây có ở tỏi, hành, củ cải

ngựa( Cochlearia armorasia )…

T iỏ

C c i ng aủ ả ự

Trang 6

Mucor Lykamox-500

Trang 7

♣ Trong số 6000 chất kháng sinh đã công bố thì số xạ khuẩn mà chủ yếu là những VSV thuộc chi Streptomyces, đã tạo ra 60% số chất, trong số này có 15% số chất được rút chiết từ các xạ khuẩn hiếm:

Micromonospora, Actinomadura,

Actinoplanes…Khoảng 1/3 số kháng sinh được sử dụng trong y học là do xạ khuẩn tạo ra: Streptomycin, Rifamicin,

Vancomycin

Trang 8

M t s loài trong chi Streptomyces ộ ố

Trang 9

N i dung ộ

Ch t ấ

Là những chất hóa học rất khác nhau,

có tác động mạnh đối với vi khuẩn làm vi khuẩn bị phá hủy

Là những chất hóa học đặc hiệu có nguồn gốc từ hoạt động sống của sinh vật, có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt một cách có chọn lọc sự sinh trưởng và phát triển của những vi sinh vật hoặc tế bào sống nhất định, ngay

ở nồng độ thấp.

Là những hóa chất có khả năng tiêu diệt các

Kháng sinh Chất tẩy uế

Khái niệm

Trang 10

Chất sát khuẩn

Trang 11

Chất tẩy uế

Trang 12

II/ Lịch sử ra đời thuốc kháng sinh

Trang 13

1939-1940 Chain và

Florey nghiên cứu lại

chất Penicillin, kết quả đạt được là một thứ bột mịn màu vàng có tác

dụng kháng sinh gấp

nghìn lần mốc đầu tiên.

1945, Fleming dược giải

thưởng Nobel về y học cùng với Chain và

Florey.

Trang 14

III/ Cơ chế tác động của kháng

sinh

Trang 15

1/ Ức chế thành lập vách tế bào

Gồm các kháng sinh như :Bacitracin,

Cephalosporins, Cycloserin, Pencillins,

Vancomycin

Đối với Penicillins và Cephalosporins

Giai đoạn tác động đầu tiên:

Thuốc gắn vào các thụ thể PBPs( Penicillin

binding protein) của tế bào.

Trang 16

Thuốc phong bế transpeptidase, làm ngăn chặn

việc tổng hợp peptidoglycan

Giai đoạn tiếp theo: hoạt hoá các enzym tự tiêu

Đối với Amdinocillin

Thuốc chỉ gắn vào PBP-2 và có tác dụng đối

với Gram âm hơn là Gram dương, có tác dụng hiệp đồng với những β-lactam khác

Đối với Cycloserin

Thuốc phong bế alanineracemase

Trang 17

www.faculty.iu-bremen.de

KS

Tế bào chết

Trang 18

2/ Ức chế nhiệm vụ của màng tế bào

Gồm Amphotericin B, Colistin, Imidazoles,

Nystatin, Polymyxins

Cơ chế làm mất chức năng của màng làm cho các

phân tử có khối lượng lớn và các ion bị thoát ra

ngoài

3/ Ức chế sự tổng hợp Protein

• Gồm Chloramphenicol, Erythromycins,

Lincomycins, Tetracyclines, Aminoglycosides

Nhóm Aminoglycosides gắn với receptor trên tiểu phân 30S của riboxom làm cho quá trình dịch mã không chính xác

Trang 19

Nhóm Chloramphenicol gắn với tiểu phân 50S của riboxom ức chế enzym peptidyltransferase ngăn

cản việc gắn các aa mới vào chuỗi polypeptide

Nhóm Lincomycins gắn với tiểu phân 50S của

riboxom làm ngăn cản quá trình dịch mã các aa đầu tiên của chuỗi polypeptide

Trang 20

Nhóm Sulfonamides có cấu trúc giống

PABA( p-aminobenzonic acid) có tác dụng cạnh tranh PABA và ngăn cản quá trình tổng hợp

acid nucleic

Nhóm Trimethoprim tác động vào enzym

Dihydrofolic acid reductase xúc tác cho quá

trình tạo nhân purines làm ức chế quá trình tạo acid nucleic

Trang 21

IV/ Phân loại

Nhóm

Kháng sinh tiêu biểu Chủng sản Loại tác động tác độngCơ chế

β-lactam Penicillin

Cephalosporin

Nấm Penicillinum, Cephalosporium Vi khuẩn G+Vi khuẩn G+

G-Phá hủy sự tổng hợp thành tế bào

Aminogluc-ozit

Streptomycin Kanamycin Gentamycin Tobramycin

Chi Streptomyces Micromonospora

Vi khuẩn G-

là chủ yếu

Ức chế tổng hợp Protein

Tetracyclin Cùng tên Chi

Streptomyces

Vi khuẩn G+

và G- Proteus Ức chế tổng hợp

Protein

Trang 22

Vi khuẩn G+

Nấm và nguyên sinh động vật

•Ức chế tổng hợp protein

•Phá hủy chức năng màng nguyên sinh chất

Polypeptit Polymyxin

Gramyxin Baxitraxin

Nhiều loại VSV Vi khuẩn G+ là

chủ yếu Đa dạng

Trang 23

Penicillin

Trang 24

StreptomycinKanamycin

Trang 25

Tetracyclin Polymyxin

Trang 26

V/ Sự kháng thuốc

1/ Cơ chế đề kháng

 Vi khuẩn sản xuất enzym để

phá hủy hoạt tính của thuốc.

Trang 27

 Vi khuẩn làm thay đổi khả

năng thẩm thấu của màng tế bào đối với thuốc.

 Điểm gắn của thuốc có cấu

trúc bị thay đổi.

 Vi khuẩn thay đổi đường

biến dưỡng làm mất tác dụng của thuốc.

 Vi khuẩn có enzym đã bị

thay đổi.

Trang 28

a) Nguồn gốc không do di truyền

 Vi khuẩn tồn tại nhiều năm trong mô cơ thể

và chúng nhân lên cho ra những thế hệ sau

có thể nhạy cảm hoàn toàn với thuốc đã sử dụng trước đó

 Vi khuẩn mất điểm gắn đặc biệt dành cho

thuốc

2/ Nguồn gốc sự kháng thuốc

Trang 29

b/ Nguồn gốc di truyền

Đề kháng do NST

Do đột biến ngẫu nhiên của một đoạn gen

kiểm soát tính nhạy cảm đối với một loại

kháng sinh

Đề kháng ngoài NST

Yếu tố R là một lớp của plasmid mang những gen kháng một đến nhiều loại kháng sinh và những kim loại nặng.Các gen này kiểm soát

việc sản xuất những enzym phá hủy thuốc

Vd: plasmid mang gen để tiết β-lactamase

Trang 30

Vật liệu di truyền và plasmid có thể được truyền theo cơ chế sau:

 Biến nạp

 Tải nạp

 Tiếp hợp

 Chuyển vị

Trang 31

Theo BBC, Science Daily

Trang 33

Kết luận

với vi khuẩn Kháng sinh không có tác

dụng hoặc ít đối với Virut

góp phần hạn chế khả năng kháng thuốc của VK

Trang 34

Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi!

Hi hi

Ngày đăng: 25/08/2013, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w